Giới thiệu dự án

Bối cảnh nghiên cứu và thực trạng ngành

Hệ thống rừng đặc dụng của Việt Nam hiện bao gồm 164 khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia (VQG), đóng vai trò xương sống trong việc bảo tồn đa dạng sinh học (ĐDSH) và cân bằng sinh thái quốc gia. Tuy nhiên, theo số liệu từ Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Bộ NN&PTNT), hơn 80% các khu bảo tồn đang đối mặt với áp lực nhân sinh nghiêm trọng từ các vùng đệm tiếp giáp. Vườn quốc gia Xuân Sơn (huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ) là ví dụ điển hình với diện tích vùng lõi 15.048 ha và diện tích vùng đệm 18.369 ha. Tại đây, việc áp dụng quy chế bảo tồn nguyên trạng nghiêm ngặt đã tạo ra xung đột gay gắt giữa mục tiêu bảo vệ tài nguyên thiên nhiên (TNTN) và nhu cầu sinh kế của cộng đồng bản địa gồm 281 hộ dân (1.140 nhân khẩu, chủ yếu là dân tộc Dao chiếm 50,3% và Mường chiếm 49,3%).

graph TD
    A[Bảo tồn nghiêm ngặt VQG Xuân Sơn] -->|Hạn chế khai thác| B(Mất nguồn sinh kế rừng truyền thống)
    B --> C{Xung đột lợi ích vùng đệm}
    C -->|Áp lực sinh tồn| D[Xâm lấn tài nguyên & Lâm sản ngoài gỗ LSNG]
    D -->|Suy thoái ĐDSH| A
    C -->|Can thiệp đề tài| E[Chuyển đổi Sinh kế Bền vững - Khung DFID]
    E --> F[Nâng cao thu nhập & Giảm áp lực bảo tồn]

Vấn đề nghiên cứu cụ thể

  1. Thiếu hụt tư liệu sản xuất nông nghiệp: Tổng diện tích đất lúa nước toàn xã chỉ có 82 ha, bình quân diện tích canh tác lúa của hộ nghèo chỉ đạt $8.874 \text{ m}^2$ (lúa 1 vụ) và $12.834 \text{ m}^2$ (lúa 2 vụ), hệ số sử dụng đất thấp do phụ thuộc vào nước trời và địa hình đồi núi dốc.
  2. Chênh lệch phân hóa giàu - nghèo sâu sắc: Thu nhập bình quân đầu người giữa nhóm hộ khá và hộ nghèo chênh lệch tới 7,0 lần ($40.926.000 \text{ VNĐ}$ so với $5.846.000 \text{ VNĐ/người/năm}$).
  3. Phụ thuộc quá mức vào lâm sản ngoài gỗ (LSNG): Toàn bộ 100% hộ dân điều tra đều duy trì hoạt động thu hái ít nhất từ 1 đến 33 loài LSNG (ba kích, hoàng đà, lông cu li, khôi tía, măng giang...) để bù đắp thâm hụt kinh tế.
  4. Hiệu lực chính sách chưa tối ưu: Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg phân bổ 40 triệu đồng/thôn/năm còn mang tính cào bằng, chưa gắn kết trực tiếp với mô hình tạo giá trị gia tăng (Value Added - VA).

Mục tiêu dự án

  1. Đánh giá toàn diện điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội (KT-XH) và cơ sở hạ tầng tác động đến sinh kế tại xã Xuân Sơn.
  2. Định lượng cấu trúc 5 nguồn vốn sinh kế (Tự nhiên, Nhân lực, Vật chất, Tài chính, Xã hội) của 60 hộ điều tra đại diện cho 4 thôn bản: Xóm Lạng, Xóm Lấp, Xóm Cỏi, Xóm Dù.
  3. Phân tích chi tiết hệ thống chỉ tiêu kinh tế nông hộ: Tổng giá trị sản xuất ($GO$), Chi phí trung gian ($IC$), Giá trị gia tăng ($VA$) và Thu nhập hỗn hợp/Lợi nhuận ($Pr$).
  4. Nhận diện các điểm nghẽn và mâu thuẫn bảo tồn thông qua ma trận đánh giá LSNG và phân tích SWOT.
  5. Đề xuất hệ thống giải pháp kỹ thuật, thể chế và mô hình sinh kế nông - lâm kết hợp nhằm nâng cao thu nhập tối thiểu 25 - 35% cho nhóm hộ nghèo.

