BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI LÊ HƯƠNG GIANG PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG DỰ PHÒNG THUYÊN TẮC HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH TRÊN BỆNH NHÂN PHẪU THUẬT CHỈNH HÌNH CHI DƯỚI TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108 LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC CHUYÊN NGHÀNH: DƯỢC LÍ VÀ DƯỢC LÂM SÀNG MÃ SỐ: 8720205 Người hướng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Thị Liên Hương 2. Nguyễn Đức Trung HÀ NỘI 2022 LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới hai người thầy hướng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Thị Liên Hương – Nguyên Trưởng bộ môn Dược lâm sàng, trường Đại học Dược Hà Nội và TS.DS Nguyễn Đức Trung – Chủ nhiệm khoa Dược, bệnh viện Trung ương Quân đội 108, những người đã định hướng, đưa ra lời khuyên quý báu và tạo điều kiện cho tôi thực hiện luận văn này. Tôi xin chân thành cảm ơn Ths. Nguyễn Thị Thu Thủy – giảng viên bộ môn Dược lâm sàng, trường Đại học Dược Hà Nội, người đã luôn tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài luận văn. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ths. Phạm Văn Huy – Trưởng ban Dược lâm sàng, Ths. Nguyễn Duy Tám, DS. Lê Thị Mỹ, cùng các anh chị dược sĩ trong ban dược lâm sàng, bệnh viện Trung ương Quân đội 108, đã giúp đỡ và đóng góp ý kiến cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài. Xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể các cán bộ, nhân viên khoa Dược và phòng Kế hoạch tổng hợp, bệnh viện Trung ương Quân đội 108 đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện nghiên cứu này. Lời cuối, tôi muốn bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè – những người đã luôn bên cạnh, động viên, tin tưởng và là chỗ dựa tinh thần vững chắc cho tôi trong quá trình học tập, làm việc và trong cuộc sống. Hà Nội, ngày 11 tháng 4 năm 2022 Học viên cao học Lê Hương Giang MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ĐẶT VẤN ĐỀ . TỔNG QUAN VỀ BỆNH LÝ THUYÊN TẮC HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH . Dịch tễ thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch trên thế giới và Việt Nam . Tình hình thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch trên bệnh nhân phẫu thuật . Khái quát về phẫu thuật chỉnh hình . Cơ chế hình thành thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch . Các yếu tố nguy cơ thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch trên bệnh nhân ngoại khoa . Loại phẫu thuật và yếu tố liên quan đến phẫu thuật. Các yếu tố liên quan đến bệnh nhân . Thang đánh giá nguy cơ thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch trên bệnh nhân chỉnh hình . DỰ PHÒNG THUYÊN TẮC HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH TRÊN BỆNH NHÂN PHẪU THUẬT CHỈNH HÌNH . Khái quát các biện pháp dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch . Đặc điểm các thuốc dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch . Heparin không phân đoạn (UFH) và trọng lượng phân tử thấp (LMWH) . Thuốc chống đông đường uống tác dụng trực tiếp (DOAC) . Chuyển đổi các thuốc chống đông . Chiến lược dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch trên bệnh nhân ngoại khoa chỉnh hình . Đánh giá nguy cơ thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch . Đánh giá nguy cơ chảy máu và chống chỉ định thuốc chống đông . Chiến lược dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch dựa trên tổng hợp các nguy cơ . Lựa chọn biện pháp dự phòng phù hợp . MỘT SỐ NGHIÊN CỨU Ở VIỆT NAM VÀ TRÊN THẾ GIỚI . ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU . Tiêu chuẩn lựa chọn . Tiêu chuẩn loại trừ . PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu . Cách thức lấy mẫu và thu thập dữ liệu . Cách thức lấy mẫu . Thu thập dữ liệu . Quy trình nghiên cứu . Các chỉ tiêu nghiên cứu . Các chỉ tiêu về đặc điểm liên quan đến nguy cơ TTHKTM và nguy cơ chảy máu. Các chỉ tiêu về đặc điểm dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch và tính phù hợp khi dự phòng bằng thuốc . Các quy ước trong nghiên cứu . Quy ước đánh giá bệnh nhân có dự phòng . Quy ước đánh giá chức năng thận . Quy ước về đánh giá phân tầng nguy cơ TTHKTM . Quy ước về đánh giá nguy cơ chảy máu . Quy ước về đánh giá biện pháp dự phòng . Quy ước đánh giá lựa chọn thuốc dự phòng. Quy ước đánh giá liều dùng thuốc dự phòng phù hợp . Quy ước đánh giá thời điểm bắt đầu dùng thuốc dự phòng phù hợp . Quy ước đánh giá thời gian dự phòng phù hợp . Quy ước đánh giá tỷ lệ bệnh nhân dự phòng thuốc phù hợp tổng thể . Quy ước về đánh giá các biến cố bất lợi liên quan đến thuốc . Xử lý số liệu . 37 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. ĐẶC ĐIỂM LIÊN QUAN ĐẾN NGUY CƠ THUYÊN TẮC HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH VÀ CHẢY MÁU . Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu . Đặc điểm chung liên quan đến bệnh nhân . Đặc điểm chung liên quan đến phẫu thuật . Đặc điểm liên quan đến nguy cơ thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch . Đặc điểm các yếu tố nguy cơ liên quan đến bệnh nhân . Đặc điểm các yếu tố nguy cơ liên quan đến phẫu thuật . Đánh giá nguy cơ thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch . Đặc điểm liên quan đến nguy cơ chảy máu . Đặc điểm các yếu tố nguy cơ liên quan đến bệnh nhân . Đặc điểm các yếu tố nguy cơ liên quan đến phẫu thuật . Đánh giá nguy cơ chảy máu nặng và chống chỉ định, thận trọng với thuốc . ĐẶC ĐIỂM DỰ PHÒNG THUYÊN TẮC HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH VÀ TÍNH PHÙ HỢP . Đặc điểm dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch. Tỷ lệ các biện pháp dự phòng được áp dụng . Phân bổ các biện pháp dự phòng theo nguy cơ . Tỷ lệ các biện pháp dự phòng phù hợp, không phù hợp và nguyên nhân . Đặc điểm dự phòng bằng thuốc và tính phù hợp . Lựa chọn thuốc dự phòng khi nằm viện . Liều lượng thuốc dùng khi nằm viện . Thời điểm bắt đầu dùng thuốc . Đặc điểm dự phòng thuốc khi xuất viện . Thời gian sử dụng thuốc để dự phòng . Bệnh nhân dự phòng bằng thuốc phù hợp tổng thể . Hiệu quả và an toàn khi dự phòng bằng thuốc . 57 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN . ĐẶC ĐIỂM LIÊN QUAN ĐẾN NGUY CƠ THUYÊN TẮC HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH VÀ CHẢY MÁU . Về đặc điểm bệnh nhân . Về đánh giá nguy cơ thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch . Về đánh giá nguy cơ chảy máu . ĐẶC ĐIỂM VỀ THỰC TRẠNG DỰ PHÒNG THUYÊN TẮC HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH . Về lựa chọn biện pháp dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch . Về lựa chọn loại thuốc để dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch . Về liều lượng thuốc chống đông sử dụng để dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch . Về thời điểm bắt đầu dùng thuốc đầu tiên để dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch . Về thời gian sử dụng thuốc chống đông để dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch . Về tỷ lệ bệnh nhân dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch bằng thuốc phù hợp . Về biến cố chảy máu trong khi nằm viện. HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU. 77 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .79 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC Phụ lục 1: Phiếu thu thập thông tin bệnh nhân Phụ lục 2: Tiêu chí đánh giá dự phòng phù hợp Phụ lục 3: Giải thích một số quy ước đánh giá Phụ lục 4: Phân loại tình trạng lâm sàng theo ASA (American Society of Anesthesiologists’ physical status classification score) Phụ lục 5: Thang đánh giá nguy cơ của NICE 2018: “Department of Health VTE risk assessment tool” Phụ lục 6: Chống chỉ định của các thuốc Phụ lục 7: Chuyển đổi giữa các thuốc chống đông Phụ lục 8: Liều dùng của thuốc trên đối tượng đặc biệt DANH SÁCH BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT Kí hiệu, Tiếng Anh ban đầu (nếu có) Giải thích nghĩa tiếng Việt chữ viết tắt ACCP American College of Chest Hiệp hội các bác sĩ lồng ngực Hoa Physicians Kỳ ASA Arthroplasty Society of Hiệp hội thay khớp của Úc Australia ASA American Society of Hiệp hội các bác sĩ gây mê Hoa Kỳ Anesthesiologists AT Antithrombin III BMI Body Mass Index Chỉ số khối cơ thể BN Bệnh nhân CI Confidence interval Khoảng tin cậy cs Cộng sự DOAC Direct oral anticoagulants Thuốc chống đông đường uống tác dụng trực tiếp ESA European Society of Hiệp hội Gây mê Châu Âu Anaesthesiology GCS Graduated compression Tất áp lực y khoa stockings GEMNet Guidelines in Emergency Hướng dẫn trong điều trị cấp cứu Medicine Network HFS Hip fracture surgery Phẫu thuật gãy xương đùi (hông) HIT Heparin-induced Giảm tiểu cầu do heparin thrombocytopenia HKTMSCD Huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới INR International Normalized Chỉ số bình thường hóa quốc tế Ratio IPC Intermittent pneumatic Máy bơm hơi áp lực ngắt quãng compression ISTH The International Society of Hiệp hội Huyết khối và Cầm máu Thrombosis and Hemostasis Quốc tế IV Intravenous Tĩnh mạch LMWH Low Moleculer Weight Heparin trọng lượng phân tử thấp Heparin Max Giá trị lớn nhất Mean Giá trị trung bình Median Giá trị trung vị Min Giá trị nhỏ nhất NICE National Institute for Health Viện quốc gia về sức khỏe và thực and Care Excellence hành tốt PO Đường uống PT Phẫu thuật PTCH Phẫu thuật chỉnh hình Q1 Tứ phân vị thứ nhất 25% Q3 Tứ phân vị thứ ba 75% SC Subcutaneous Tiêm dưới da SD Standard Deviation Độ lệch chuẩn THA/ THR Total hip arthroplasty/ Tạo hình/ thay thế toàn bộ khớp replacement háng TKA/ TKR Total knee arthroplasty/ Tạo hình/ thay thế toàn bộ khớp replacement gối TTHKTM Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch TTP Thuyên tắc phổi UFH Unfractionated Heparin Heparin không phân đoạn VNHA Vietnam Heart Association Hội tim mạch học Việt Nam YTNC Yếu tố nguy cơ DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1. 1: Tần suất huyết khối tĩnh mạch sâu ở bệnh nhân ngoại khoa . 2: Phẫu thuật chỉnh hình có liên quan đến tam chứng Virchow . 3: So sánh đặc điểm dược lí giữa UFH và LMWH . 4: Chiến lược dự phòng chung trong TTHKTM . 5: Các yếu tố chung làm tăng nguy cơ chảy máu theo ACCP 2012. 6: Chống chỉ định và thận trọng khi sử dụng thuốc chống đông . 7: Chiến lược dự phòng TTHKTM ở bệnh nhân phẫu thuật chỉnh hình . 8: Liều thuốc dự phòng TTHKTM ở BN phẫu thuật chỉnh hình⁕ . 9: Thời điểm bắt đầu sử dụng thuốc . 10: Thời gian điều trị dự phòng bằng thuốc phù hợp .
