Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Vườn Quốc gia (VQG) Xuân Sơn được thành lập theo Quyết định số 49/2002/QĐ-TTg ngày 17/04/2002 của Thủ tướng Chính phủ, nằm trên địa bàn huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ. VQG có tổng diện tích vùng lõi là 15.048 ha (gồm phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 11.148 ha, phân khu phục hồi sinh thái kết hợp bảo tồn di tích lịch sử 3.000 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 900 ha) và diện tích vùng đệm là 18.369 ha (văn bản cũng ghi nhận số liệu 18.639 ha), trải dài qua các xã Kiệt Sơn, Lai Đồng, Minh Đài và một phần các xã Đồng Sơn, Tân Sơn, Kim Thượng, Xuân Đài.
Xã Tân Sơn là một xã vùng cao thuộc vùng đệm VQG Xuân Sơn với diện tích tự nhiên 2.889,14 ha, quy mô dân số năm 2014 là 921 hộ với 4.219 nhân khẩu (chủ yếu là dân tộc Mường chiếm 94%), tỷ lệ hộ nghèo ở mức cao (38,3%). Trước khi VQG được thành lập, sinh kế của người dân chủ yếu dựa vào khai thác lâm sản tự nhiên và canh tác nương rẫy. Khi quy chế quản lý rừng đặc dụng được áp dụng, nguồn thu nhập từ rừng bị cắt giảm hoặc chấm dứt, diện tích đất canh tác nương rẫy bị thu hẹp, trong khi cơ sở hạ tầng giao thông cách trở, kỹ thuật canh tác lạc hậu và trình độ dân trí chưa cao. Tình trạng này dẫn đến mâu thuẫn trực tiếp giữa nhu cầu đảm bảo đời sống của người dân và mục tiêu bảo tồn tài nguyên rừng.
Đề tài đặt ra các mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Đánh giá những điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương có ảnh hưởng đến hoạt động sinh kế của các hộ nông dân tại xã Tân Sơn.
- Đánh giá thực trạng các hoạt động tạo sinh kế của các hộ nông dân tại địa bàn nghiên cứu.
- Đánh giá những vấn đề tồn tại trong các hoạt động tạo sinh kế và phân tích làm rõ nguyên nhân.
- Phân tích cụ thể các tiềm năng cho việc cải thiện các hoạt động tạo sinh kế của các hộ nông dân tại xã Tân Sơn.
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm cải thiện và phát triển sinh kế bền vững cho các hộ nông dân tại xã Tân Sơn thuộc vùng đệm VQG Xuân Sơn.
Đối tượng nghiên cứu chính là các hộ nông dân vùng đệm và các hoạt động tạo sinh kế, các nguồn lực sinh kế cùng môi trường sinh kế của họ. Địa bàn khảo sát thực địa được thực hiện tại 4 khu hành chính thuộc xã Tân Sơn gồm: Khu Lèn, Khu Hoạt, Khu Thừ 2 và Khu Hòa. Thời gian thực hiện nghiên cứu từ ngày 05/01/2014 đến ngày 05/04/2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý
Nghiên cứu vận dụng khung lý thuyết sinh kế bền vững (Sustainable Livelihoods Framework) của Chambers và Conway (1992), tiếp cận phân tích 5 nguồn lực sinh kế (tài sản sinh kế):
- Nguồn lực con người (Human capital): Kỹ năng, kiến thức, trình độ văn hóa, sức khỏe và khả năng lao động.
- Nguồn lực tự nhiên (Natural capital): Đất đai, rừng, nguồn nước, tài nguyên sinh vật.
- Nguồn lực tài chính (Financial capital): Thu nhập tiền mặt, tiền tiết kiệm, khả năng tiếp cận tín dụng và trợ cấp.
- Nguồn lực vật chất (Physical capital): Cơ sở hạ tầng cơ bản (giao thông, điện, thủy lợi), nhà ở và tư liệu sản xuất.
- Nguồn lực xã hội (Social capital): Mạng lưới quan hệ, tổ chức cộng đồng, luật tục và sự hỗ trợ lẫn nhau.