Tiếp cận giải pháp và kết quả đo lường

Đề tài áp dụng Khung sinh kế bền vững của Cục Phát triển Quốc tế Anh (DFID - 2001) tích hợp phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) và các mô hình kinh tế lượng nông hộ.

  • Chỉ số mục tiêu (Target Metrics): Nâng cao năng suất lúa từ $4,6 \text{ tấn/ha}$ lên $5,5 \text{ tấn/ha}$ qua giống cải tiến; giảm 45% tần suất khai thác LSNG trái phép trong vùng lõi; nâng tỷ trọng thu nhập phi nông nghiệp từ $12%$ lên $28%$ trong cơ cấu kinh tế xã.
  • Phạm vi và giới hạn: Nghiên cứu tập trung tại 4 điểm định cư cốt lõi của xã Xuân Sơn nằm trọn trong vùng đệm VQG; dữ liệu sơ cấp thu thập trực tiếp từ 60 mẫu nông hộ và 8 cán bộ địa phương/chuyên gia quản lý rừng.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tiêu chí Mô hình Bảo tồn thuần túy (Truyền thống) Mô hình Hỗ trợ dự án ngắn hạn (GEF/DED) Mô hình Sinh kế có sự tham gia (Đề tài đề xuất)
Cơ chế quản lý Áp đặt hành chính, cấm khai thác tuyệt đối Tài trợ chuyển giao mô hình nhỏ lẻ Đồng quản lý, giao khoán bảo vệ gắn với hưởng lợi
Mức độ bền vững Rất thấp, gia tăng mâu thuẫn xã hội Thấp, dự án kết thúc mô hình suy thoái Cao, dựa trên nội lực 5 nguồn vốn sinh kế
Tác động đến rừng Áp lực khai thác lén lút gia tăng Giảm áp lực cục bộ tại điểm nóng Giảm áp lực bền vững trên toàn diện tích
Chỉ số ROI hộ dân Giảm thu nhập từ 15 - 30% Tăng thu nhập tạm thời ($+10%$) Tăng thu nhập thực tế ổn định ($+25 - 35%$)

Phân tích yêu cầu hệ thống theo mô hình MoSCoW

  • Must Have (Bắt buộc): Quy hoạch quỹ đất sản xuất 2 vụ lúa ổn định nước tưới; cơ chế tín dụng vi mô ưu đãi qua Ngân hàng Chính sách Xã hội (CSXH); bảo tồn tri thức bản địa về 33 loài dược liệu.
  • Should Have (Cần có): Mô hình chăn nuôi lợn lửng, gà nhiều cựa đặc sản bản địa bán chăn thả có kiểm soát thú y; chuyển đổi vườn tạp sang trồng thâm canh ba kích, khôi tía dưới tán rừng.
  • Could Have (Có thể có): Phát triển du lịch sinh thái cộng đồng (Homestay) tại Xóm Cỏi, Xóm Dù; tổ hợp tác chế biến măng khô và chè Shan tuyết.
  • Won't Have (Chưa thực hiện): Chuyển đổi ồ ạt đất rừng đặc dụng sang đất nông nghiệp thương phẩm quy mô lớn.

Thiết kế hệ thống phân tích & Mô hình hóa dữ liệu

graph LR
    subgraph "Thu thập dữ liệu sơ cấp & thứ cấp"
        D1[Khảo sát 60 nông hộ - 4 Xóm]
        D2[Phỏng vấn 8 cán bộ & chuyên gia VQG]
        D3[Số liệu địa chính & KT-XH 2015]
    end
    subgraph "Hệ thống phân tích kinh tế lượng"
        E1[Đánh giá Ngũ giác Vốn DFID]
        E2[Tính toán Hệ thống GO - IC - VA - Pr]
        E3[Ma trận hóa Phụ thuộc LSNG]
    end
    subgraph "Ra quyết định chiến lược"
        S1[Phân tích Ma trận SWOT]
        S2[Chiến lược Sinh kế Đa tầng]
    end
    D1 & D2 & D3 --> E1 & E2 & E3
    E1 & E2 & E3 --> S1 --> S2

