Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ: “Giá trị đạo đức truyền thống với việc hình thành và phát triển nhân cách sinh viên Việt Nam hiện nay (qua thực tế các trường đại học, cao đẳng ở Hà Nội)”
Chuyên ngành: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử
Mã số chuyên ngành và khung nghiên cứu được thực hiện tại các cơ sở đào tạo triết học ở Việt Nam.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Các giá trị văn hóa truyền thống là tài sản của dân tộc, là dòng chảy liên tục nảy sinh, tồn tại, phát triển trong suốt tiến trình dựng nước, giữ nước và phát triển đất nước. Việc khai thác, phát huy vai trò của các giá trị đạo đức truyền thống nhằm hình thành và phát triển nhân cách sinh viên là đòi hỏi mang tính chiến lược theo xu hướng nhân văn hóa, đồng thời là yếu tố cơ bản để giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc trong tiến trình hội nhập quốc tế. Chủ tịch Hồ Chí Minh trong Di chúc đã căn dặn Đảng cần chăm lo giáo dục đạo đức cách mạng cho đoàn viên, thanh niên, đào tạo họ thành những người kế thừa xây dựng chủ nghĩa xã hội vừa “hồng” vừa “chuyên”, bởi việc bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau là một việc làm rất quan trọng và cần thiết.
Trong bối cảnh phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, sinh viên Việt Nam đã hình thành những phẩm chất mới như sự năng động, tự tin, chủ động, sáng tạo và khả năng thích ứng cao. Tuy nhiên, mặt trái của kinh tế thị trường và toàn cầu hóa cũng dẫn tới những hiện tượng tiêu cực: sự suy thoái đạo đức, lối sống thực dụng, chạy theo đồng tiền, coi thường thuần phong mỹ tục và lãng quên truyền thống cha ông ở một bộ phận sinh viên. Do đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi nhạy cảm, thiếu kinh nghiệm sống và bản lĩnh chưa vững vàng, sinh viên dễ rơi vào các cạm bẫy của phản giá trị và gặp khó khăn trong định hướng phân biệt tốt - xấu. Vì vậy, việc phát huy giá trị đạo đức truyền thống nhằm tăng cường "sức đề kháng" cho sinh viên trước các tác động tiêu cực là một đòi hỏi cấp bách.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định: Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu riêng lẻ về đạo đức, đạo đức truyền thống hoặc giáo dục sinh viên, nhưng vấn đề phát huy các giá trị đạo đức truyền thống nhằm hình thành và phát triển nhân cách cho sinh viên Việt Nam trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế vẫn chưa được khảo sát một cách có hệ thống dưới góc độ triết học chuyên ngành, đặc biệt là qua thực tế khảo sát cụ thể tại các trường đại học, cao đẳng ở Hà Nội.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở phân tích, làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn của việc phát huy giá trị đạo đức truyền thống đối với việc hình thành và phát triển nhân cách sinh viên thời gian qua, luận án đề xuất phương hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm phát huy tốt giá trị đạo đức truyền thống để hình thành và phát triển nhân cách sinh viên Việt Nam hiện nay (qua thực tế các trường đại học, cao đẳng ở Hà Nội).
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Trình bày tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài;
- Phân tích, làm rõ khái niệm nhân cách, các nhân tố tác động đến sự hình thành và phát triển nhân cách sinh viên Việt Nam hiện nay;
- Làm rõ giá trị đạo đức truyền thống, giá trị đạo đức truyền thống của dân tộc Việt Nam, tầm quan trọng và nội dung của việc phát huy các giá trị đạo đức truyền thống trong việc hình thành và phát triển nhân cách sinh viên Việt Nam hiện nay;
- Phân tích thực trạng phát huy giá trị đạo đức truyền thống trong việc hình thành và phát triển nhân cách sinh viên Việt Nam và những vấn đề đặt ra;
- Đề xuất phương hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm phát huy tốt giá trị đạo đức truyền thống trong việc hình thành và phát triển nhân cách sinh viên Việt Nam hiện nay.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
- Giá trị đạo đức truyền thống dân tộc Việt Nam dưới những hình thức thể hiện khác nhau.
- Nhân cách sinh viên Việt Nam với các bộ phận hợp thành dưới tác động của các giá trị đạo đức truyền thống.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Nội dung: Luận án tập trung vào giá trị đạo đức truyền thống dân tộc; khi phân tích thực trạng, luận án không xem xét tổng thể mọi phương diện xã hội mà đi sâu vào việc phát huy từng khía cạnh giá trị đạo đức truyền thống cụ thể trong việc hình thành và phát triển nhân cách sinh viên.