Hệ thống văn bản pháp lý và chính sách được sử dụng làm căn cứ gồm: Quyết định số 62/2005/QĐ-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về tiêu chí VQG; Quyết định số 08/2001/QĐ-TTg về quy chế quản lý rừng đặc dụng, phòng hộ, sản xuất; Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; Luật Đa dạng sinh học; Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg về quy chế quản lý rừng; Nghị định số 117/2010/NĐ-CP về tổ chức quản lý hệ thống rừng đặc dụng; Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg về chính sách đầu tư phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2011–2020; Quyết định số 551/QĐ-TTg về Chương trình 135 hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng và phát triển sản xuất.
Nghiên cứu cũng tổng kết các mô hình thực tiễn: kinh nghiệm quản lý tài nguyên của người Dai (Vân Nam, Trung Quốc); mô hình bảo vệ rừng có sự tham gia của cộng đồng tại Indonesia, Zambia, Nepal; dự án xây dựng 150 bếp cải tiến tiết kiệm củi (2009) và mô hình nuôi cấy mô nhân giống cây khoai tầng vàng (2011) tại VQG Xuân Sơn; dự án sử dụng than củi và dấm gỗ của Đại học Nông nghiệp và Công nghệ Tokyo (TUAT) tại VQG Bạch Mã.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp kế thừa và thu thập dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kinh tế - xã hội, số liệu thống kê đất đai, dân số, sản xuất của UBND xã Tân Sơn và Ban quản lý VQG Xuân Sơn giai đoạn 2012–2014.
- Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA) và điều tra sơ cấp:
- Phỏng vấn bán cấu trúc cán bộ địa phương: Tiến hành khảo sát lãnh đạo xã và 4 trưởng thôn/khu hành chính.
- Khảo sát mẫu hộ gia đình: Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng tại 4 khu (trong đó 2 khu có diện tích đất rừng thuộc VQG và 2 khu không thuộc VQG). Tổng số hộ của 4 khu là 421 hộ (Khu Lèn: 124 hộ, Khu Hoạt: 125 hộ, Khu Thừ 2: 120 hộ, Khu Hòa: 119 hộ). Cỡ mẫu điều tra là 60 hộ (chiếm tỷ lệ phân bổ đều 15 hộ/khu, tương đương 25% cỡ mẫu chọn cho mỗi khu).
- Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:
- Thống kê mô tả và so sánh lịch sử (xử lý bằng phần mềm Excel).
- Phân tích ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT).
- Hệ thống chỉ tiêu kinh tế: Giá trị sản xuất (GO), Chi phí trung gian (IC), Giá trị gia tăng (VA), Thu nhập hỗn hợp/Lợi nhuận (Pr) và các chỉ tiêu hiệu quả (GO/IC, VA/IC, Pr/IC, Pr/LĐ, Pr/DT).
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của việc tìm kiếm giải pháp sinh kế cho cư dân vùng đệm VQG Xuân Sơn trong bối cảnh các nguồn lợi từ rừng tự nhiên bị giới hạn sau khi thành lập VQG; xác định 1 mục tiêu chung, 5 mục tiêu cụ thể, đối tượng, phạm vi và ý nghĩa lý luận, thực tiễn của khóa luận.
Phần 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Hệ thống hóa các khái niệm về VQG, vùng đệm, sinh kế, 5 nguồn lực sinh kế, kinh tế hộ nông dân; tổng hợp các cơ chế, chính sách của Nhà nước đối với phát triển kinh tế vùng đệm; phân tích bài học kinh nghiệm trong và ngoài nước về quản lý tài nguyên dựa vào cộng đồng và cải thiện sinh kế.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác lập đối tượng nghiên cứu là hộ nông dân xã Tân Sơn; quy định phạm vi không gian tại 4 khu (Lèn, Hoạt, Thừ 2, Hòa) và phạm vi thời gian (2014–2015); mô tả phương pháp điều tra chọn mẫu 60 hộ gia đình, phỏng vấn cán bộ địa phương, công cụ phân tích thống kê kinh tế và ma trận SWOT.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
1. Điều kiện tự nhiên và hiện trạng sử dụng đất
Xã Tân Sơn có địa hình đồi núi dốc, chia cắt mạnh từ độ cao 800m xuống 100m. Tổng diện tích tự nhiên năm 2014 là 2.889,14 ha.