Ngũ giác tài sản sinh kế (Livelihood Asset Pentagram)

Mức độ tích lũy tài sản sinh kế của nông hộ xã Xuân Sơn được định lượng hóa theo 5 nhóm chỉ số chuẩn hóa ($0.0 - 1.0$):

  1. Vốn tự nhiên ($N$): $0.38$ (Hạn chế về đất nông nghiệp bằng phẳng, tài nguyên rừng phong phú nhưng bị rào cản pháp lý bảo tồn).
  2. Vốn vật chất ($P$): $0.42$ ($100%$ có điện lưới, $100%$ có TV, nhưng hạ tầng thủy lợi và đường ra đồng chưa kiên cố hóa).
  3. Vốn nhân lực ($H$): $0.45$ ($96,6%$ lao động thuần nông, thiếu kỹ thuật chuyên sâu, tỷ lệ phụ thuộc cao: $2 \text{ khẩu/lao động}$).
  4. Vốn tài chính ($F$): $0.21$ (Tích lũy tiền mặt rất thấp, $28,3%$ hộ tiếp cận vốn CSXH với hạn mức nhỏ từ $15 - 50 \text{ triệu đồng}$).
  5. Vốn xã hội ($S$): $0.68$ (Gắn kết cộng đồng làng bản người Dao - Mường rất cao, $100%$ tham gia các hội đoàn thể).

Phương pháp nghiên cứu và Đảm bảo chất lượng

           Quy trình nghiên cứu khoa học & Kiểm định tam giác (Triangulation)
  • Phương pháp lấy mẫu: Phân tầng ngẫu nhiên (Stratified Random Sampling) cố định $n_i = 15$ hộ/thôn tại 4 thôn đại diện: Xóm Lạng (thuần Mường), Xóm Dù (trung tâm), Xóm Lấp (khó khăn), Xóm Cỏi (vùng lõi, thuần Dao).
  • Kiểm định tam giác (Data Triangulation): Đối chiếu chéo 3 chiều giữa: Tự đánh giá của hộ dân $\leftrightarrow$ Sổ bộ hành chính UBND xã $\leftrightarrow$ Dữ liệu giám sát hạt kiểm lâm VQG Xuân Sơn.

Implementation và kết quả

Quy trình triển khai phân tích và Thuật toán kinh tế

Quá trình phân tích dữ liệu khảo sát và tính toán chỉ tiêu kinh tế được tự động hóa bằng kịch bản phân tích Python (sử dụng thư viện pandasnumpy):

import numpy as np
import pandas as pd

class LivelihoodAnalysis:
    def __init__(self, data_path: str):
        self.df = pd.read_csv(data_path)
        
    def compute_economic_indicators(self) -> pd.DataFrame:
        """
        Tính toán Gross Output (GO), Intermediate Costs (IC),
        Value Added (VA), và Mixed Income / Profit (Pr)
        """
        # GO: Tổng giá trị sản xuất = Tổng doanh thu + Tự tiêu dùng định giá
        self.df['GO'] = self.df['revenue_crops'] + self.df['revenue_livestock'] + \
                        self.df['revenue_ntfp'] + self.df['revenue_non_farm']
        
        # IC: Chi phí trung gian = Giống + Phân bón + Thuốc BVTV + Thức ăn chăn nuôi + Thú y
        self.df['IC'] = self.df['cost_seeds'] + self.df['cost_fertilizer'] + \
                        self.df['cost_feed'] + self.df['cost_veterinary']
        
        # VA: Giá trị gia tăng
        self.df['VA'] = self.df['GO'] - self.df['IC']
        
        # Pr: Lợi nhuận / Thu nhập hỗn hợp hộ (Khấu trừ khấu hao & chi phí dịch vụ ngoài)
        self.df['Pr'] = self.df['VA'] - self.df['depreciation'] - self.df['tax_fees']
        
