Nghiên Cứu Giải Pháp Cải Thiện Sinh Kế Cho Nông Dân Tại Xã Tân Sơn

Nghiên cứu các giải pháp cải thiện sinh kế cho hộ nông dân tại xã Tân Sơn, vùng đệm vườn quốc gia Xuân Sơn, mang lại hiệu quả bền vững.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Kinh tế nông nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2015

76
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Ý nghĩa của đề tài

1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

1.3.2. Ý nghĩa về mặt thực tiễn

1.4. Những đóng góp mới của đề tài

1.5. Cấu trúc của khóa luận

2. PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1. Khái niệm VQG, vùng đệm và vai trò của vùng đệm trong việc bảo tồn tài nguyên rừng tại các VQG

2.2. Khái niệm sinh kế, tài sản sinh kế và sinh kế bền vững

2.3. Khái niệm hộ, hộ nông dân và kinh tế nông hộ

2.4. Những chủ chương, chính sách có liên quan đến phát triển kinh tế - xã hội các vùng đệm VQG

2.5. Cơ sở thực tiễn

2.6. Nghiên cứu trên thế giới về sinh kế cho người dân vùng đệm tại các VQG

2.7. Nghiên cứu ở Việt Nam về sinh kế cho người dân vùng đệm tại các VQG

2.8. Kết quả và những bài học kinh nghiệm trong việc cải thiện và tạo sinh kế mới của các dự án trong và ngoài nước tại Việt Nam

2.9. Những vấn đề tồn tại trong phát triển sinh kế của người dân tại địa bàn nghiên cứu

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm nghiên cứu và thời gian nghiên cứu

3.2.1. Địa điểm nghiên cứu

3.2.2. Thời gian nghiên cứu

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp chung

3.4.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể

3.5. Hệ thống các chỉ tiêu chính sử dụng trong nghiên cứu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Đánh giá thực trạng điều kiện cơ bản địa bàn nghiên cứu

4.1.1. Thực trạng về điều kiện tự nhiên

4.1.2. Thực trạng về điều kiện kinh tế - xã hội

4.1.3. Điều kiện về hạ tầng cơ sở

4.1.4. Những vấn đề tồn tại chính trong phát triển kinh tế - xã hội

4.1.5. Đánh giá chung về ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đến sự phát triển kinh tế nông nghiệp – nông thôn xã Tân Sơn

4.2. Đánh giá thực trạng các hoạt động tạo sinh kế của các hộ nghiên cứu

4.2.1. Các thông tin cơ bản về các hộ nghiên cứu

4.2.2. Hiện trạng các hoạt động tạo sinh kế của các hộ nghiên cứu

4.2.3. Thực trạng quản lý, sử dụng các yếu tố nguồn lực của hộ

4.2.4. Đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng đất đai

4.2.5. Đánh giá thực trạng sử dụng lao động của các hộ

4.2.6. Đánh giá thực trạng vay và sử dụng vốn sản xuất

4.2.7. Đánh giá thực trạng kinh nghiệm sản xuất

4.2.8. Đánh giá khả năng tiếp cận thông tin phục vụ sản xuất

4.2.9. Đánh giá điều kiện thị trường

4.2.10. Đánh giá các điều kiện vốn xã hội

4.2.11. Những vấn đề tồn tại trong phát triển kinh tế hộ ở vùng đệm – Nguyên nhân của nó

5. PHẦN 5: CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM CẢI THIỆN SINH KẾ CHO CÁC HỘ NÔNG DÂN XÃ TÂN SƠN THUỘC VÙNG ĐỆM VQG XUÂN SƠN