| STT |
Loại đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| I |
Đất nông nghiệp |
2.645,20 |
91,56 |
| 1 |
Đất sản xuất nông nghiệp (chủ yếu trồng lúa) |
427,07 |
14,78 |
| 2 |
Đất lâm nghiệp (rừng tự nhiên và rừng sản xuất) |
2.198,47 |
76,10 |
| 3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
19,66 |
0,68 |
| II |
Đất phi nông nghiệp |
50,55 |
1,75 |
| 1 |
Đất ở |
24,53 |
0,85 |
| 2 |
Đất chuyên dùng |
0,00 |
0,00 |
| 3 |
Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng |
20,34 |
0,70 |
| 4 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
5,40 |
0,20 |
| III |
Đất chưa sử dụng |
193,39 |
6,69 |
|
Tổng diện tích đất tự nhiên |
2.889,14 |
100,00 |
2. Dân số, lao động và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Giai đoạn 2012–2014, quy mô dân số và cơ cấu lao động của xã có biến động nhẹ:
| Chỉ tiêu |
ĐVT |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
So sánh 2014/2013 (%) |
| Tổng số hộ |
Hộ |
894 |
911 |
921 |
101,10 |
| - Hộ nông nghiệp |
Hộ |
874 |
889 |
897 |
100,90 |
| - Hộ phi nông nghiệp |
Hộ |
20 |
22 |
24 |
109,09 |
| Tổng nhân khẩu |
Khẩu |
4.060 |
4.137 |
4.219 |
101,97 |
| Tổng số lao động |
LĐ |
2.650 |
2.700 |
2.753 |
101,96 |
| - Lao động nông nghiệp |
LĐ |
2.550 |
2.585 |
2.623 |
101,47 |
| - Lao động phi nông nghiệp |
LĐ |
100 |
115 |
130 |
113,04 |
| Nhân khẩu bình quân/hộ |
Khẩu/hộ |
4,54 |
4,54 |
4,58 |
100,88 |
| Nhân khẩu bình quân/lao động |
Khẩu/LĐ |
1,53 |
1,53 |
1,54 |
100,65 |
Thu nhập bình quân đầu người năm 2014 đạt 10,1 triệu đồng/người/năm (kế hoạch phấn đấu năm 2015 đạt 11,2 triệu đồng/người/năm). Giá trị sản xuất nông - lâm nghiệp chiếm 81,52%, khu vực thương mại - dịch vụ - tiểu thủ công nghiệp chiếm 18,48%.
- Sản xuất trồng trọt (2014): Lúa diện tích 307,45 ha, năng suất 4,75 tấn/ha, sản lượng 1.458,4 tấn; Ngô diện tích 22,4 ha, sản lượng 189,056 tấn; Sắn diện tích 84 ha, sản lượng 487,2 tấn; cây lâm nghiệp chủ yếu là keo và mỡ.
- Chăn nuôi (2014): Đàn trâu có 1.151 con, đàn bò có 500 con, đàn gia cầm có 13.000 con; diện tích nuôi trồng thủy sản đạt 14,1 ha.
3. Hiện trạng cơ sở hạ tầng năm 2014
- Giao thông: Đường liên xã dài 15 km (3 tuyến đã láng nhựa); đường liên thôn dài 10,5 km (6 km láng nhựa, 4,5 km đường đất); đường ngõ xóm dài 12,49 km (1,16 km bê tông, 11,33 km đường cấp phối/đất); đường nội đồng 20,7 km toàn bộ là đường đất.
- Điện và thủy lợi: 2 trạm biến áp (tổng công suất 280 kVA), tỷ lệ hộ dùng điện an toàn đạt 80%; 5 đập dâng chính (phai cảy Thừ 2, phai và Thừ 2, phai làn Thừ 1, phai ngải Thừ 1, phai tún Bương).
