Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại được ví như huyết mạch của nền kinh tế, giữ vai trò trọng yếu trong việc luân chuyển vốn, điều tiết lưu thông tiền tệ và thúc đẩy tăng trưởng sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, hoạt động ngân hàng luôn gắn liền với các rủi ro tài chính phức tạp, trong đó rủi ro tín dụng là loại rủi ro chủ yếu, chiếm khoảng 70% tổng rủi ro hoạt động và ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả lợi nhuận cũng như khả năng thanh khoản của tổ chức tín dụng. Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội (MB) – Chi nhánh Đông Anh, dù hoạt động kinh doanh đạt được sự tăng trưởng nhất định, công tác quản trị rủi ro tín dụng trên địa bàn vẫn đối mặt với nhiều thách thức từ môi trường cạnh tranh và biến động kinh tế thực tế.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua các nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại.
  2. Đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng, nhận diện các biểu hiện và đo lường mức độ rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Đông Anh giai đoạn 2018–2020.
  3. Phân tích nguyên nhân của các tồn tại, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị thực tiễn nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại MB Đông Anh trong các năm tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Rủi ro tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Đông Anh.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Đông Anh cùng đơn vị trực thuộc là Phòng Giao dịch Sóc Sơn.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung thu thập, phân tích số liệu tài chính và báo cáo hoạt động giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020.
  • Phạm vi nội dung: Mặc dù hoạt động tín dụng gồm huy động vốn và cấp tín dụng, khóa luận tập trung sâu vào nghiệp vụ cấp tín dụng (cho vay) và các vấn đề phát sinh liên quan đến nợ quá hạn, nợ xấu và trích lập dự phòng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm chuẩn mực về ngân hàng thương mại và rủi ro tín dụng:

  • Ngân hàng thương mại được định nghĩa là tổ chức trung gian tài chính thực hiện nhận tiền gửi, cung cấp dịch vụ thanh toán và cấp tín dụng, giữ 3 chức năng cốt lõi: trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và tạo tiền.
  • Về rủi ro tín dụng, tác giả tham chiếu định nghĩa theo Hiệp ước Basel (2010), Rose (2002) và Bessis (2002), xác định đây là khả năng xảy ra tổn thất tài chính khi khách hàng vay vốn không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi theo cam kết. Bên cạnh đó, khung pháp lý áp dụng tại Việt Nam dựa trên Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân hàng Nhà nước quy định về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá được phân chia thành hai nhóm:
    • Nhóm chỉ tiêu trực tiếp: Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ (yêu cầu kiểm soát dưới 3%), Tỷ lệ nợ xấu (nợ nhóm 3, 4, 5 trên tổng dư nợ), Tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn, Hệ số bù đắp rủi ro tín dụng, Hệ số bù đắp khoản cho vay bị mất, Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng. Mức trích lập dự phòng cụ thể theo quy định: Nhóm 1 (0%), Nhóm 2 (2%), Nhóm 3 (25%), Nhóm 4 (50%), Nhóm 5 (100%).
    • Nhóm chỉ tiêu gián tiếp: Mức độ tập trung tín dụng theo ngành nghề, đối tượng khách hàng (tuân thủ giới hạn tối đa 15% vốn tự có cho một khách hàng và 25% cho một khách hàng và người có liên quan), thời hạn vay và loại tiền tệ.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai gồm:

  • Phương pháp thống kê mô tả, phân tích định lượng dựa trên số liệu thứ cấp trích xuất từ các báo cáo hoạt động kinh doanh.
  • Phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối qua chuỗi thời gian 3 năm (2018–2020) để xác định xu hướng biến động của nguồn vốn, dư nợ, cơ cấu nợ và nợ xấu.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp logic để đánh giá quy trình xét duyệt và tìm ra nguyên nhân của rủi ro tín dụng.

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu là các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng nội bộ của MB Chi nhánh Đông Anh từ năm 2018 đến năm 2020, cùng hệ thống văn bản pháp quy của Ngân hàng Nhà nước và Chính phủ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại

Chương này tổng quan về bản chất, chức năng và vai trò của ngân hàng thương mại, đồng thời phân tích chi tiết về hoạt động tín dụng cùng các hình thức cấp tín dụng theo thời hạn (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn), theo mục đích (sản xuất lưu thông, tiêu dùng), theo phương thức (cho vay, chiết khấu, cho thuê, bảo lãnh) và theo tiêu thức bảo đảm.