- Không gian: Khảo sát giới hạn ở đối tượng sinh viên tại các trường đại học và cao đẳng trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Thời gian: Các số liệu và tư liệu khảo sát được thu thập chủ yếu từ năm 1986 (thời kỳ Đổi mới) đến thời điểm thực hiện luận án.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa và phân loại các công trình nghiên cứu liên quan thành ba nhóm chủ đề chính:
| Nhóm chủ đề nghiên cứu | Các tác giả và công trình tiêu biểu được điểm luận | Nội dung học thuật chủ yếu |
|---|---|---|
| 1. Đạo đức, đạo đức truyền thống, nhân cách và vai trò của đạo đức truyền thống đối với nhân cách | C. Mác, F. Ăngghen, V.I. Lênin, Hồ Chí Minh; V. Xukhômlinxki (198), G. Bandzeladze (9), A. Xpirkin (196); Nguyễn Ngọc Long và Nguyễn Thế Kiệt (112), Trần Đăng Sinh và Nguyễn Thị Thọ (168), Nguyễn Trọng Chuẩn và Nguyễn Văn Phúc (27), Nguyễn Thế Kiệt (93), Phạm Văn Chung (29), Trần Sỹ Phán (157), Lê Thị Thủy (177), La Quốc Kiệt (90), Nguyễn Văn Phúc (160), Hoàng Anh (4), Phan Quốc Huy (81), Phan Văn Bính (19), Trần Văn Giàu (54), Nguyễn Văn Huyên (82), Nguyễn Văn Lý (117), Lê Thị Lan (95, 96), Đỗ Huy (79), Nguyễn Hùng Hậu (64), Lê Thị Hoài Thanh (170), Dương Thị Liễu (108), Võ Văn Thắng (172). | Luận giải nguồn gốc kinh tế - xã hội của đạo đức; bản chất đạo đức là sự quan tâm tự giác đến lợi ích cộng đồng; chuẩn mực đạo đức điều chỉnh hành vi con người; mối quan hệ biện chứng giữa truyền thống và hiện đại; các giá trị cốt lõi như yêu nước, nhân nghĩa, cần kiệm; vai trò của giáo dục lý luận Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh trong định hình nhân cách. |
| 2. Thực trạng phát huy giá trị đạo đức truyền thống trong hình thành và phát triển nhân cách sinh viên | Trần Đình Tuấn (186), Vũ Thị Thanh (171), Nguyễn Thế Kiệt (91), Mai Thị Quý (165), Đặng Hữu Toàn (181), Lê Thị Vân Anh (3), Cao Thu Hằng (63), Lương Gia Ban và Nguyễn Thế Kiệt (8). | Phân tích sự tác động hai mặt của kinh tế thị trường và toàn cầu hóa đến chuẩn mực đạo đức của học sinh, sinh viên; công bố kết quả điều tra xã hội học (Vũ Thị Thanh khảo sát 300 sinh viên và 15 trường hợp phỏng vấn sâu tại Hà Nội về 5 giá trị: yêu nước, đoàn kết, tương thân tương ái, lạc quan, cần cù - dũng cảm); chỉ ra nguy cơ mai một bản sắc văn hóa và sự lấn át của lối sống thực dụng ngoại lai. |
| 3. Phương hướng và giải pháp nhằm phát huy các giá trị đạo đức truyền thống cho sinh viên | Nguyễn Chí Mỳ (148), Nguyễn Duy Quý (163), Phạm Thị Kim Anh (5), Nguyễn Duy Bắc (17), Trịnh Duy Huy (80), Phạm Thái Bình (20), Võ Văn Thắng (173), Ngô Thị Thu Ngà (149). | Đề xuất hệ thống giải pháp tổng thể: kết hợp giáo dục nhà trường, gia đình và xã hội; tăng cường kỷ cương, siết chặt kỷ luật học đường; thành lập trung tâm tư vấn xã hội; đổi mới nội dung giảng dạy các môn lý luận chính trị; đẩy mạnh tuyên truyền gương người tốt việc tốt và nâng cao tính tự tu dưỡng của thế hệ trẻ. |
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Mặc dù các công trình tiền bối đã phân tích sâu sắc các khía cạnh đạo đức học mácxít, sự biến đổi thang giá trị trong cơ chế thị trường hoặc giáo dục đạo đức nói chung, nhưng vấn đề phát huy giá trị đạo đức truyền thống gắn liền với cấu trúc nhân cách sinh viên (ở cả hai phương diện đức và tài) dưới góc độ triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử vẫn còn phân tán. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách hệ thống hóa lý luận về giá trị đạo đức truyền thống dân tộc, phân tích cụ thể các nhân tố tác động từ bối cảnh đổi mới và hội nhập, khảo sát thực tế tại các trường đại học, cao đẳng ở Hà Nội để đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và hệ thống khái niệm
Luận án được xây dựng dựa trên nền tảng thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, cùng các văn kiện, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam về văn hóa, con người, đạo đức và giáo dục - đào tạo.