- Y tế, giáo dục, thương mại: 1 trạm y tế xã (5 cán bộ, 1.800 m2, tỷ lệ BHYT đạt 96%); 3 trường mầm non (268 học sinh), 3 trường tiểu học (330 học sinh, 37 giáo viên), 1 trường THCS (217 học sinh, 23 giáo viên); 1 chợ trung tâm xã họp 5 ngày 2 phiên.
4. Phân loại kinh tế hộ khảo sát (n = 60)
Kết quả tự đánh giá và đối chiếu danh sách hộ nghèo địa phương:
- Phân nhóm tự đánh giá: Khá giả chiếm 33,33% (20 hộ); Trung bình chiếm 30,00% (18 hộ); Nghèo chiếm 36,67% (22 hộ).
- Tỷ lệ hộ nghèo theo địa bàn: Khu Hòa có tỷ lệ nghèo cao nhất với 53,33% (8/15 hộ); Khu Lèn và Khu Hoạt đều chiếm 33,33% (5/15 hộ); Khu Thừ 2 có tỷ lệ nghèo thấp nhất là 26,67% (4/15 hộ) nhờ lợi thế nằm ở trung tâm xã, thuận lợi buôn bán và làm dịch vụ.
5. Phân tích SWOT hoạt động sinh kế tại địa bàn
| Yếu tố nội bộ |
Yếu tố bên ngoài |
Điểm mạnh (Strengths): - Quỹ đất đồi núi dồi dào, thuận lợi phát triển kinh tế rừng và cây lương thực. - Lực lượng lao động cần cù, có kinh nghiệm sản xuất nông lâm nghiệp truyền thống. - Có trục giao thông chính đi qua trung tâm và chợ phiên 5 ngày 2 phiên tạo điều kiện giao thương hàng hóa. |
Cơ hội (Opportunities): - Tiếp cận tiến bộ khoa học kỹ thuật và thị trường mở rộng từ hội nhập kinh tế. - Nhận được sự hỗ trợ từ các chính sách dân tộc, giảm nghèo (Chương trình 135, QĐ 24/2012/QĐ-TTg). - Tiềm năng phát triển du lịch sinh thái và nông nghiệp đặc sản kết nối với VQG. |
Điểm yếu (Weaknesses): - Địa hình phức tạp, độ dốc lớn, suối cạn gây lũ chia cắt mùa mưa. - Trình độ lao động thấp, chủ yếu là lao động phổ thông chưa qua đào tạo. - Thiếu vốn, thiếu kỹ thuật, sản xuất phụ thuộc nhiều vào tự nhiên, độc canh cây lúa, dịch bệnh tiềm ẩn. - Tư tưởng trông chờ vào chính sách hỗ trợ ở một bộ phận người dân. |
Thách thức (Threats): - Rào cản cạnh tranh thị trường nông sản chất lượng cao. - Biến đổi khí hậu, thiên tai, khô hạn kéo dài. - Mâu thuẫn giữa yêu cầu bảo vệ nghiêm ngặt rừng VQG và nhu cầu khai thác tư liệu sản xuất của người dân. |
Phần 5: Các giải pháp chủ yếu nhằm cải thiện sinh kế cho các hộ nông dân xã Tân Sơn thuộc vùng đệm VQG Xuân Sơn
Xây dựng định hướng chiến lược cải thiện sinh kế dựa trên phát huy các nguồn lực sinh kế tại chỗ, gắn phát triển sản xuất với bảo tồn rừng và chuyển dịch cơ cấu ngành nghề.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Làm rõ thực trạng nền kinh tế thuần nông của xã Tân Sơn với tỷ trọng giá trị sản xuất nông - lâm nghiệp chiếm 81,52%, lao động nông nghiệp chiếm 95,27% tổng lực lượng lao động toàn xã.
- Xác định cơ cấu phân loại kinh tế trong 60 hộ điều tra thực tế: nhóm khá giả chiếm 33,33%, nhóm trung bình chiếm 30,00%, nhóm nghèo chiếm 36,67% (phản ánh sát với tỷ lệ nghèo toàn xã là 38,3%).
