CHƯƠNG 1. TONG QUAN CÁC VAN ĐÈ NGHIÊN CUU 1.1 Tổng quan về các nghiên cứu liên quan 1-1-1 Tổng quan các nghiên cứu liên quan trên thể gi LLL Tình hình nuôi thấy hải sản trên thế giới Nuôi trồng thủy sản (NTTS) ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp. thực phẩm, tiêu ding cho con người trên toàn th giới. Hiện tai, hơn một nữa khối lượng sản phẩm thực phẩm được tiêu thụ trên thé giới là được cung cấp từ thủy sản.
“Thống ké của FAO cho thấy, tý trọng đóng góp từ NTTS cho tiêu thu trên ton thể giới đã tăng từ 9% năm 1980 lên 43% như hiện nay. Theo sổ liệu tổng hợp từ các tổ chức chuyên ngành thủy sin cho thấy, trong ba thập kỷ qua (1980-2010), sản lượng mudi trồng thủy sản thé giới đã tăng gần 12 lin, với mức tăng trưởng bình quân hằng năm là 88%, ‘Sn lượng tôm nuôi thé giới chia theo khu vực, 1992-2014. Tuứn me as 1 tu Eegsey se Ha as) s. Sản lượng tôm nuôi trên thị Mặc dù có sự phát triển vượt bậc, tuy nhiên sự phát triển hầu như không đồng đều 6 các châu lục, các khu vực dia lý, lãnh thổ.
Trong thập niên 90 củathé ky trước, Châu Phi có mức tăng tương đối cao nhất từ 90.664 tin năm 1991 lên tới 392. 2000 (tăng 4,5 lẫn — 332,6%), tiếp theo là Nam Mỹ tăng từ 199.872 tấn (ing 35 ẫn ~ 247%), sau đồ là châu A tăng từ 11. Trong đó sản lượng của Bắc Mỹ tăng hầu như khong đáng kể từ 461.3%), châu Âu tăng từ 1.807 tắn tang 1,41 lần 4I. Tuy nhiên, ty lệ các châu lục, các khu vực địa lý đỏng góp trong sản.
lượng môi trồng thủy sản không thay đổi ong hơn một thập nign qua. Châu A vẫn là châu lục chiếm trên dưới 90% sản lượng thủy sản nuôi ting của thé giới với sản lượng dat 101,559 triệu tin năm 2004. "ni LÌ:Tỷ đủy sa si ừag cũ dc Khao sim 1991 ‘Bite 121 hy sin mấi ring củ các làn rực sản 008 tai thị. ties ae — SREMSL.
ean MSL mays the ‘omnia GhuÙg. Ty lệ sản lượng (SL) thủy sản nuôi trồng các khu vực. Nhu cầu thi trường đối với tôm vẫn không ngừng tăng cao trong thời gian qua làm cho tôm có một giá trị hip dẫn và ngành nu lôm thâm canh có đầu ra én định. Lợi nhuận hip din và giá tị xuất khẩu cao của tôm nuôi đã tác động đến chính sách phát triển của một số nước nuôi tôm.
Chính điều này đã làm cho nghề nuôi tôm được mở rộng và giá thành sản xuất tôm cũng thấp hơn. Nhiều nước trong khu vực Đông Nam A như Philippine, Đài Loan, Thái Lan, Indonesia nghề nuôi tôm nước lợ đã tạo ra một sự. chuyển đổi hiệu quả và đem lại nhiều lợi ih thiết thực cho nông dân. Tuy nhiên, một nghiên cứu của Tổ chúc Phát iển Liên Hợp Quốc (UNDP) về hoạt động nuôi tôm ta sắc nước ven Thái Bình Dương đã đưa ra một cảnh bảo về sự suy giảm của ngành này trong khu vực.
Sự suy giảm của nghề muôi tôm nước lợ xuất phát từ nhiều nguyên hân: Sự xuất hiện và gia tăng một số bệnh, dịch lây lan trong môi trường; Môi trường bị xuống cấp, suy thoái: Chất lượng nguồn nước kém.Xu hướng tăng tưởng của nghề nuôi tôm trong thập niên 80 đã không còn tiếp tục sang thập niên 90 mã bắt đầu. có những dao động từ giữa thập niên 90 cho tới nay. Những vấn xuất hiện và ngăn cán sự phát triển của nghề nuôi tôm bao gồm bùng phát bệnh dịch do virus, sự xuống sắp của môi trường, phá hủy rừng ngập mặn, thiếu hut các trại nôi tôm giống cổ chất lượng. Ngoài ra, việc thay đổi môi trường tự nhiên ven biển đã làm xuất hiện những lo ngại liên quantới chất lượng nước và dit, sự cân bằng môi trường.2 Một số công nghệ và phương pháp xử lý nước cải thiện môi trường trong NTTS trên thé giới “Tại các nước phát triển, xử lý chất thải sau khi nuối thủy sản đã được quan tâm nghiên cứu vả triển khai áp dụng trong thực tiễn.