Các khái niệm và luận điểm then chốt bao gồm:
- Khái niệm nhân cách: Tiếp cận theo quan điểm triết học Mác - Lênin, bản chất con người là "tổng hòa những quan hệ xã hội" (Luận cương về Phoiơbắc của C. Mác). Nhân cách là tổ hợp những phẩm chất, trạng thái, xu hướng bên trong của cá nhân, được hình thành qua quá trình kép: xã hội hóa cá nhân và cá nhân hóa xã hội. Cấu trúc nhân cách được luận án tiếp cận ở hai thành phần cơ bản: Đức (phẩm chất xã hội và phẩm chất cá nhân) và Tài (năng lực, tri thức, kỹ năng), trong đó đạo đức là thành phần đặc biệt giữ vai trò nền tảng.
- Khái niệm giá trị và giá trị đạo đức truyền thống: Giá trị là những thành quả vật chất hoặc tinh thần có ý nghĩa tích cực, đáp ứng nhu cầu tiến bộ của con người và xã hội. Giá trị đạo đức là hệ thống các chuẩn mực, quy tắc điều chỉnh hành vi con người dựa trên sự tự giác, niềm tin và dư luận xã hội. Truyền thống mang tính hai mặt (mặt giá trị tiến bộ cần kế thừa, phát huy và mặt phản giá trị, tập quán lạc hậu cần loại bỏ, cải tạo). Giá trị đạo đức truyền thống của dân tộc Việt Nam là những phẩm chất bền vững được chắt lọc qua lịch sử dựng nước và giữ nước: chủ nghĩa yêu nước, tinh thần đoàn kết cộng đồng, lòng nhân ái, cần cù, sáng tạo và tinh thần hiếu học, tôn sư trọng đạo.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Xử lý các tài liệu lý luận, văn kiện, sách báo chuyên ngành để khái quát các khái niệm, quy luật và hệ giá trị.
- Phương pháp lịch sử - lôgíc: Xem xét sự hình thành, biến đổi của giá trị đạo đức truyền thống qua các giai đoạn lịch sử gắn với tiến trình đổi mới kinh tế - xã hội.
- Phương pháp tiếp cận hệ thống - cấu trúc: Phân tích nhân cách sinh viên và hệ giá trị đạo đức như những chỉnh thể phức hợp gồm nhiều yếu tố tương tác qua lại.
- Phương pháp điều tra xã hội học và so sánh: Khảo sát thực tế nhận thức, thái độ, hành vi của sinh viên tại các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn Hà Nội; so sánh các nhóm dữ liệu để rút ra thực trạng và xu hướng biến đổi.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
Nguồn tư liệu nghiên cứu bao gồm: tác phẩm kinh điển của C. Mác, F. Ăngghen, V.I. Lênin; các tác phẩm, bài nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh; văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam; các công trình nghiên cứu chuyên khảo, luận án, bài báo khoa học trong nước và quốc tế; các báo cáo tổng kết thực tiễn giáo dục đào tạo và số liệu điều tra thực tế tại các trường đại học, cao đẳng ở Hà Nội từ năm 1986 đến nay.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
Chương 1 khái quát toàn diện bức tranh nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài luận án, chia thành 3 mảng nội dung:
- Mảng 1: Các nghiên cứu lý luận về đạo đức, đạo đức truyền thống và nhân cách. Tác giả tổng hợp luận điểm của các nhà kinh điển mácxít, Hồ Chí Minh cùng các học giả hiện đại (V. Xukhômlinxki, G. Bandzeladze, A. Xpirkin, Trần Văn Giàu, Nguyễn Trọng Chuẩn, Nguyễn Thế Kiệt...). Điểm cốt lõi rút ra là đạo đức phản ánh tồn tại xã hội, do quan hệ kinh tế quy định và đóng vai trò động lực tinh thần cho sự phát triển con người.