5.1. Xây dựng chiến lược cải thiện sinh kế cho các hộ dân vùng đệm

5.1.1. Chiến lược sinh kế cho các hộ nông dân vùng đệm

5.2. Các giải pháp chủ yếu cải thiện sinh kế cho các hộ nông dân vùng đệm

5.3. Các giải pháp đề xuất để cải thiện sinh kế cho các hộ nông dân vùng đệm

5.4. Các giải pháp định hướng để tạo sinh kế mới cho các hộ nông dân vùng đệm

5.5. Đề xuất/kiến nghị

Tóm tắt

I. Tổng Quan Giải Pháp Sinh Kế Nông Dân Tân Sơn Xuân Sơn

Xã Tân Sơn, thuộc vùng đệm Vườn Quốc gia Xuân Sơn, đối mặt với nhiều thách thức trong việc phát triển kinh tếcải thiện sinh kế cho người dân. Vườn Quốc gia Xuân Sơn được thành lập theo Quyết định số 49/2002/QĐ-TTg, có tổng diện tích vùng đệm 18.369 ha. Phần lớn người dân ở khu vực vùng đệm vườn quốc gia tạo thu nhập từ hoạt động nông nghiệp trong khi đó vẫn sử dụng tài nguyên từ VQG như một nguồn cung cấp thực phẩm, cây thuốc, nước uống và nước cho sản xuất nông nghiệp, nơi chăn thả gia súc. Bài viết này sẽ đi sâu vào phân tích thực trạng, các vấn đề tồn tại và đề xuất các giải pháp cải thiện sinh kế bền vững cho nông dân nơi đây, đồng thời đảm bảo bảo tồn Vườn Quốc gia Xuân Sơn.

1.1. Vị Trí và Đặc Điểm Vùng Đệm Vườn Quốc Gia Xuân Sơn

Vườn quốc gia Xuân Sơn nằm ở huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ, cách thành phố Việt Trì 80 km, Hà Nội 120 km. Diện tích vùng đệm của Vườn quốc gia Xuân Sơn là 18.639 ha, bao gồm các xã: Kiệt Sơn, Lai Đồng, Minh Đài và một phần các xã: Đồng Sơn, Tân Sơn, Kim Thượng, Xuân Đài, đều cùng huyện. Điểm đặc trưng của Xuân Sơn là vườn quốc gia duy nhất có rừng nguyên sinh trên núi đá vôi. Xuân Sơn được đánh giá là rừng có đa dạng sinh thái phong phú, đa dạng sinh học cao, đa dạng địa hình kiến tạo nên đa dạng cảnh quan.

1.2. Tầm Quan Trọng của Sinh Kế Bền Vững cho Nông Dân

Sinh kế và sinh kế bền vững tại các vùng đệm của VQG là mối quan tâm hàng đầu của các hộ nông dân tại nơi đây. Nó là điều kiện cần thiết cho quá trình phát triển nâng cao đời sống của con người nhưng vẫn đáp ứng được đòi hỏi về chất lượng môi trường, tự nhiên. Việc đảm bảo sinh kế cho người dân vùng đệm không chỉ giúp nâng cao đời sống mà còn góp phần giảm áp lực lên tài nguyên rừng, từ đó bảo tồn đa dạng sinh học của Vườn Quốc gia.

II. Thách Thức Khó Khăn Sinh Kế Nông Dân Xã Tân Sơn Hiện Nay

Nông dân xã Tân Sơn đang đối mặt với nhiều khó khăn trong việc duy trì và phát triển sinh kế. Khi xây dựng các VQG làm cho người dân vùng đệm (trong và ngoài) thiếu đất để canh tác, đặc biệt là canh tác nương rẫy. Nguồn thu từ rừng của người dân giảm hoặc không còn, do những quy định trong quản lý bảo vệ VQG. Vùng đệm các VQG hầu hết là vùng sâu, vùng khó khăn có hạ tầng cơ sở kém phát triển đã hạn chế giao thương kinh tế và đi lại khó khăn. Bên cạnh đó, trình độ sản xuất lạc hậu nên năng suất, sản lượng thấp. Hầu hết các xã vùng đệm của VQG có tỷ lệ hộ nghèo cao. Điều này đòi hỏi các giải pháp đồng bộ và hiệu quả để nâng cao thu nhậpcải thiện đời sống cho người dân.

2.1. Hạn Chế về Đất Đai và Nguồn Thu Nhập Từ Rừng

Một trong những khó khăn lớn nhất là sự thiếu hụt đất canh tác do quy hoạch bảo tồn. Nguồn thu từ rừng của người dân giảm hoặc không còn, do những quy định trong quản lý bảo vệ VQG. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập và đời sống của người dân, đặc biệt là những hộ gia đình phụ thuộc vào nông nghiệp và lâm nghiệp.

2.2. Cơ Sở Hạ Tầng Kém Phát Triển và Trình Độ Sản Xuất Lạc Hậu

Vùng đệm các VQG hầu hết là vùng sâu, vùng khó khăn có hạ tầng cơ sở kém phát triển đã hạn chế giao thương kinh tế và đi lại khó khăn. Bên cạnh đó, trình độ sản xuất lạc hậu nên năng suất, sản lượng thấp. Hầu hết các xã vùng đệm của VQG có tỷ lệ hộ nghèo cao. Việc thiếu hụt cơ sở hạ tầng và kỹ thuật canh tác hiện đại làm giảm năng suất và khả năng cạnh tranh của nông sản địa phương.