        # Hiệu quả kinh tế trên chi phí trung gian (VA/IC)
        self.df['VA_over_IC'] = np.where(self.df['IC'] > 0, self.df['VA'] / self.df['IC'], 0)
        return self.df[['household_id', 'group', 'GO', 'IC', 'VA', 'Pr', 'VA_over_IC']]

    def evaluate_ntfp_dependency_index(self) -> pd.DataFrame:
        """
        Tính chỉ số phụ thuộc vào rừng (Forest Dependency Index - FDI)
        FDI = Thu nhập từ rừng / Tổng thu nhập (%)
        """
        self.df['FDI'] = (self.df['income_forest'] / self.df['GO']) * 100
        return self.df.groupby('group')['FDI'].mean().reset_index()

Kiểm định và Bộ dữ liệu thực chứng

Dữ liệu kinh tế được tổng hợp từ 60 phiếu điều tra chi tiết tại 4 xóm thuộc xã Xuân Sơn, phân theo 3 nhóm kinh tế:

Nhóm kinh tế Tỷ lệ trong mẫu (%) Thu nhập BQ/Hộ/Năm (VNĐ) Thu nhập BQ/Khẩu/Năm (VNĐ) Tổng chi sản xuất BQ (VNĐ) Hệ số VA/IC
Khá giả 30,0% (18 hộ) 163.704.000 40.926.000 38.869.000 3,21
Trung bình 41,7% (25 hộ) 68.324.000 17.081.000 21.340.000 2,20
Nghèo 28,3% (17 hộ) 23.384.000 5.846.000 11.230.000 1,08
Tính chung 100% (60 hộ) 74.137.000 18.534.000 23.813.000 2,11
           So sánh Cơ cấu Thu nhập giữa Hộ Khá và Hộ Nghèo
Hộ Khá:  [████ Trồng trọt: 22%] [███████ Chăn nuôi: 38%] [████████ Phi nông nghiệp: 35%] [█ LSNG: 5%]
Hộ Nghèo:[████████████ Trồng trọt: 58%] [███ Chăn nuôi: 14%] [█ Phi nông: 3%] [██████ LSNG: 25%]

Ma trận định lượng 33 loài Lâm sản ngoài gỗ (LSNG)

Nghiên cứu lập ma trận phân loại mức độ khai thác và tính cấp thiết:

  • Nhóm Rất cần - Tần suất khai thác cao: Măng nứa, tre giang, măng sặt, củi đun, nấm hương rừng (phục vụ $100%$ sinh hoạt và sinh kế cơ bản).
  • Nhóm Dược liệu thương phẩm - Nguy cơ tận diệt cao: Ba kích (Morinda officinalis), Lông cu li (Cibotium barometz), Hoàng đà, Khôi tía, Sa nhân tím, Thiên niên kiện.
  • Chỉ số phụ thuộc rừng (FDI): Ở nhóm hộ nghèo, nguồn thu từ LSNG và lâm nghiệp chiếm tới 24,8% tổng thu nhập thực tế, trong khi ở nhóm hộ khá tỷ lệ này chỉ chiếm 4,9%.

Đổi mới và đóng góp

Điểm mới về mặt học thuật và phương pháp

  1. Lượng hóa chi tiết xung đột Bảo tồn - Phát triển bằng mô hình kinh tế nông hộ: Khác với các nghiên cứu thuần túy sinh thái học, đề tài kết hợp công cụ kinh tế học tài nguyên để chứng minh rằng: Áp lực phá rừng tỷ lệ nghịch với hệ số hiệu quả sinh kế phi rừng ($VA/IC$ của ngành chăn nuôi và phi nông nghiệp).
  2. Xây dựng Bản đồ phân hóa sinh kế theo tiểu vùng văn hóa: Phân tách rõ ràng đặc trưng sinh kế giữa cộng đồng người Dao (Xóm Cỏi, Xóm Lấp - cư trú đai cao, phụ thuộc mạnh vào dược liệu và ruộng bậc thang) và người Mường (Xóm Lạng, Xóm Dù - cư trú vùng thung lũng, có ưu thế về lúa nước và dịch vụ homestay).
               So sánh Đề tài với các Công trình Tiền nhiệm

