Phần mở đầu - Chƣơng 1 Khái niệm và các yếu tố tác động đến dự định nghỉ việc của nhân viên. 3 - Chƣơng 2 Phân tích thực trạng nghỉ việc của nhân viên công ty TMA Solution - Chƣơng 3 Giải pháp giảm dự định nghỉ việc của nhân viên TMA Solution. - Phần kết luận - Tài liệu tham khảo - Phụ lục 4 CHƢƠNG 1: KHÁI NIỆM VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN DỰ ĐỊNH NGHỈ VIỆC CỦA NHÂN VIÊN 1. Khái niệm về nghỉ việc và dự định nghỉ việc Nghỉ việc trong tổ chức đã trở thành một vấn đề gây sự chú ý đặc biệt đối với các học giả và các nhà quản lý do các chi phí mà nó gây ra và các khó khăn mà các tổ chức gặp phải trong việc tuyển dụng và duy trì các nhân viên tài năng (Villanueva & Djurkovic, 2009).
Theo từ điển Elook, nghỉ việc là khoảng thời gian mà nhân viên không đến nơi làm việc, không tiếp tục làm các công việc và nhiệm vụ mà tổ chức mong muốn họ làm. Khái niệm nghỉ việc mà tác giả nói đến trong đề tài sẽ đƣợc hiểu là nghỉ việc tự nguyện. Vấn đề này, Curtis (2006) đã định nghĩa nghỉ việc là một quy trình trong đó nhân viên rời bỏ tổ chức và tổ chức sẽ bổ nhiệm ngƣời khác để thay thế nhân viên này. Nghiên cứu của Deery (2008) cho rằng nghỉ việc là một quy trình thay thế một nhân viên này bằng một nhân viên khác bởi nhiều nguyên nhân.
Ngoài ra, nghỉ việc còn là tình trạng xảy ra khi nhân viên của một tổ chức lựa chọn đƣa ra quyết định chấm dứt hợp đồng lao động với tổ chức. Khi nhân viên có cảm giác bất mãn đối với công việc, với tổ chức thì họ sẽ nảy sinh một ý định tìm cách rời bỏ công việc hiện tại, rời khỏi tổ chức hay còn gọi là dự định nghỉ việc. Theo nghiên cứu của Purani & Sahadev (2007) cho rằng dự định nghỉ việc là kế hoạch của một nhân viên nhằm từ bỏ công việc hiện tại và tìm kiếm một công việc khác trong tƣơng lai gần. Còn theo Cotton và Tuttle (1986), dự định nghỉ việc là khả năng của ngƣời lao động rời khỏi một tổ chức nào đó.
Dự định nghỉ việc phản ánh một cá nhân sẽ thay đổi công việc trong một khoảng thời gian nào đó, có thể là một năm. Nhân viên thƣờng có dự định nghỉ việc trƣớc khi đƣa ra quyết định nghỉ việc thật sự (Barak và cộng sự, 2001). 5 Và nhiều nghiên cứu khác nữa đã chỉ ra rằng dự định nghỉ việc là một trong hai tiền tố quan trọng dẫn đến nghỉ việc bên cạnh sự gắn kết với tổ chức (Griffeth, Hom, & Gaertner, 2000). Dự định nghỉ việc có mối tƣơng quan dƣơng với nghỉ việc thật sự (Noor & Maad, 2008).
Cho nên muốn thực hiện chính sách duy trì nhân viên, giảm tỷ lệ nghỉ việc thì phải làm giảm đi dự định nghỉ việc của họ. Tổng hợp các nghiên cứu trong nƣớc: Theo nghiên cứu của Trần Thị Trúc Linh (2009) về “Các yếu tố ảnh hƣởng đến dự định nghỉ làm việc cho công ty tin học TMA” cho rằng dự định nghỉ việc phụ thuộc vào các yếu tố là áp lực công việc, môi trƣờng làm việc, tiền lƣơng, thăng tiến, thƣơng hiệu công ty, quan hệ nơi làm việc, thƣởng và phúc lợi. Bài viết “ Các yếu tố ảnh hƣởng đến dự định nghỉ việc của công chức – viên chức Nhà nƣớc” của Võ Quốc Hƣng và Cao Hào Thi (2010). Mô hình nghiên cứu này dựa trên mô hình nghiên cứu gồm 9 yếu tố của Janet Cheng Lian Chew (2004), bổ sung thêm yếu tố tinh thần vì việc công trong nghiên cứu của Ting Yuan (1997).