2.3. Tỷ Lệ Hộ Nghèo Cao và Thiếu Tiếp Cận Thông Tin

Hầu hết các xã vùng đệm của VQG có tỷ lệ hộ nghèo cao. Trình độ quản lý, tổ chức và kỹ thuật sản xuất của các hộ nông dân vùng đệm hạn chế nên sinh kế của họ trở nên bấp bênh. Bên cạnh đó, sự thiếu thông tin và thiếu sự giúp đỡ kịp thời phù hợp từ bên ngoài cũng làm cho sản xuất và đời sống của các hộ nông đân khó khăn và thiếu tính bền vững. Điều này đòi hỏi sự hỗ trợ từ chính quyền và các tổ chức xã hội để giúp người dân tiếp cận thông tin và nguồn lực cần thiết.

III. Giải Pháp Phát Triển Nông Nghiệp Bền Vững Tại Tân Sơn

Để cải thiện sinh kế cho nông dân Tân Sơn, cần tập trung vào phát triển nông nghiệp bền vững. Điều này bao gồm việc áp dụng các kỹ thuật canh tác tiên tiến, sử dụng giống cây trồng và vật nuôi có năng suất cao, đồng thời bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên. Cần có sự hỗ trợ từ các cơ quan chức năng để đào tạo nghề cho nông dân, cung cấp vốn vay ưu đãi và kết nối thị trường tiêu thụ sản phẩm.

3.1. Ứng Dụng Khoa Học Kỹ Thuật Vào Sản Xuất Nông Nghiệp

Cần khuyến khích nông dân áp dụng các kỹ thuật canh tác tiên tiến như tưới tiêu tiết kiệm nước, sử dụng phân bón hữu cơ, và phòng trừ sâu bệnh bằng phương pháp sinh học. Việc sử dụng giống cây trồng và vật nuôi có năng suất cao cũng là một yếu tố quan trọng để tăng thu nhập cho người dân.

3.2. Phát Triển Các Mô Hình Nông Nghiệp Hữu Cơ và Sinh Thái

Phát triển các mô hình nông nghiệp hữu cơ và sinh thái không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn tạo ra các sản phẩm có giá trị cao, đáp ứng nhu cầu của thị trường. Cần có sự hỗ trợ từ các tổ chức chứng nhận để giúp nông dân tiếp cận thị trường tiêu thụ sản phẩm hữu cơ.

3.3. Liên Kết Sản Xuất và Tiêu Thụ Nông Sản

Cần xây dựng các chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản, từ khâu sản xuất đến chế biến và tiêu thụ. Điều này giúp đảm bảo đầu ra ổn định cho sản phẩm của nông dân và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.

IV. Hướng Dẫn Phát Triển Du Lịch Sinh Thái Cộng Đồng Tân Sơn

Du lịch sinh thái cộng đồng là một hướng đi tiềm năng để tạo sinh kế mới cho nông dân Tân Sơn. Với lợi thế về cảnh quan thiên nhiên và văn hóa truyền thống, xã có thể phát triển các loại hình du lịch như du lịch khám phá, du lịch nghỉ dưỡng, và du lịch văn hóa. Cần có sự đầu tư vào cơ sở hạ tầng du lịch, đào tạo nguồn nhân lực, và quảng bá hình ảnh du lịch của địa phương.

4.1. Khai Thác Tiềm Năng Du Lịch Sinh Thái Vườn Quốc Gia Xuân Sơn

Vườn Quốc gia Xuân Sơn có tiềm năng lớn để phát triển du lịch sinh thái. Cần xây dựng các tour du lịch khám phá thiên nhiên, tìm hiểu về đa dạng sinh học, và trải nghiệm văn hóa của người dân địa phương. Việc phát triển du lịch sinh thái cần đảm bảo không gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

4.2. Xây Dựng Cơ Sở Lưu Trú và Dịch Vụ Du Lịch Cộng Đồng

Cần khuyến khích người dân tham gia vào việc cung cấp các dịch vụ du lịch như homestay, nhà hàng, và hướng dẫn viên du lịch. Việc xây dựng cơ sở lưu trú và dịch vụ du lịch cần đảm bảo chất lượng và phù hợp với điều kiện tự nhiên và văn hóa của địa phương.