- Mảng 2: Các nghiên cứu về thực trạng phát huy giá trị đạo đức truyền thống ở sinh viên. Tác giả điểm luận các công trình của Vũ Thị Thanh, Đặng Hữu Toàn, Mai Thị Quý, Trần Đình Tuấn..., chỉ rõ bức tranh hai mặt: sinh viên vẫn giữ thái độ tích cực với các giá trị cốt lõi (yêu nước, tương thân tương ái), nhưng sự xuất hiện của lối sống thực dụng, suy thoái đạo đức đang diễn biến phức tạp.
- Mảng 3: Các công trình về giải pháp giáo dục đạo đức cho sinh viên (Nguyễn Duy Quý, Phạm Thị Kim Anh, Trịnh Duy Huy...).
- Kết luận chương 1: Khẳng định giá trị kế thừa từ các công trình trước và xác định việc phân tích hệ thống về giá trị đạo đức truyền thống với nhân cách sinh viên trong điều kiện kinh tế thị trường, giao lưu quốc tế là nhiệm vụ luận án sẽ thực hiện.
Chương 2: NHÂN CÁCH VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA GIÁ TRỊ ĐẠO ĐỨC TRUYỀN THỐNG TRONG VIỆC HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN CÁCH SINH VIÊN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
Chương 2 gồm 2 tiết lớn với các luận điểm nền tảng:
- Tiết 2.1: Nhân cách và những nhân tố tác động đến sự hình thành và phát triển nhân cách sinh viên:
- Khái niệm và cấu trúc: Xác định nhân cách là sự thống nhất giữa phẩm chất và năng lực (Đức và Tài). Đức bao gồm phẩm chất xã hội (thế giới quan, lý tưởng, lập trường chính trị) và phẩm chất cá nhân; Tài gồm tri thức, kỹ năng chuyên môn.
- Đặc điểm và xu hướng phát triển nhân cách sinh viên: Lứa tuổi sinh viên là giai đoạn chuyển tiếp từ hoàn thiện thể lực sang trưởng thành xã hội, có sự phát triển mạnh mẽ về tự ý thức, độc lập trong suy nghĩ, nhạy cảm với cái mới. Hệ giá trị của sinh viên phân hóa thành 2 xu hướng: đa số giữ vững truyền thống tốt đẹp (yêu nước, cần cù, nhân nghĩa, tham gia tình nguyện); một bộ phận lệch chuẩn, đề cao chủ nghĩa cá nhân, tách rời tập thể.
- Bốn nhóm nhân tố tác động: (1) Đặc điểm tâm lý lứa tuổi (hăng hái, tự tin nhưng thiếu kinh nghiệm, dễ dao động, bồng bột); (2) Hệ thống nhu cầu và lợi ích (lợi ích vật chất là cơ sở sâu xa quy định động cơ đạo đức; cần giải quyết hài hòa quan hệ lợi ích cá nhân và xã hội theo quan điểm C. Mác); (3) Tác động của điều kiện kinh tế - xã hội trong nước (tạo tính năng động, tự chủ, cạnh tranh lành mạnh bằng năng lực, nhưng mặt trái kinh tế thị trường gây ra lối sống thực dụng, chạy theo đồng tiền); (4) Tác động của bối cảnh quốc tế và toàn cầu hóa (mở rộng giao lưu văn hóa, tiếp thu văn minh nhân loại, nhưng cũng đối mặt với nguy cơ xâm lăng văn hóa, lối sống phương Tây thiếu chọn lọc và chiến lược "diễn biến hòa bình").
- Tiết 2.2: Giá trị đạo đức truyền thống và tầm quan trọng của nó trong việc hình thành và phát triển nhân cách sinh viên Việt Nam hiện nay:
- Làm rõ khái niệm giá trị, truyền thống, giá trị đạo đức truyền thống; phân tích tính hai mặt của truyền thống.
- Hệ thống hóa các giá trị đạo đức truyền thống tiêu biểu của dân tộc: lòng yêu nước nồng nàn, tinh thần đoàn kết tương thân tương ái, đạo lý nhân nghĩa, đức tính cần cù sáng tạo, truyền thống hiếu học tôn sư trọng đạo.