Mô hình gồm 10 yếu tố ảnh hƣởng đến dự định nghỉ việc: lƣơng thƣởng, môi trƣờng làm việc, huấn luyện và phát triển, thách thức trong công việc, hành vi lãnh đạo, quan hệ nơi làm việc, sự phù hợp, chính sách tổ chức, truyền thông, tinh thần vì việc công. Bài viết “ Đo lƣờng mức độ thõa mãn đối với công việc trong điều kiện của Việt Nam” của Trần Kim Dung (2005) cho rằng sự thỏa mãn công việc phụ thuộc vào các yếu tố là bản chất công việc, cơ hội đào tạo và thăng tiến, lãnh đạo, đồng nghiệp, tiền lƣơng, phúc lợi và điều kiện làm việc. Tác giả Lê Hoàng Vĩnh Phú (2013) đã phân tích “ Các yếu tố ảnh hƣởng đến dự định nghỉ việc của nhân viên văn phòng: trƣờng hợp nghiên cứu tại các doanh nghiệp liên doanh với Nhật Bản tại Việt Nam” thì cho rằng các yếu tố tác động đến dự định nghỉ việc gồm có 7 yếu tố: sự hỗ trợ từ lãnh đạo, căng thẳng do 6 công việc, điều kiện làm việc, cơ hội thăng tiến, lƣơng, sự công bằng và nhân tố lôi kéo. Bài viết “ Các yếu tố ảnh hƣởng đến dự định nghỉ việc của nhân viên khối văn phòng tại TPHCM” của Nguyễn Thị Bích Trâm (2012).
Mô hình nghiên cứu gồm 7 yếu tố ảnh hƣởng đến dự định nghỉ việc, bao gồm: sự quan tâm từ cấp trên, mối quan hệ với đồng nghiệp, sự gắn bó với nghề nghiệp và công ty, mức thu nhập, khả năng phát triển nghề nghiệp, cân bằng giữa cuộc sống và công việc, lƣơng và phúc lợi. Dựa theo các bài viết và các nghiên cứu đi trƣớc, thì 5 yếu tố về lƣơng, điều kiện làm việc, cơ hội thăng tiến, sự hỗ trợ từ lãnh đạo, căng thẳng trong công việc (áp lực công việc) là những yếu tố mà các công ty đều đang gặp phải, không riêng gì công ty TMA Solution. Tình trạng nghỉ việc nhiều nhƣ hiện nay chỉ mới xuất hiện vào khoảng 5 tháng đầu năm 2014, do đó không loại trừ khả năng có sự lôi kéo từ các đối thủ cạnh tranh trong ngành, đặc biệt là trong ngành CNTT mà nguồn nhân lực chất lƣợng cao luôn đƣợc trọng dụng, nên tác giả đƣa yếu tố ” Nhân tố lôi kéo” vào trong vấn đề cần nghiên cứu. Hơn thế nữa, hiện nay, công ty đang gặp một vấn đề khó khăn trong việc xây dựng các tiêu chí nhằm tạo đƣợc sự công bằng trong đánh giá năng lực nhân viên, cũng nhƣ từ đó xây dựng mức lƣơng thƣởng cho phù hợp, nên tác giả đƣa vào yếu tố “ Công bằng trong đánh giá” nhằm khảo sát vấn đề đó có thật sự bức xúc trong nhân viên hay không.
Các yếu tố tác động đến dự định nghỉ việc của nhân viên 1. Sự hỗ trợ từ lãnh đạo (Leadership Support) Một nhà lãnh đạo hiệu quả là một ngƣời có thể tạo đƣợc một tầm nhìn trong tƣơng lai, thúc đẩy và truyền cảm hứng cho nhân viên, quản lý và huấn luyện một đội ngũ nhân viên hiệu quả (Epitropaki & Martin, 2004). Sự hỗ trợ từ các lãnh đạo bao gồm: hành vi, lời nói, cử chỉ, thái độ…, mà cấp trên có thể thể hiện với nhân 7 viên cấp dƣới, là quá trình mà ngƣời lãnh đạo tác động và gây ảnh hƣởng, khuyến khích động viên và định hƣớng cho các hoạt động của những nhân viên cấp dƣới nhằm đạt mục tiêu chung của tổ chức. Một lãnh đạo có tinh thần luôn hƣớng về nhân viên, luôn mong muốn giúp đỡ nhân viên, nhằm hiểu và đồng cảm với từng hoàn cảnh, vấn đề khó khăn mà nhân viên của mình đang gặp phải.