4.3. Đào Tạo Nguồn Nhân Lực Du Lịch và Quảng Bá Hình Ảnh

Cần đào tạo nguồn nhân lực du lịch có kỹ năng chuyên môn và am hiểu về văn hóa địa phương. Việc quảng bá hình ảnh du lịch của địa phương cần được thực hiện một cách chuyên nghiệp và hiệu quả, thông qua các kênh truyền thông và mạng xã hội.

V. Chính Sách Hỗ Trợ Sinh Kế Nông Dân Vùng Đệm Tân Sơn

Để các giải pháp trên đạt hiệu quả, cần có sự hỗ trợ từ chính sách của nhà nước và các tổ chức xã hội. Các chính sách cần tập trung vào việc cung cấp vốn vay ưu đãi, hỗ trợ kỹ thuật, kết nối thị trường, và bảo hiểm rủi ro cho nông dân. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng, các tổ chức xã hội, và người dân để đảm bảo các chính sách được thực hiện một cách hiệu quả.

5.1. Cung Cấp Vốn Vay Ưu Đãi và Hỗ Trợ Kỹ Thuật

Cần tạo điều kiện cho nông dân tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi từ các ngân hàng và quỹ tín dụng. Đồng thời, cần cung cấp các dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật về nông nghiệp, lâm nghiệp, và du lịch để giúp người dân nâng cao năng lực sản xuất và kinh doanh.

5.2. Kết Nối Thị Trường và Bảo Hiểm Rủi Ro

Cần xây dựng các kênh kết nối thị trường để giúp nông dân tiêu thụ sản phẩm một cách dễ dàng và ổn định. Đồng thời, cần có các chính sách bảo hiểm rủi ro để giúp nông dân giảm thiểu thiệt hại do thiên tai và dịch bệnh.

5.3. Tăng Cường Quản Lý Tài Nguyên Thiên Nhiên Bền Vững

Cần tăng cường quản lý tài nguyên thiên nhiên một cách bền vững, đảm bảo không gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường và đa dạng sinh học. Việc quản lý tài nguyên thiên nhiên cần có sự tham gia của cộng đồng và tuân thủ các quy định của pháp luật.

VI. Tương Lai Phát Triển Sinh Kế Bền Vững Nông Dân Tân Sơn

Với sự nỗ lực của chính quyền, các tổ chức xã hội, và người dân, sinh kế của nông dân Tân Sơn có thể được cải thiện một cách bền vững. Việc phát triển nông nghiệp bền vững, du lịch sinh thái cộng đồng, và các ngành nghề phi nông nghiệp sẽ giúp nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống, và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên cho thế hệ tương lai. Cần tiếp tục nghiên cứu và đánh giá hiệu quả của các giải pháp để có những điều chỉnh phù hợp.

6.1. Đánh Giá và Điều Chỉnh Các Giải Pháp Cải Thiện Sinh Kế

Cần thường xuyên đánh giá và điều chỉnh các giải pháp cải thiện sinh kế để đảm bảo tính hiệu quả và phù hợp với điều kiện thực tế. Việc đánh giá cần có sự tham gia của cộng đồng và các chuyên gia để đảm bảo tính khách quan và toàn diện.

6.2. Tăng Cường Hợp Tác và Chia Sẻ Kinh Nghiệm

Cần tăng cường hợp tác và chia sẻ kinh nghiệm giữa các địa phương, các tổ chức xã hội, và các chuyên gia để học hỏi những mô hình thành công và tránh những sai lầm. Việc hợp tác cần dựa trên nguyên tắc bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau.

6.3. Đầu Tư Vào Giáo Dục và Nâng Cao Năng Lực

Cần đầu tư vào giáo dục và nâng cao năng lực cho người dân, đặc biệt là thế hệ trẻ. Việc nâng cao trình độ học vấn và kỹ năng nghề nghiệp sẽ giúp người dân có khả năng thích ứng với những thay đổi của thị trường và xã hội.