Các biện pháp xử lý được nghiên cứu áp dụng và tiếp cận theo nhiễu hướng khác nhau bao gồm các biện pháp héa lý, sinh học. Với đặc tính của nước thải từ nuôi tôm chất ô nhiễm chủ yếu là chất hữu cơ nên. biện pháp sinh học được xem như là hướng tiên phong trong xử lý nước thải nổi tôm và có nhiều ứng dụng cho kết quả rất khả quan Naty nay với tinh bất ôn của các nguồn nước cắp, các biện pháp xử lý và tái tain hoàn nước cũng đã được nghiên cứu. Các biện pháp nghiên cứu nuôi tuần hoàn nude (Recirculating Aquaculture Systems - RAS) với phương thức tiếp cận chủ yêu sử dụng.
sắc đối tượng sinh học có sẵn trong điều kiện tự nhiên tụi các vùng nuôi và tấi sử dụng nguồn nước sau khi xử lý cho nuôi. Phương thức này hiện đang được xem là công nghệ NTTS tiên tiến, nó phù hợp ở những nơi khó khăn về dit và nước, những nơi có chất lượng nước kém. Trên thé giới hiện nay có rit nhiều công nghệ xử lý nước bị ô nhiễm khắc nhau, tuy nhiền hiệu quả kỹ thuật kinh tế và xã hội của chúng phụ thuộc rit nhiều vào điều kiện cụ thể của từng đối tượng thủy sản, điều kiện cơ sở hạ ting, hệ thống tổ chức sản xuất. Tổng quan về các nghiên cứu trong nước.
1-L2 Tẳng quan tình hình nghiên cứu ở trong nước 1.1 Tổng quan ngành NTTS ở nước ta Ngành Thủy sản có vị tí chiến lược và quan trọng chiến lược trong phát triển kinh tế xã hội Việt Nam. Trong những năm qua sản xuất thủy sin đã đạt những thành sưu đăng kể. Năm 2011 tổng sân lượng thủy sin đạt trên 52 triệu tin (ting 5,1 lin so với năm 1990, bình quân tăng 8,49 % năm) sản lượng nuôi trồng đạt trên 3,0 triệu tấn (Ging 9,7 lần so với năm 1990, bình quân tăng 12,02% năm), sản lượng khai thác đạt 2,2 triệu tin (tang 3,1 lần so với năm 1990, bình quân tăng 5,83% năm). Hang thủy sản Việt Nam có mặt trên 164 quốc gia và vùng lãnh thé trên thé giới.
Kim ngạch xuất khẩu thủy sản ngày cảng gia ting năm 2012 đạt gin 6,2 tỷ USD (ting 30.0 lần so với năm 1990, bình quân tăng 18,6% năm) trong đó chủ yếu là tôm và cá tra, Thủy sản luôn trong tốp đầu các mặt hàng xuất khẩu của đất nước và giữ vị trí tốp 10 trong những nước xuất khẩu thay sản hàng đầu th giới aa == =|] wn Bae we (Nguồn: Báo du lịch Cả Mau, 2013) Hình 1. Biểu đỗ phân bổ điện tích NTTS và nuôi tôm toàn quốc Vé cơ cấu sử dụng mặt nước đẻ NTTS: Theo Tổng Cục thống ké, ước năm 2011 toàn. “quốc có khoảng trên 1 triệu ha mặt nước NTTS, tăng 43.97% so với năm 2001 và tăng 14,14% so với năm 2005. Bình quản giai đoạn 2001-2011 mỗi năm tăng khoảng 3,71%/nam.