- Chỉ ra sự chênh lệch kinh tế theo vị trí địa lý: khu vực trung tâm (Khu Thừ 2) có tỷ lệ nghèo thấp nhất (26,67%) do phát triển được dịch vụ và buôn bán; khu vực vùng sâu (Khu Hòa) có tỷ lệ nghèo cao nhất (53,33%) do cô lập về giao thông và thiếu đất sản xuất.
- Đánh giá được mức độ hạn chế của 5 nguồn lực sinh kế: vốn tự nhiên suy giảm do mất quyền khai thác rừng đặc dụng; vốn vật chất có hạ tầng giao thông nội đồng 100% đường đất (20,7 km); vốn tài chính phụ thuộc thu tiền mặt nhỏ lẻ; vốn con người thiếu kỹ năng chuyên môn; vốn xã hội chưa hình thành các liên kết hợp tác sản xuất hàng hóa.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi: Tăng cường thâm canh lúa, mở rộng diện tích trồng rừng kinh tế bằng cây keo, cây mỡ; đưa các giống cây trồng bản địa có giá trị kinh tế cao vào sản xuất (như mô hình khoai tầng vàng nuôi cấy mô đạt năng suất 700–1.000 kg/sào); cải tạo đàn vật nuôi, tiêm phòng dịch bệnh và ứng dụng đệm lót sinh học/bếp cải tiến tiết kiệm củi.
- Hoàn thiện kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất: Kiên cố hóa hệ thống đường giao thông liên thôn và giao thông nội đồng; tu sửa, nâng cấp 5 đập dâng và hệ thống mương phai dẫn nước tưới tiêu.
- Nâng cao năng lực nguồn nhân lực và vốn xã hội: Tổ chức tập huấn khuyến nông, chuyển giao khoa học kỹ thuật phù hợp với trình độ đồng bào dân tộc Mường; phát huy vai trò cộng đồng thôn bản trong việc đồng quản lý và nhận kinh phí hỗ trợ bảo vệ rừng (theo Quyết định 24/2012/QĐ-TTg với mức 40 triệu đồng/thôn, bản/năm).
- Đa dạng hóa sinh kế phi nông nghiệp và du lịch: Mở rộng các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp (xay xát, chế biến gỗ quy mô nhỏ); liên kết với Ban quản lý VQG Xuân Sơn để người dân tham gia vào các hoạt động dịch vụ du lịch sinh thái và bảo vệ rừng.
Đóng góp của đề tài
Khóa luận đã cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm sơ cấp và thứ cấp phản ánh bức tranh sinh kế nông hộ vùng đệm VQG Xuân Sơn sau hơn 10 năm thành lập vườn; làm sáng tỏ các xung đột tài nguyên giữa bảo tồn rừng đặc dụng và duy trì sinh kế truyền thống của đồng bào Mường tại chỗ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Khảo sát chọn mẫu thực địa dừng lại ở quy mô 60 hộ dân thuộc 4/8 khu của một xã (Tân Sơn), chưa bao quát toàn bộ 7 xã trong vùng đệm VQG Xuân Sơn; các phân tích kinh tế hộ chủ yếu dựa trên số liệu thống kê mô tả và bảng hỏi một thời điểm (2014–2015).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi điều tra liên xã trên toàn vùng đệm VQG Xuân Sơn; lượng hóa chi tiết hơn các dòng thu nhập từ chuỗi giá trị lâm sản ngoài gỗ, nông sản đặc sản và đánh giá hiệu quả kinh tế của các mô hình du lịch sinh thái cộng đồng.
Giá trị tham khảo
- Đối với người học và nghiên cứu sinh ngành Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Quản lý tài nguyên rừng: Tài liệu cung cấp phương pháp tiếp cận khung sinh kế bền vững kết hợp điều tra PRA và phân tích SWOT trên địa bàn miền núi.
- Đối với chính quyền địa phương và Ban quản lý VQG: Cung cấp cơ sở thực tiễn để hoạch định các chương trình đầu tư hỗ trợ phát triển sản xuất vùng đệm, quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp và lồng ghép chính sách bảo vệ rừng với xóa đói giảm nghèo.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao việc thành lập VQG Xuân Sơn lại làm thay đổi căn bản phương thức sinh kế của người dân xã Tân Sơn?