- Khẳng định tầm quan trọng: Giá trị đạo đức truyền thống là nền tảng định hướng giá trị, là "bộ lọc" giúp sinh viên hấp thu tinh hoa văn hóa nhân loại mà không đánh mất bản sắc, tạo nên bản lĩnh chính trị vững vàng.
Chương 3: GIÁ TRỊ ĐẠO ĐỨC TRUYỀN THỐNG VỚI VIỆC HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN CÁCH SINH VIÊN VIỆT NAM HIỆN NAY - THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA (QUA THỰC TẾ CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG Ở HÀ NỘI)
Chương 3 tập trung phân tích thực tiễn tại các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn Hà Nội:
- Tiết 3.1: Thực trạng phát huy giá trị đạo đức truyền thống trong việc hình thành và phát triển nhân cách sinh viên ở các trường đại học, cao đẳng ở Hà Nội hiện nay:
- Mặt tích cực: Đa số sinh viên Hà Nội vẫn duy trì và phát huy tốt truyền thống yêu nước qua các phong trào hành động cách mạng, tình nguyện vì cộng đồng; có tinh thần hiếu học, chủ động nghiên cứu khoa học, năng động tiếp cận công nghệ mới; giữ gìn lòng nhân ái, tương trợ bạn bè trong học tập và đời sống.
- Mặt hạn chế và biểu hiện lệch chuẩn: Một bộ phận sinh viên có biểu hiện phai nhạt lý tưởng, sống thực dụng, vụ lợi, lười lao động, ỷ lại; hiện tượng gian lận trong thi cử, chạy theo bằng cấp, suy giảm văn hóa ứng xử với thầy cô và bạn bè; lối sống buông thả, sa vào tệ nạn xã hội.
- Tiết 3.2: Những vấn đề đặt ra trong quá trình phát huy giá trị đạo đức truyền thống:
- Mâu thuẫn giữa yêu cầu bảo tồn giá trị truyền thống với áp lực cạnh tranh, chạy theo lợi nhuận của kinh tế thị trường.
- Sự xung đột giữa lối sống cá nhân vị kỷ phương Tây du nhập và lối sống cộng đồng truyền thống.
- Những bất cập trong công tác giáo dục đạo đức tại các trường đại học, cao đẳng: nội dung còn nặng tính lý thuyết, phương pháp giảng dạy chậm đổi mới, sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và các đoàn thể xã hội chưa thực sự chặt chẽ và đồng bộ.
Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM PHÁT HUY TỐT CÁC GIÁ TRỊ ĐẠO ĐỨC TRUYỀN THỐNG TRONG VIỆC HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN CÁCH SINH VIÊN VIỆT NAM HIỆN NAY
Chương 4 đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể:
- Tiết 4.1: Phương hướng phát huy các giá trị đạo đức truyền thống:
- Kiên định mục tiêu đào tạo con người phát triển toàn diện cả đức và tài, lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng kim chỉ nam.
- Kết hợp hài hòa giữa kế thừa các giá trị truyền thống với tiếp thu có chọn lọc các giá trị văn hóa, đạo đức tiến bộ của nhân loại.
- Gắn kết giáo dục đạo đức truyền thống với thực tiễn đổi mới kinh tế - xã hội và yêu cầu nghề nghiệp của thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Phát huy vai trò tự giác, chủ động tự tu dưỡng, rèn luyện của chính bản thân sinh viên.
- Tiết 4.2: Một số giải pháp chủ yếu:
- Nhóm giải pháp về giáo dục - đào tạo: Đổi mới chương trình, nội dung và phương pháp giảng dạy các môn khoa học xã hội - nhân văn, nhất là các môn lý luận chính trị và đạo đức học; gắn lý luận với hoạt động thực tiễn.
- Nhóm giải pháp về môi trường văn hóa: Xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh, nâng cao văn hóa học đường; tăng cường vai trò của Đoàn Thanh niên và Hội Sinh viên qua các phong trào thanh niên tình nguyện, đền ơn đáp nghĩa.
- Nhóm giải pháp về phối hợp lực lượng: Thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ, thường xuyên giữa nhà trường, gia đình và chính quyền, đoàn thể địa phương trong quản lý, giáo dục sinh viên.