Trong đó, vùng DBSH chiếm 11,55%, vùng Trung du và miễn núi phía. Bắc chiếm 3,86%, vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hai miễn Trung chiếm 7.53%, ving Tây Nguyên chiếm 34%, vùng Đông Nam Bộ chiếm 5,1%, và vùng ĐBSCL chiếm 10,61% tổng điện :h mặt nước NTTS toàn q ốc. Phân theo loại hình mặt nước NTTS th Udi nước mặn, lợ chiếm 69,2%, nuôi nước ngọt chiếm 30,8. Nhôi trồng thấy sản ven biễn “Theo tổng cục thống kẻ, năm 2018 NTTS vùng nước mặn, nước ly của cả nước khoảng 1126,2 nghìn ha, trong đó đồng bằng sông Hồng (DBSH) chiếm 12%, vùng Bắc Trung bộ và duyên hải miền Trung (BTB & DHMT) chiếm 8%, ving Đông Nam bộ (BNB) chiếm 4, côn lại tập rung chủ yếu ở vùng ĐBSCL, chiếm 72% tổng điện tích NTTS mặn lợ toàn qui Việc mở rộng di nuôi trồng thủy sản được tiến hành chủ yếu trên các vũng đắt ngập nước ven bién, trong các thủy vực nước mặn ven bở, trên các vùng cát tring thấp ven biển miễn Trung và một phần diện tích tir canh tác, nông nghiệp kém hiệu quả đã được chuyển sang nuôi rồng thủy sản.
Sản lượng NTTS so sánh các ving kinh tế qua các năm ( Đơn vị: Tân) nou 2S | 3M6 | 307 | sup 2018 CẢ NƯỚC (3.00 Trang dua miễn úipa | 95.78 Bắc Bic Trung Bộ va Duyên hủ 2M 101 | 385435 | 338.188 | 242 931 tiễn Trang Đông Nam Bộ | 118.716 (guin: Tổng Cục Thing Kẻ Viet Nam, 2019) “rong những năm gần đây sản lượng NTTS Việt Nam tăng mạnh và chiếm tu thé hơn so với hoạt động đánh bắt, tốc độ tăng trưởng của NTTS luôn nằm ở mức cao gần 10%/năm. Cùng với hoạt động đánh. fa chỉ thủy sin, NTTS đã góp phần ding ké vào nguồn thu ng sách từ xuất khẩu và góp phần tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người dân, điều này cho thấy vai t quan trọng của ngành thủy sản, trong đó. hoạt động NTTS đồng vai trở chủ yếu.
Các ving trong cả nước cổ các thuận lợi cho việc NTTS khác nhau, trong đó ĐBSCL vẫn đóng vai trò chủ yếu, Bảng 1. Diện tích NỈ nước mặn, ly theo đổi tượng năm 2010 (ha) Tôm the 'Nhuyén| Rong Hải sản 'Tổng diện Vùng Tom sé. [chin trắng Cá Điễn | qhế | biên | khác | tich vùng ĐBSH | 21. Diện tích nuôi tôm của ĐBSCL so với cả nước từ năm 2000-2010.
“Theo số liệu của Tổng cục Thủy sản năm 2012 có 30 tỉnh thành ven biển nuôi tôm nước Ig với diện tích 657.523 ha đạt sản lượng 476.424 tin, trong đó diện tích nuôi tôm sử là 619.355ha, sản lượng 298.607 t và tôm the chân trắng 38.169 ha sản lượng. Nuôi tôm phát triển dọc các tỉnh ven biển nhưng tập trung chủ yếu tại ĐBSCL. ĐBSCL là vùng nuôi tôm nước lợ trọng điểm của cả nước, với diện tích nuôi tôm năm 2012 bằng 90,6% diện ích nuối lôm của cả nước, đạt trên 5957 nghĩn ha 10 trong đó diện tích thả môi tôm sứ xắp xi S80 nghìn ha (bằng 93,6% diện ích nuối tôm sử của cả nước), điện tich nuôi tôm chân trắng hơn 15.7 nghin ha (bing 41.2% điện tích môi tôm chân trắng cả nước). Cà Mau là tinh có diện tích muôi tôm lớn nhất khu vực ĐBSCL và cả nước với trên 266,6 nghìn ha, trong khi Bạc Liêu là tỉnh có điện tích.
muôi tôm công nghiệp lớn nhất. Sản lượng thu hoạch tai các tinh ven biển vũng ĐBSCL bằng75,2% sản lượng tôm của cả nude, dat gin 358,5 nghìn tin, trong đó, sản lượng thu hoạch tôm sử là 280,6 nghìn tin (bằng 94% cả nước), tôm chân trắng là 77,8 nghìn tấn (bằng 42,7% cả nước).