Tác giả đi sâu luận giải các nguyên nhân gây rủi ro tín dụng trên 3 bình diện:

  1. Từ phía ngân hàng: Chính sách cho vay lỏng lẻo, mở rộng tín dụng quá mức dẫn đến hạ chuẩn thẩm định; hạn chế về trình độ chuyên môn hoặc suy thoái đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng; công nghệ thông tin chưa đồng bộ trong quản trị rủi ro.
  2. Từ phía khách hàng: Năng lực quản trị kinh doanh yếu kém; thua lỗ do biến động thị trường, dịch bệnh, thiên tai; sự thiếu trung thực, chây ỳ hoặc cố tình chiếm đoạt tài sản vay.
  3. Từ môi trường bên ngoài: Biến động vĩ mô (lạm phát, lãi suất), khuôn khổ pháp lý về xử lý tài sản bảo đảm còn bất cập và môi trường xã hội. Chương 1 khép lại bằng việc xác lập hệ thống công thức các chỉ tiêu đo lường trực tiếp và gián tiếp theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN.

Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Đông Anh

Chương 2 trình bày tổng quan về lịch sử hình thành MB (thành lập ngày 04/11/1994) và MB Đông Anh (thành lập ngày 25/12/2015 tại Km12 Quốc lộ 3, Đông Anh, Hà Nội, kèm 1 đơn vị phụ thuộc là Phòng Giao dịch Sóc Sơn). Cơ cấu tổ chức gồm: Phòng Quan hệ khách hàng (KHDN và KHCN), Phòng Dịch vụ khách hàng (quầy Giao dịch viên và quầy Tư vấn viên) và Phòng Hỗ trợ tín dụng.

Chỉ tiêu tài chính chính Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Huy động vốn (tỷ đồng) 1.398,00 1.501,00 1.625,00
Dư nợ tín dụng (tỷ đồng) 404,60 339,50 402,70
Trích dự phòng rủi ro (tỷ đồng) 7,01 9,23 9,68

Công tác huy động vốn tăng trưởng đều đặn: năm 2018 đạt 1.398 tỷ đồng, năm 2019 đạt 1.501 tỷ đồng và đến 31/12/2020 đạt 1.625 tỷ đồng (tăng 8,26% so với 2019). Tiền gửi tiết kiệm chiếm ưu thế với 68,26% (1.109,23 tỷ đồng) vào năm 2020, trong khi tiền gửi thanh toán chiếm 31,74% (515,77 tỷ đồng). Xét theo kỳ hạn huy động năm 2020, tiền gửi trung và dài hạn chiếm 54,76% (889,91 tỷ đồng), tiền gửi ngắn hạn chiếm 36,77% (597,55 tỷ đồng), còn tiền gửi không kỳ hạn chiếm 8,47% (137,54 tỷ đồng).

Về hoạt động tín dụng, dư nợ có sự biến động: năm 2018 đạt 404,60 tỷ đồng; năm 2019 giảm 16,08% xuống 339,50 tỷ đồng; năm 2020 tăng trưởng trở lại 18,61% đạt 402,70 tỷ đồng.

Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn 2018 (tỷ đồng) Tỷ trọng 2018 2019 (tỷ đồng) Tỷ trọng 2019 2020 (tỷ đồng) Tỷ trọng 2020
Dư nợ ngắn hạn 187,20 46,26% 187,82 55,32% 190,29 47,26%
Dư nợ trung và dài hạn 217,40 53,73% 151,68 44,67% 212,41 52,74%
Tổng cộng 404,60 100,00% 339,50 100,00% 402,70 100,00%
Cơ cấu dư nợ theo đối tượng 2018 (tỷ đồng) Tỷ trọng 2018 2019 (tỷ đồng) Tỷ trọng 2019 2020 (tỷ đồng) Tỷ trọng 2020
Khách hàng doanh nghiệp 343,80 84,97% 260,58 76,76% 273,60 67,94%
Khách hàng cá nhân 60,80 15,03% 78,92 23,24% 129,10 32,05%
Tổng cộng 404,60 100,00% 339,50 100,00% 402,70 100,00%