- Nhóm giải pháp về tự rèn luyện: Khơi dậy ý thức tự rèn luyện, tự kiểm soát hành vi, bồi dưỡng kỹ năng sống và khả năng tự định hướng giá trị cho sinh viên trước các tác động tiêu cực của môi trường xã hội.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt khoa học và lý luận
- Làm sáng tỏ và hệ thống hóa quan niệm về nhân cách, cấu trúc nhân cách (Đức và Tài) dưới lăng kính của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Làm rõ nội dung, bản chất và tính hai mặt của giá trị đạo đức truyền thống dân tộc; luận giải một cách có căn cứ khoa học về vị trí, tầm quan trọng của việc phát huy các giá trị này đối với việc xây dựng "sức đề kháng" tinh thần và hoàn thiện nhân cách của sinh viên Việt Nam hiện nay.
- Phân tích sâu sắc hệ thống bốn nhóm nhân tố tác động (tâm lý lứa tuổi, quan hệ nhu cầu - lợi ích, bối cảnh kinh tế - xã hội trong nước và xu thế toàn cầu hóa) đến sự hình thành và phát triển nhân cách sinh viên.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn và giải pháp
- Phản ánh bức tranh thực trạng phát huy từng khía cạnh giá trị đạo đức truyền thống ở sinh viên các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn thành phố Hà Nội từ năm 1986 đến nay, chỉ rõ mặt tích cực cũng như những biểu hiện suy thoái, lệch chuẩn đạo đức.
- Nhận diện và phân tích những vấn đề mâu thuẫn nảy sinh giữa yêu cầu bảo tồn giá trị truyền thống với tác động từ mặt trái của kinh tế thị trường và lối sống ngoại lai.
- Xây dựng hệ thống phương hướng và đề xuất 4 nhóm giải pháp chủ yếu, có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả phát huy giá trị đạo đức truyền thống trong việc hình thành và phát triển nhân cách sinh viên Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án:
- Về phạm vi không gian: Luận án chỉ giới hạn địa bàn khảo sát thực tế tại các trường đại học, cao đẳng thuộc thành phố Hà Nội, chưa mở rộng so sánh đối chứng với các trung tâm đại học lớn khác (như Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Thái Nguyên, Cần Thơ).
- Về phạm vi nội dung: Luận án tập trung chuyên sâu vào giá trị đạo đức truyền thống dân tộc và xem xét từng khía cạnh cụ thể, chưa bao quát toàn diện mọi hình thái ý thức xã hội khác trong hệ giá trị văn hóa tổng thể.
- Về nguồn số liệu: Các số liệu điều tra xã hội học phản ánh giai đoạn từ 1986 đến thời điểm thực hiện nghiên cứu, cần tiếp tục được cập nhật theo sự phát triển nhanh chóng của xã hội số và truyền thông mới.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng nghiên cứu so sánh liên vùng về thực trạng nhân cách và định hướng giá trị đạo đức của sinh viên trên phạm vi cả nước.
- Nghiên cứu tác động của không gian mạng, chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo đến sự biến đổi chuẩn mực đạo đức truyền thống trong giới trẻ và sinh viên.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng hưởng lợi:
- Nghiên cứu sinh, giảng viên, học viên: Thuộc các chuyên ngành Triết học, Đạo đức học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Xã hội học và Giáo dục học có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo chuyên sâu về cấu trúc nhân cách và giá trị đạo đức truyền thống.
- Cán bộ quản lý giáo dục, công tác chính trị tư tưởng: Ban Giám hiệu, phòng Công tác chính trị - Học sinh sinh viên, tổ chức Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên tại các trường đại học, cao đẳng dùng làm cơ sở xây dựng kế hoạch giáo dục chính trị, đạo đức và phong trào sinh viên.
- Cơ quan hoạch định chính sách: Các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục, thanh niên có thêm luận cứ khoa học phục vụ việc xây dựng chính sách phát triển nguồn nhân lực và giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
- Phần nội dung đáng tham khảo nhất:
- Khung lý luận về cấu trúc nhân cách Đức - Tài và phân tích 4 nhóm nhân tố tác động (Chương 2).
- Hệ thống các nhóm giải pháp đổi mới giáo dục đạo đức và cơ chế phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội (Chương 4).
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án tiếp cận cấu trúc nhân cách theo mô hình nào?