Mối quan hệ giữa lãnh đạo và dự định nghỉ việc đã đƣợc nghiên cứu rất nhiều. Nghiên cứu của Alimo-Metcalfe & Alban-Metcalfe (2001) đã tìm ra đƣợc rằng sự hỗ trợ tích cực từ lãnh đạo trong tổ chức sẽ giúp giảm dự định nghỉ việc của nhân viên.Wells (2003) cũng đã thực hiện nghiên cứu về mối quan hệ về hành vi lãnh đạo đối với dự định nghỉ việc tự nguyện trong lĩnh vực thể thao tại Mỹ và kết quả đã chứng minh hành vi lãnh đạo có mối tƣơng quan nghịch đối với dự định nghỉ việc. Nhƣ vậy, đối với nhân viên, sự hỗ trợ từ lãnh đạo có thể tạo thiện cảm cho nhân viên và sự gắn kết về mặt tâm lý khiến nhân viên sẽ ở lại với tổ chức nếu họ thấy họ đƣợc tôn trọng và quan tâm đến họ. Trong bài nghiên cứu này tác giả sử dụng thang đo sự hỗ trợ từ lãnh đạo của Smith et al (1969) đƣợc Trần Thị Kim Dung (2005) điều chỉnh và áp dụng tại thị trƣờng Việt Nam.
Sau khi điều chỉnh thông qua nghiên cứu định tính thì thang đo này gồm 5 biến quan sát, đƣợc ký hiệu từ HT1 đến HT5. Áp lực công việc (Job Stress) Mối quan hệ giữa áp lực công việc với dự định nghỉ việc của nhân viên là vấn đề quan tâm của các nhà quản lý. Về vấn đề này, Leyman (1992) cho rằng căng thẳng trong công việc sẽ khiến nhân viên rời bỏ tổ chức. Mối quan hệ dƣơng giữa áp lực công việc và dự định nghỉ việc đƣợc khẳng định qua nghiên cứu của Mona Berthelsen (2011).
Mô hình hồi quy của ông cho thấy nhân viên chịu áp lực 8 công việc cao sẽ có khả năng hình thành dự định rời bỏ tổ chức hơn là những nhân viên không bị tình trạng này. Mặt khác, đối với môi trƣờng công ty nói riêng và lĩnh vực CNTT nói chung thì sự căng thẳng trong công việc là điều không thể tránh khỏi. Trong công việc, nhân viên tỏ ra hết lòng với công việc, gặp việc khó không từ chối, kiên trì giải quyết những vấn đề khó khăn, những ngƣời đó luôn đƣợc đánh giá cao. Và tính chất công việc tại công ty là hết việc chứ không hết giờ.
Kết thúc một ngày làm việc là kết thúc công việc đƣợc giao của ngày hôm đó chứ không phải kết thúc giờ làm. Chính vì lẽ đó, nhân viên luôn bị đặt dƣới một áp lực rất cao. Trong bài nghiên cứu này tác giả sử dụng thang đo áp lực trong công việc của Firth et al (2004) và đƣợc Fethi (2010) điều chỉnh lại. Thang đo này gồm 3 biến quan sát sau khi điều chỉnh thông qua nghiên cứu định tính, ký hiệu từ AP1 đến AP3.
Điều kiện làm việc (Working Condition) Điều kiện làm việc liên quan đến nơi làm việc, bản chất công việc, các công cụ trang thiết bị nhằm hỗ trợ cho việc hoàn thành công việc, chính sách và quy định của tổ chức (Brough & Frame, 2004). Các nhân viên sẽ ở lại tổ chức khi họ thấy tổ chức có sự quan tâm rõ ràng về nhu cầu của nhân viên, về cuộc sống, sức khỏe, đi lại, vị trí địa lý của nơi làm việc và các nhu cầu cá nhân khác. Vì nhân viên luôn mong muốn có một môi trƣờng làm việc thoải mái, phát huy hết tính sáng tạo trong nhân viên.