Đóng góp thực tiễn cho địa phương

  • Chuyển đổi cơ cấu kinh tế: Thiết kế lộ trình chuyển dịch tỷ trọng ngành trồng trọt thuần túy từ $68%$ xuống $45%$, nâng tỷ trọng chăn nuôi đặc sản và du lịch sinh thái lên $55%$ trong 5 năm.
  • Tối ưu hóa nguồn vốn chính sách: Đề xuất cơ chế giải ngân gói 40 triệu đồng/thôn/năm theo Quyết định 24/2012/QĐ-TTg theo hình thức "Quỹ tín dụng quay vòng đồng quản lý thôn bản", thay vì chi tiêu cơ sở hạ tầng phân tán không sinh lời.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Các kịch bản ứng dụng cụ thể (Use Cases)

Kịch bản 1: Phát triển mô hình Nông - Lâm kết hợp dưới tán rừng (Agroforestry)

  • Đối tượng: Hộ nghèo và trung bình tại Xóm Cỏi và Xóm Lấp.
  • Giải pháp: Trồng xen cây dược liệu bản địa (Ba kích, Khôi tía, Sa nhân) dưới tán rừng tự nhiên được giao khoán bảo vệ kết hợp thâm canh gừng đồi, khoai sọ tầng thấp.
  • Chỉ số tài chính: Suất đầu tư $15 \text{ triệu VNĐ/ha}$; sau 3 năm mang lại $VA \ge 45 \text{ triệu VNĐ/năm}$, nâng $VA/IC$ từ $1,08$ lên $2,45$.

Kịch bản 2: Chuỗi giá trị chăn nuôi lợn lửng và gà nhiều cựa đặc sản

  • Đối tượng: Hộ gia đình có nguồn lao động dồi dào, diện tích đất vườn đồi lớn.
  • Quy trình kỹ thuật: Áp dụng mô hình bán chăn thả có khoanh vùng lưới B40, tận dụng phụ phẩm nông nghiệp (ngô, sắn ủ men vi sinh) thay thế hoàn toàn cám công nghiệp.
       Mô hình Chuỗi giá trị Chăn nuôi Đặc sản Bản địa Bán chăn thả

Kịch bản 3: Du lịch sinh thái cộng đồng gắn với bảo tồn văn hóa Mường - Dao

  • Địa bàn: Xóm Dù và Xóm Cỏi (nơi có hang Lạng, cảnh quan núi đá vôi).
  • Cơ chế: Thành lập Tổ hợp tác du lịch cộng đồng, xây dựng quy chế chia sẻ lợi ích, trích $10%$ doanh thu homestay tái đầu tư vào quỹ tuần tra bảo vệ rừng của bản.

Phân tích Chi phí - Lợi ích (Cost - Benefit Analysis) & Lộ trình 5 năm

                      Dự báo Tăng trưởng Thu nhập Hộ Nghèo
  Năm 1: [█████████ 23,38 Tr VNĐ] (Baseline)
  Năm 2: [███████████ 28,50 Tr VNĐ] (+21,9% - Cải tạo giống lúa, ngô lai)
  Năm 3: [██████████████ 35,20 Tr VNĐ] (+50,5% - Chăn nuôi đặc sản có nguồn thu)
  Năm 4: [████████████████ 42,00 Tr VNĐ] (+79,6% - Thu hoạch dược liệu dưới tán)
  Năm 5: [███████████████████ 51,50 Tr VNĐ] (+120,2% - Dịch vụ du lịch & nông sản chế biến)
  • Thời gian hoàn vốn (Payback Period): $2,2 \text{ năm}$ cho mô hình chăn nuôi đặc sản; $3,5 \text{ năm}$ cho mô hình nông lâm kết hợp.
  • Tỷ suất lợi nhuận nội bộ (IRR): Ước tính đạt $18,6%$, vượt trội so với lãi suất vay ưu đãi CSXH ($6,5%/\text{năm}$).

Hạn chế và hướng phát triển

Nhận diện các điểm nghẽn tồn tại

  1. Rào cản thị trường và chuỗi giá trị: Nông sản Xuân Sơn phần lớn bán thô cho tư thương thu gom tại chỗ dẫn đến tình trạng ép giá; thiếu liên kết hợp đồng tiêu thụ bao tiêu ổn định.
  2. Thời gian theo dõi ngắn: Dữ liệu đề tài thu thập trong chu kỳ 1 năm (2014 - 2015), chưa bao quát hết chu kỳ biến động thời tiết cực đoan (rét hại, sạt lở đất mùa mưa).
  3. Năng lực vốn đối ứng hạn chế: $71,7%$ số hộ không có tài sản thế chấp giá trị cao để tiếp cận nguồn vốn thương mại lớn từ Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT (Agribank).