Quy trình tín dụng tại MB Đông Anh được vận hành qua hai luồng:

  • Luồng phê duyệt tự động (6 bước): RM thu thập hồ sơ -> Nhập liệu hệ thống BPM -> Hệ thống tự động đánh giá phê duyệt/từ chối -> Thông báo kết quả -> Giải ngân -> Chăm sóc và kiểm soát sau vay.
  • Luồng phê duyệt chuyên gia (7 bước): RM thu thập hồ sơ -> Nhập liệu hệ thống -> Bộ phận thẩm định thực hiện thẩm định -> Trình cấp phê duyệt -> Trả kết quả -> Giải ngân -> Chăm sóc và kiểm soát sau vay.
Phân loại nhóm nợ 2018 (tỷ đồng) Tỷ lệ 2018 2019 (tỷ đồng) Tỷ lệ 2019 2020 (tỷ đồng) Tỷ lệ 2020
Nhóm 1 (Đủ tiêu chuẩn) 295,08 72,93% 213,60 62,92% 285,49 70,89%
Nhóm 2 (Cần chú ý) 98,30 24,30% 110,71 32,61% 103,12 25,60%
Nhóm 3 (Dưới tiêu chuẩn) 4,89 1,21% 5,75 1,69% 5,33 1,32%
Nhóm 4 (Nghi ngờ) 3,68 0,91% 5,39 1,58% 4,98 1,23%
Nhóm 5 (Có khả năng mất vốn) 2,65 0,65% 4,05 1,19% 3,78 0,94%
Tổng dư nợ 404,60 100,00% 339,50 100,00% 402,70 100,00%

Về thực trạng nợ xấu: Tổng nợ xấu (tổng dư nợ nhóm 3, 4 và 5) tại MB Đông Anh năm 2018 là 11,22 tỷ đồng (tỷ lệ 2,77%); năm 2019 tăng lên 15,19 tỷ đồng (tỷ lệ 4,46%); đến năm 2020 giảm nhẹ về 14,09 tỷ đồng (tỷ lệ 3,47%). Tỷ lệ nợ xấu năm 2019 và 2020 đều vượt ngưỡng mục tiêu 3% của Ngân hàng Nhà nước, tập trung chủ yếu ở nhóm khách hàng thuộc lĩnh vực xây dựng do ảnh hưởng của thị trường bất động sản và dịch bệnh Covid-19.

Chỉ tiêu trích lập dự phòng Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Tổng dư nợ (tỷ đồng) 404,60 339,50 402,70
Số tiền trích lập DPRR (tỷ đồng) 8,18 10,39 9,66
Tỷ lệ trích lập DPRR tín dụng (%) 2,02% 3,06% 2,39%

Về hạn chế và nguyên nhân: Tỷ lệ nợ xấu còn bất ổn; thu hồi nợ qua phát mại tài sản bảo đảm gặp nhiều trở ngại pháp lý (đặc biệt là quyền sử dụng đất có tranh chấp nội bộ); chuyển dịch sang khách hàng bán lẻ còn chậm; việc nhận diện rủi ro của cán bộ còn mang tính chủ quan, tin tưởng quan hệ cá nhân; hệ thống thông tin quản lý kết xuất dữ liệu phục vụ cảnh báo sớm chưa đáp ứng yêu cầu.

Chương 3: Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Đông Anh

Chương 3 đề xuất định hướng phát triển tín dụng gắn với an toàn vốn và hệ thống 6 nhóm giải pháp thực tiễn tại chi nhánh:

  1. Hoàn thiện chính sách tín dụng và chiến lược quản trị rủi ro: Xây dựng khẩu vị rủi ro gắn với chu kỳ kinh tế, giảm tỷ trọng cho vay đối với các nhóm khách hàng xây dựng rủi ro cao và mở rộng sang phân khúc doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  2. Nâng cao năng lực nhận diện rủi ro: Theo dõi sát các chỉ số biến động trên báo cáo tài chính của khách hàng, dòng tiền thanh toán qua tài khoản ngân hàng và các biểu hiện bất thường về nhân sự, trả lương.
  3. Tăng cường giám sát và kiểm soát tín dụng: Thực hiện đánh giá định kỳ hàng quý, tra cứu dữ liệu CIC thường xuyên để nắm bắt tình trạng vay nợ tại các tổ chức tín dụng khác, kiểm tra thực địa việc sử dụng vốn sau giải ngân.
  4. Phát triển cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin: Tối ưu hóa hệ thống phê duyệt tự động BPM, nâng cấp hệ thống kết xuất dữ liệu và công cụ cảnh báo sớm.
  5. Nâng cao chất lượng thẩm định phương án kinh doanh: Thẩm định khắt khe phương án tài chính, thị trường đầu ra và tính pháp lý của tài sản bảo đảm.
  6. Đào tạo cán bộ và hạn chế rủi ro đạo đức: Bồi dưỡng chuyên môn phân tích chuyên sâu đa ngành nghề, nâng cao tính tuân thủ quy trình và kỷ luật lao động.

Đồng thời, khóa luận nêu ra các kiến nghị:

  • Đối với Chính phủ: Hoàn thiện hành lang pháp lý về xử lý tài sản bảo đảm và thị trường bất động sản.
  • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện kho dữ liệu thông tin tín dụng CIC và cơ chế giám sát an toàn vĩ mô.
  • Đối với MB (Hội sở chính): Phân cấp thẩm quyền xét duyệt linh hoạt, nâng cấp hệ thống công nghệ toàn hàng và hoàn thiện chính sách đãi ngộ gắn với chất lượng danh mục nợ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực kết quả hoạt động kinh doanh và quản trị nợ tại MB Đông Anh thông qua hệ thống dữ liệu:

  • Phân tích sự tăng trưởng của nguồn vốn huy động đạt 1.625 tỷ đồng vào năm 2020 (chủ yếu là tiền gửi tiết kiệm chiếm 68,26%).
  • Xác định quy mô dư nợ đạt 402,70 tỷ đồng vào năm 2020 với tốc độ tăng trưởng 18,61%, trong đó cơ cấu cho vay theo kỳ hạn tương đối cân bằng (ngắn hạn chiếm 47,26%, trung dài hạn chiếm 52,74%).
  • Phản ánh chính xác biến động chất lượng nợ: nợ xấu từ 2,77% (năm 2018) tăng mạnh lên 4,46% (năm 2019) do dịch Covid-19 làm khách hàng doanh nghiệp xây dựng gặp khó khăn trong thu hồi công nợ, sau đó giảm về mức 3,47% (năm 2020); tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro đạt 2,39% (9,66 tỷ đồng) vào năm 2020.
  • Về giải pháp và đóng góp: Khóa luận hệ thống hóa được 6 nhóm giải pháp nghiệp vụ sát thực tế chi nhánh cơ sở, làm rõ quy trình phê duyệt kép (tự động và chuyên gia), chỉ ra được vướng mắc cụ thể trong việc phát mại tài sản đảm bảo là quyền sử dụng đất và phụ thuộc nợ vào lĩnh vực xây dựng tại địa bàn huyện Đông Anh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Số liệu nghiên cứu dừng lại ở mốc năm 2020, chưa bao quát được toàn diện giai đoạn phục hồi kinh tế sau đại dịch Covid-19.
    • Phạm vi hoạt động tín dụng chỉ tập trung vào nghiệp vụ cho vay, chưa đề cập chuyên sâu đến các hình thức cấp tín dụng khác như chiết khấu, cho thuê tài chính hay bảo lãnh do đặc thù nghiệp vụ tại chi nhánh.
    • Trong văn bản gốc, tại phần diễn giải đánh giá nợ xấu trang 41 có xuất hiện đoạn số liệu không đồng nhất với Bảng 2.6 (đoạn text ghi: "Nợ xấu trong năm 2018 là 138,57 tỷ đã giảm xuống chỉ còn 48,79 tỷ trong năm 2020", trong khi Bảng phân loại nợ 2.6 thể hiện tổng nợ xấu nhóm 3–5 từ 11,22 tỷ đồng năm 2018 lên 14,09 tỷ đồng năm 2020) và tại trang 37 có đoạn lỗi văn bản ghi nhầm tên đơn vị "BIDV Cầu Giấy".
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần cập nhật chuỗi số liệu sau năm 2020 để đánh giá ảnh hưởng dài hạn của các chính sách cơ cấu nợ, đồng thời nghiên cứu chuyên sâu về ứng dụng mô hình định lượng tính toán tổn thất kỳ vọng (ECL) theo chuẩn mực Basel II/Basel III tại cấp chi nhánh.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng thực hiện đề tài tốt nghiệp về quản trị rủi ro tín dụng hoặc phân tích hoạt động kinh doanh tại các chi nhánh ngân hàng thương mại.
  • Nội dung hữu ích:
    • Bảng số liệu phân loại nợ 5 nhóm và tình hình trích lập dự phòng giai đoạn 2018–2020.
    • Sơ đồ các bước trong luồng phê duyệt tự động qua hệ thống BPM và luồng phê duyệt chuyên gia.
    • Hệ thống các dấu hiệu nhận biết sớm rủi ro tín dụng từ báo cáo tài chính và tài khoản giao dịch của khách hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ nợ xấu tại MB Chi nhánh Đông Anh biến động như thế nào trong giai đoạn 2018–2020?
Theo Bảng phân loại nợ 2.6, tỷ lệ nợ xấu (nợ nhóm 3, 4 và 5) tại MB Đông Anh năm 2018 là 2,77% (11,22 tỷ đồng); năm 2019 tăng lên 4,46% (15,19 tỷ đồng); đến năm 2020 giảm về 3,47% (14,09 tỷ đồng). Tỷ lệ này trong hai năm 2019 và 2020 vượt trần quy định chung 3% của Ngân hàng Nhà nước.