05/06/2025
Luận văn nghiên cứu các giải pháp chủ yếu nhằm cải thiện sinh kế cho các hộ nông dân tại xã tân sơn thuộc vùng đệm của vườn quốc gia xuân sơn

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu Phần II: Cơ sở lý luận và thực tiễn Phần III: Đối tƣợng, nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu Phần IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Phần V: Các giải pháp. 7 Phần 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2. Khái niệm VQG, vùng đệm và vai trò của vùng đệm trong việc bảo tồn tài nguyên rừng tại các VQG 2. Khái niệm về Vườn Quốc gia (VQG) Theo Quyết định số 62 /2005/QĐ-BNN ngày 12 tháng 10 năm 2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn [1]: Vƣờn quốc gia là một khu vực tự nhiên trên đất liền hoặc có hợp phần đất ngập nƣớc/biển, có diện tích đủ lớn để thực hiện mục đích bảo tồn một hay nhiều hệ sinh thái đặc trƣng hoặc đại diện khỏi bị tác động hay chỉ bị tác động rất ít; bảo tồn các loài sinh vật đặc hữu hoặc bị đe dọa cho các thế hệ hôm nay và mai sau.

Vƣờn quốc gia là nền tảng cho các hoạt động tinh thần, khoa học, giáo dục, giải trí và các hoạt động du lịch sinh thái đƣợc kiểm soát và có ít tác động tiêu cực. Theo Liên Minh Quốc tế Bảo Tồn Thiên Nhiên Và Tài Nguyên Thiên Nhiên (IUCN) : Vƣờn quốc gia: là một khu vực đất hay biển đƣợc bảo tồn bằng các quy định pháp luật của chính quyền sở tại. Vƣờn quốc gia đƣợc bảo vệ nghiêm ngặt khỏi sự khai thác, can thiệp bởi con ngƣời. Vƣờn quốc gia thƣờng đƣợc thành lập ở những khu vực có địa mạo độc đáo có giá trị khoa học hoặc những khu vực có hệ sinh thái phong phú, có nhiều loài động – thực vật có nguy cơ tuyệt chủng cao cần đƣợc bảo vệ nghiêm ngặt trƣớc sự khai thác của con ngƣời.

Các vƣờn quốc gia là một khu vực đƣợc bảo vệ theo quy định của Tổ chức bảo tồn thiên nhiên quốc tế ( IUCN) loại II [15]. Khái niệm về vùng đệm * Khái niệm về vùng đệm trên thế giới Tƣ duy về khái niệm quản lý vùng đệm đã phát triển qua 3 giai đoạn trên thế giới nhƣ sau: 8 – Giai đoạn đầu: Các vùng đệm chủ yếu đƣợc xác định nhƣ là những phƣơng tiện bảo vệ con ngƣời và mùa màng để tránh sự tấn công và phá hoại của động vật sống trong các khu bảo tồn và rừng. – Giai đoạn kế tiếp (10-20 năm trƣớc đây): Các vùng đệm đã đƣợc xem nhƣ là những phƣơng cách để bảo vệ các khu bảo tồn tránh khỏi những tác động tiêu cực của con ngƣời. – Giai đoạn hiện nay: Vùng đệm thƣờng đƣợc áp dụng đồng thời cho việc giảm thiểu các hoạt động của con ngƣời lên các khu bảo tồn với việc hƣớng tới những nhu cầu và mong muốn về kinh tế – xã hội dƣới tác động của dân số (những đối tƣợng sử dụng tài nguyên của KBT trƣớc đây).

Hiện tại chƣa có một định nghĩa chung về vùng đệm trên phạm vi toàn thế giới mà chỉ có các định nghĩa và sự mô tả khác nhau về vùng đệm ở cấp quốc gia hoặc tổ chức quốc tế, chẳng hạn: Chƣơng trình con ngƣời và sinh quyển của UNESCO đã đƣa ra khái niệm vùng đệm ở mức độ cấu trúc. Sơ đồ cấu trúc của KBT của UNESCO gồm 3 vùng sau: + Vùng hạt nhân + Vùng đệm sơ cấp + Vùng đệm thứ cấp Tổ chức bảo tồn thiên nhiên quốc tế IUCN định nghĩa vùng đệm như sau: ” Vùng đệm là những vùng được xác định ranh giới rõ ràng, có hoặc không có rừng, nằm ngoài ranh giới của KBT và được quản lý để nâng cao việc bảo tồn của KBT và chính vùng đệm đồng thời mang lại lợi ích cho nhân dân sống quanh KBT. Điều này có thể thực hiện được bằng cách áp dụng các hoạt động phát triển cụ thể, đặc biệt góp phần vào việc nâng cao đời sống kinh tế – xã hội của các cư dân sống trong vùng đệm” [15]. 9 Khái niệm vùng đệm được thể chế hoá trong Quyết định số 08/2001/ QĐ – TTg của Chính phủ như sau: “Vùng đệm là vùng rừng hoặc vùng đất đai, mặt nước nằm sát ranh giới với các VQG và Khu BTTN; có tác động ngăn chặn hoặc giảm nhẹ sự xâm phạm khu rừng đặc dụng.