Trước năm 2002, người dân địa phương (chủ yếu là dân tộc Mường) duy trì sinh kế dựa vào khai thác tự do lâm sản và canh tác nương rẫy. Khi VQG được thành lập theo Quyết định 49/2002/QĐ-TTg, các quy chế bảo vệ nghiêm ngặt khu rừng đặc dụng đã cấm triệt để việc săn bắt, chặt phá cây rừng và canh tác nương rẫy trong vùng lõi, khiến nguồn thu từ rừng và quỹ đất nương rẫy của các hộ bị cắt giảm mạnh.
2. Cơ cấu sử dụng đất đai của xã Tân Sơn có đặc điểm gì nổi bật ảnh hưởng đến kinh tế hộ?
Toàn bộ diện tích tự nhiên của xã là 2.889,14 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm tới 91,56% (2.645,20 ha). Tuy nhiên, phần lớn diện tích là đất lâm nghiệp (2.198,47 ha, chiếm 76,10%), trong khi đất sản xuất nông nghiệp chỉ có 427,07 ha (14,78%) và đất nuôi trồng thủy sản chỉ có 19,66 ha (0,68%). Địa hình đồi núi dốc khiến đất sản xuất lương thực bị hạn chế, buộc sinh kế của người dân phải dựa nhiều vào kinh tế đồi rừng.
3. Tỷ lệ hộ nghèo phân bố như thế nào giữa các khu khảo sát trong đề tài?
Theo kết quả khảo sát 60 hộ tại 4 khu, tỷ lệ hộ nghèo bình quân là 36,67% (tương đương mức 38,3% của toàn xã năm 2014). Trong đó, Khu Hòa có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất (53,33% - 8/15 hộ) do địa bàn vùng sâu khó khăn; Khu Lèn và Khu Hoạt cùng có tỷ lệ 33,33% (5/15 hộ); Khu Thừ 2 có tỷ lệ nghèo thấp nhất (26,67% - 4/15 hộ) nhờ nằm ở trung tâm xã và có điều kiện phát triển thương mại dịch vụ.
4. Đề tài ghi nhận mô hình thử nghiệm kỹ thuật nào đã mang lại hiệu quả tại VQG Xuân Sơn?
Đề tài ghi nhận mô hình phối hợp năm 2011 giữa VQG Xuân Sơn và Trung tâm Thực nghiệm Sinh học Nông nghiệp Công nghệ cao (Viện Di truyền Nông nghiệp) về ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô nhân giống cây khoai tầng vàng bản địa. Giống cây này thích nghi với độ dốc 5–15 độ, thời gian sinh trưởng 6–8 tháng, đạt năng suất từ 700–1.000 kg/sào, mở ra hướng sản xuất nông sản hàng hóa đặc sản phục vụ du lịch.
5. Chính sách nào hỗ trợ trực tiếp ngân sách hàng năm cho cộng đồng thôn bản vùng đệm VQG?
Theo Điều 8 Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, ngân sách nhà nước hỗ trợ đầu tư cho cộng đồng thôn bản vùng đệm để đồng quản lý rừng đặc dụng với mức kinh phí 40 triệu đồng/thôn, bản/năm nhằm nâng cao năng lực sản xuất (giống cây, giống con, tập huấn) và hoàn thiện các công trình công cộng quy mô nhỏ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nông Thị Duyên đã phân tích hệ thống thực trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và các hoạt động tạo sinh kế của nông hộ tại xã Tân Sơn thuộc vùng đệm VQG Xuân Sơn. Nghiên cứu chỉ ra những mâu thuẫn giữa quy chế bảo tồn rừng đặc dụng với tập quán canh tác truyền thống, đồng thời lượng hóa những điểm nghẽn về 5 nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc Mường. Trên cơ sở phân tích ma trận SWOT và kế thừa các mô hình thực tiễn, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông - lâm nghiệp, hoàn thiện hạ tầng và gắn kết sinh kế cộng đồng với công tác bảo vệ rừng bền vững.