Luận án tiếp cận cấu trúc nhân cách trên lập trường triết học Mác - Lênin ở hai thành phần cơ bản là Đức và Tài. Trong đó, mặt "Đức" bao gồm các phẩm chất xã hội (thế giới quan, lý tưởng, lập trường chính trị - xã hội, thái độ lao động) và phẩm chất cá nhân; mặt "Tài" gồm tri thức, kỹ năng và năng lực sáng tạo. Khía cạnh đạo đức được xác định là thành phần đặc biệt, giữ vai trò nền tảng định hướng cho sự phát triển của nhân cách.
2. Những nhân tố chủ yếu nào tác động đến sự hình thành và phát triển nhân cách sinh viên Việt Nam hiện nay?
Luận án chỉ ra 4 nhóm nhân tố cơ bản:
- Đặc điểm tâm lý lứa tuổi sinh viên: Quá trình phát triển tự ý thức, tính năng động, nhạy bén nhưng thiếu kinh nghiệm sống, dễ bồng bột, dao động.
- Hệ thống nhu cầu, lợi ích: Lợi ích vật chất và tinh thần là động lực trực tiếp chi phối động cơ, hành vi của sinh viên.
- Tác động của điều kiện kinh tế - xã hội trong nước: Cơ chế thị trường thúc đẩy tính tự lập, cạnh tranh năng lực, nhưng mặt trái làm nảy sinh lối sống thực dụng, chạy theo đồng tiền.
- Tác động của bối cảnh quốc tế và toàn cầu hóa: Mở rộng giao lưu tiếp thu văn minh nhân loại song cũng tạo nguy cơ xâm lăng văn hóa, làm xói mòn bản sắc truyền thống và tác động từ chiến lược "diễn biến hòa bình".
3. Quan điểm của luận án về tính hai mặt của truyền thống là gì?
Luận án khẳng định truyền thống mang tính hai mặt rõ rệt:
- Mặt giá trị: Những tư tưởng, tình cảm, tập quán tốt đẹp được chắt lọc qua lịch sử (như yêu nước, đoàn kết, nhân nghĩa, hiếu học, cần cù), là bản sắc và động lực tinh thần cần được duy trì, bảo tồn và phát huy.
- Mặt phản giá trị: Những thói quen, tập quán lạc hậu, lỗi thời hoặc những yếu tố trước đây phù hợp nhưng nay cản trở sự tiến bộ xã hội, cần phải kiên quyết gạn lọc, khắc phục và cải tạo lâu dài.
4. Phạm vi khảo sát thực tế và thời gian thu thập dữ liệu của luận án được giới hạn như thế nào?
- Không gian khảo sát: Giới hạn trên địa bàn thành phố Hà Nội, tập trung vào đối tượng sinh viên tại các trường đại học và cao đẳng.
- Thời gian nghiên cứu: Khảo sát các tư liệu, số liệu thực tiễn chủ yếu từ mốc khởi đầu công cuộc Đổi mới năm 1986 đến thời điểm hoàn thành luận án.
5. Vì sao luận án coi quan hệ lợi ích là yếu tố tác động ở tầng sâu nhất đến nhân cách đạo đức sinh viên?
Dựa trên quan điểm của C. Mác và F. Ăngghen, luận án khẳng định cơ sở vật chất khách quan của đạo đức bắt nguồn từ các quan hệ kinh tế và quan hệ lợi ích. Nếu không xuất phát từ lợi ích và không giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa lợi ích cá nhân với lợi ích cộng đồng, xã hội thì các tư tưởng, chuẩn mực đạo đức sẽ không có cơ sở hiện thực để chuyển hóa thành hành động tự giác trong thực tiễn của sinh viên.
Kết luận
Luận án tiến sĩ “Giá trị đạo đức truyền thống với việc hình thành và phát triển nhân cách sinh viên Việt Nam hiện nay (qua thực tế các trường đại học, cao đẳng ở Hà Nội)” là công trình nghiên cứu thuộc chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử. Tác phẩm đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về nhân cách, giá trị đạo đức truyền thống và làm rõ 4 nhóm nhân tố tác động đa chiều trong bối cảnh đổi mới và hội nhập. Qua việc khảo sát thực trạng sinh viên tại Hà Nội từ năm 1986 đến nay, luận án đã chỉ rõ cả mặt tích cực lẫn các biểu hiện lệch chuẩn đạo đức, từ đó đề xuất hệ thống phương hướng và 4 nhóm giải pháp chủ yếu nhằm phát huy hiệu quả các giá trị đạo đức truyền thống trong việc giáo dục, bồi dưỡng nhân cách thế hệ trẻ.