Mọi hoạt động trong vùng đệm phải nhằm mục đích hỗ trợ cho công tác bảo tồn, quản lý và bảo vệ khu rừng đặc dụng; hạn chế di dân từ bên ngoài vào vùng đệm; cấm săn bắt, bẫy bắt các loài động vật và chặt phá các loài thực vật hoang dã là đối tượng bảo vệ”. Một lần nữa vùng đệm đƣợc xác định nằm ngoài KBT và không thuộc KBT [13]. - Vùng đệm đƣợc hình thành dựa theo Luật Bảo vệ và Phát triển rừng [4] thì Điều 3 Khoản 15 nêu: “Vùng đệm là vùng rừng, vùng đất hoặc vùng đất có mặt nước nằm sát ranh giới với khu rừng đặc dụng, có tác dụng ngăn chặn hoặc giảm nhẹ sự xâm hại khu rừng đặc dụng”; Theo Luật Đa dạng sinh học [5] quy định tại Điều 3, Khoản 30 thì “Vùng đệm là vùng bao quanh, tiếp giáp khu bảo tồn, có tác dụng ngăn chặn, giảm nhẹ tác động tiêu cực từ bên ngoài đối với khu bảo tồn”; Đến năm 2006, ranh giới vùng đệm với đƣợc quy định trong Quyết định 186/2006/QĐ - TTg tại Điều 24, Khoản 2 “Vùng đệm là vùng rừng, vùng đất hoặc vùng đất có mặt nước nằm liền kề với Vườn Quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên; bao gồm toàn bộ hoặc một phần các xã, phường, thị trấn nằm sát ranh giới với Vườn Quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên” [ 11]. Theo Quyết định này vùng đệm đƣợc chia thành 2 loại chính: Vùng đệm có dân sinh sống và vùng đệm không có dân sinh sống.

Vị trí vùng đệm: nằm liền kề ngoài VQG, bao quanh VQG và không thuộc VQG. – Xác định ranh giới vùng đệm: Gồm ranh giới phía bên trong và phía bên ngoài vùng đệm: 10 + Ranh giới phía bên trong vùng đệm: là ranh giới giữa VQG và vùng đất đai bao quanh VQG. + Ranh giới phía bên ngoài vùng đệm: là ranh giới giữa vùng đất bao quanh VQG với vùng đất không trực tiếp bao quanh VQG; ranh giới đó thƣờng đƣợc xác định bởi các mốc tự nhiên hoặc do con ngƣời tạo ra nhƣ: vách núi, đƣờng mòn, đƣờng ô tô, đƣờng sông, đƣờng sắt, các con suối, hồ chứa nƣớc… 2. Khái niệm sinh kế, tài sản sinh kế và sinh kế bền vững  Sinh kế: sinh kế là một khái niệm rộng bao gồm các phƣơng tiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, và văn hóa mà các cá nhân, gia đình hoặc nhóm xã hội sỡ hữu để tạo ra thu nhập hoặc có thể sử dụng, trao đổi để đáp ứng nhu cầu của họ.

 Sinh kế bền vững: năm 1992 Chambers và Gordo đƣa ra khái niệm về sinh kế bền vững ở cấp độ gia đình: “Một Sinh kế bền vững có thể đối phó với những rủi ro và những cú sốc duy trì và tăng cƣờng khả năng và tài sản, đồng thời cung cấp các cơ hội sinh kế bền vững cho thế hệ sau góp phần tạo ra lợi ích cho cộng đồng, địa phƣơng và toàn cầu, trong ngắn và dài hạn. Sinh kế bền vững cung cấp một phƣơng pháp tiếp cận tích hợp chặt chẽ với vấn đề nghèo đói“ [17].  Tài sản sinh kế: Tài sản sinh kế gồm 5 loại: - Nguồn lực con ngƣời: bao gồm kỹ năng, kiến thức và sự giáo dục từng cá nhân và các thành viên trong gia đình, sức khỏe, thời gian và khả năng làm việc của họ để đạt đƣợc những kết quả sinh kế. - Nguồn lực xã hội: đề cập đến mạng lƣới và mối quan hệ xã hội, các tổ chức xã hội, các nhóm chính thức cũng nhƣ phi chính thức mà con ngƣời tham gia để từ đó có đƣợc những cơ hội và lợi ích khác nhau.