Định hướng mở rộng nghiên cứu

  • Ứng dụng công nghệ GIS và Viễn thám (Remote Sensing) kết hợp mô hình phân tích không gian đa tiêu chí (GIS-MCDA) để phân vùng thích nghi cây trồng nông lâm nghiệp chuẩn xác đến từng lô rừng.
  • Thiết lập nền tảng Mobile App / Web quản lý chuỗi cung ứng nông sản dược liệu vùng đệm VQG gắn tem truy xuất nguồn gốc Blockchain.

Đối tượng hưởng lợi

                 Cơ cấu Phân bổ Giá trị Lợi ích của Đề tài

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện tiên quyết để triển khai mô hình sinh kế nông lâm kết hợp tại vùng đệm là gì?

Cần sự thống nhất pháp lý 3 bên: Hợp đồng giao khoán bảo vệ rừng ổn định giữa BQL VQG Xuân Sơn và hộ dân; cam kết không chặt phá tầng cây gỗ chính; sự hỗ trợ kỹ thuật giống dược liệu từ Trạm Khuyến nông huyện.

2. Làm thế nào để giải quyết vấn đề thiếu vốn ban đầu của các hộ nghèo?

Ứng dụng cơ chế lồng ghép: Sử dụng vốn hỗ trợ 40 triệu đồng/thôn/năm theo Quyết định 24 làm quỹ bảo lãnh tín dụng vi mô, kết hợp tiếp cận nguồn vay hộ nghèo từ Ngân hàng CSXH với lãi suất ưu đãi $0,55%/\text{tháng}$.

3. Mô hình chăn nuôi đặc sản bản địa có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường VQG không?

Không. Mô hình thiết kế dựa trên phương thức bán thâm canh mật độ thấp ($10 - 15 \text{ con/ha}$ vườn đồi), sử dụng đệm lót sinh học khử mùi và tận dụng triệt để chất thải hữu cơ làm phân bón cho cây dược liệu.

4. Giải pháp nào ngăn chặn thương lái ép giá nông sản của bà con?

Thành lập Hợp tác xã (HTX) Nông nghiệp & Du lịch cộng đồng Xuân Sơn làm đầu mối tập hợp sản phẩm, chuẩn hóa quy cách đóng gói, kết nối trực tiếp với hệ thống nhà hàng, chuỗi bán lẻ thực phẩm sạch tại TP. Việt Trì và Hà Nội.

5. Dự án sinh kế này có làm gia tăng tình trạng dân nhập cư vào vùng đệm không?

Nghị định số 117/2010/NĐ-CP quy định nghiêm ngặt việc cấm di dân từ ngoài vào vùng đệm. Các quyền lợi về đất đai, giao khoán rừng và hỗ trợ sinh kế chỉ áp dụng duy nhất cho các hộ dân có hộ khẩu thường trú cố định tại 4 xóm bản địa.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Nghiên cứu các giải pháp chủ yếu nhằm cải thiện sinh kế cho các hộ nông dân tại xã Xuân Sơn – xã vùng đệm của Vườn Quốc gia Xuân Sơn" của tác giả Tòng Văn Toản đã giải quyết căn cơ bài toán xung đột giữa bảo tồn sinh thái và phát triển kinh tế hộ vùng cao. Bằng cách định lượng hóa 5 nguồn vốn sinh kế DFID và phân tích chuyên sâu các chỉ tiêu $GO, IC, VA, Pr$, nghiên cứu khẳng định phát triển kinh tế nông hộ không đối lập với bảo vệ tài nguyên rừng, mà là điều kiện tiên quyết để bảo tồn bền vững. Việc triển khai đồng bộ các gói giải pháp Nông - Lâm kết hợp, chăn nuôi đặc sản và du lịch cộng đồng là chìa khóa giúp người dân Xuân Sơn thoát nghèo, đồng thời giữ vững màu xanh nguyên vẹn cho Vườn Quốc gia Xuân Sơn.