2. Nhóm khách hàng nào chiếm tỷ trọng dư nợ cao nhất và lĩnh vực nào tiềm ẩn rủi ro nợ xấu lớn nhất tại chi nhánh?
Khách hàng doanh nghiệp chiếm tỷ trọng dư nợ lớn nhất (năm 2018: 84,97%; năm 2019: 76,76%; năm 2020: 67,94%), dù dư nợ khách hàng cá nhân có xu hướng tăng dần. Nợ xấu của chi nhánh phát sinh và tập trung chủ yếu ở nhóm khách hàng hoạt động trong lĩnh vực xây dựng.

3. Quy trình cấp tín dụng tại MB Đông Anh đang áp dụng những luồng phê duyệt nào?
Chi nhánh vận hành 2 luồng phê duyệt: Luồng tự động qua hệ thống BPM gồm 6 bước (từ khâu RM thu thập hồ sơ, hệ thống tự động đánh giá phê duyệt/từ chối đến giải ngân và kiểm soát sau vay) và Luồng chuyên gia gồm 7 bước (có sự tham gia thẩm định của bộ phận thẩm định chuyên trách và cấp phê duyệt có thẩm quyền).

4. Mức trích lập dự phòng rủi ro cụ thể cho từng nhóm nợ được tác giả nêu ra gồm những tỷ lệ nào?
Căn cứ theo quy định được trích dẫn trong văn bản, tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể áp dụng: Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) là 0%; Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) là 2%; Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) là 25%; Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ mất vốn) là 50%; Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) là 100%.

5. Khó khăn lớn nhất trong công tác xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ tại chi nhánh là gì?
Khó khăn tập trung vào các tài sản bảo đảm là bất động sản, đặc biệt quyền sử dụng đất có tính chất pháp lý phức tạp, xuất hiện tranh chấp nội bộ của khách hàng vay, kết hợp với sự biến động thất thường của thị trường bất động sản làm kéo dài thời gian phát mại thu hồi nợ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thanh Hải đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng và cung cấp bức tranh chi tiết về thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Đông Anh giai đoạn 2018–2020. Dữ liệu thực nghiệm chỉ ra sự phân hóa rõ nét trong cơ cấu nợ, trong đó tỷ lệ nợ xấu có giai đoạn tăng lên 4,46% năm 2019 trước khi được kiểm soát về mức 3,47% vào năm 2020 dưới áp lực của dịch bệnh và nợ đọng từ nhóm doanh nghiệp xây dựng. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả xây dựng bám sát vào việc cải tiến quy trình thẩm định, hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin và tăng cường kiểm soát sau vay, tạo nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác quản trị rủi ro ngân hàng thương mại ở quy mô cơ sở.