11 - Nguồn lực tự nhiên: là các cơ sở các nguồn tự nhiên ( của một hộ hoặc một cộng đồng ) mà con ngƣời trông cậy vào, ví dụ nhƣ đất đai, mùa màng, vật nuôi, rừng, nƣớc và các nguồn tài nguyên biển. - Nguồn lực tài chính: là các nguồn lực tài chính mà con ngƣời có đƣợc nhƣ nguồn thu thập tiền mặt và các loại hình tiết kiệm khác nhau, tín dụng và các luồng thu nhập tiền mặt khác nhƣ lƣơng hƣu, tiền do thân nhân gửi về hay những trợ cấp của nhà nƣớc. - Nguồn lực vật chất: bao gồm các công trình hạ tầng và xã hội cơ bản và các tài sản của hộ gia đình hỗ trợ cho sinh kế nhƣ giao thông, hệ thống cấp nƣớc và năng lƣợng, nhà ở và các đồ dùng, dụng cụ trong gia đình. Khái niệm hộ, hộ nông dân và kinh tế nông hộ  Khái niệm Hộ: Hộ gia đình hay còn gọi đơn giản là hộ là một đơn vị xã hội bao gồm một hay một nhóm ngƣời ở chung (cùng chung hộ khẩu) và ăn chung (nhân khẩu).

Đối với những hộ có từ 2 ngƣời trở lên, các thành viên trong hộ có thể có hay không có quỹ thu chi chung hoặc thu nhập chung. Hộ gia đình không đồng nhất với khái niệm gia đình, những ngƣời trong hộ gia đình có thể có hoặc không có quan hệ huyết thống, nuôi dƣỡng hoặc hôn nhân hoặc cả hai.  Hộ Nông Dân: Hộ Nông Dân là những hộ chủ yếu hoạt động nông nghiệp theo nghĩa rộng, bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn.  Kinh Tế Hộ: là hình thức tỏ chức kinh tế cơ sở của nền sản xuất xã hội trong đó các nguồn lực nhƣ đất đai, tiền vốn và tƣ liệu sản xuất đƣợc coi là của chung để tiến hành sản xuất.

Có chung ngân quỹ, ngủ chung một nhà, ăn chung; mọi quyết định trong sản xuất-kinh doanh và đời sống là tùy thuộc vào chủ hộ, đƣợc nhà nƣớc thừa nhận hỗ trợ và tạo điều kiện phát triển [18]. Những chủ chương, chính sách có liên quan đến phát triển kinh tế - xã hội các vùng đệm VQG Chương trình 135 đến Chương trình giảm nghèo nhanh, bền vững ở 62 huyện nghèo: khoản 4 điều 1 theo quyết định số 551/QĐ – TTg của thủ tướng Chính Phủ 4.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giải Pháp Cải Thiện Sinh Kế Cho Nông Dân Tại Xã Tân Sơn Vùng Đệm Vườn Quốc Gia Xuân Sơn" trình bày những giải pháp thiết thực nhằm nâng cao sinh kế cho nông dân trong khu vực này. Nội dung tài liệu tập trung vào việc phát triển các mô hình nông nghiệp bền vững, cải thiện kỹ thuật canh tác và tăng cường khả năng tiếp cận nguồn vốn vay. Những giải pháp này không chỉ giúp nông dân tăng thu nhập mà còn bảo vệ môi trường và duy trì sự đa dạng sinh học trong khu vực.

Để mở rộng hiểu biết về các vấn đề liên quan đến sinh kế bền vững, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ assessment of the climate resilient livelihoods of hmongs ethnic in pa co commune mai chau district hoa binh province, nơi đánh giá sinh kế của người H'Mông trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Bên cạnh đó, tài liệu Nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng nông nghiệp của hộ nông dân trên địa bàn huyện đại từ tỉnh thái nguyên sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc tiếp cận nguồn vốn cho nông dân. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các giải pháp cải thiện sinh kế trong nông nghiệp.