Tổng quan nghiên cứu
Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (TTHKTM), bao gồm huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi, là một biến chứng y khoa nghiêm trọng, gây tăng thời gian nằm viện, chi phí điều trị và nguy cơ tử vong. Trên thế giới, tỷ lệ mắc mới TTHKTM dao động từ 1 đến 2 trên 1.000 người mỗi năm, với khoảng 600.000 ca mới tại Hoa Kỳ và 10-30% trong số đó tử vong trong vòng một tháng nếu không được điều trị kịp thời. Bệnh nhân phẫu thuật chỉnh hình chi dưới, đặc biệt là thay khớp háng, khớp gối toàn phần và gãy xương đùi, có nguy cơ rất cao với tỷ lệ huyết khối tĩnh mạch sâu lên đến 40-60% nếu không được dự phòng. Mặc dù có nhiều hướng dẫn dự phòng dựa trên bằng chứng, thực trạng áp dụng dự phòng tại các cơ sở y tế vẫn còn khoảng cách đáng kể so với khuyến cáo. Tại Việt Nam, đặc biệt là Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, chưa có nhiều nghiên cứu cập nhật về thực trạng dự phòng TTHKTM trên nhóm bệnh nhân này.
Nghiên cứu được thực hiện nhằm phân tích đặc điểm nguy cơ TTHKTM và nguy cơ chảy máu trên bệnh nhân phẫu thuật chỉnh hình chi dưới tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 trong năm 2021, đồng thời đánh giá thực trạng và tính phù hợp của các biện pháp dự phòng, đặc biệt là sử dụng thuốc chống đông. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp thông tin quan trọng để cải thiện chất lượng dự phòng TTHKTM, giảm thiểu biến chứng và nâng cao hiệu quả điều trị cho nhóm bệnh nhân có nguy cơ cao này.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết và mô hình sau:
- Tam chứng Virchow: Cơ chế hình thành huyết khối tĩnh mạch dựa trên ba yếu tố chính gồm ứ trệ tuần hoàn tĩnh mạch, tổn thương nội mô thành mạch và tăng đông máu. Phẫu thuật chỉnh hình lớn làm gia tăng cả ba yếu tố này, dẫn đến nguy cơ TTHKTM cao.
- Mô hình đánh giá nguy cơ TTHKTM và chảy máu: Sử dụng thang đánh giá nguy cơ của NICE 2018 và các hướng dẫn của ACCP 2012, VNHA 2016 để phân loại nguy cơ TTHKTM và chảy máu, từ đó lựa chọn biện pháp dự phòng phù hợp.
- Khái niệm về dự phòng TTHKTM: Bao gồm dự phòng cơ học (tất áp lực y khoa, máy bơm hơi áp lực ngắt quãng) và dự phòng bằng thuốc (heparin không phân đoạn, heparin trọng lượng phân tử thấp, fondaparinux, thuốc chống đông đường uống thế hệ mới DOAC, aspirin). Mỗi loại thuốc có đặc điểm dược lý, chống chỉ định và liều dùng riêng biệt được áp dụng theo hướng dẫn hiện hành.
Các khái niệm chính bao gồm: thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch, dự phòng TTHKTM, thuốc chống đông, nguy cơ chảy máu, tam chứng Virchow, và phân tầng nguy cơ.
Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu quan sát hồi cứu, thu thập dữ liệu từ 1/1/2021 đến 15/12/2021 tại khoa Phẫu thuật khớp, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108.
- Đối tượng nghiên cứu: 317 bệnh nhân ≥ 18 tuổi trải qua phẫu thuật chỉnh hình lớn chi dưới (thay khớp háng toàn phần, thay khớp gối toàn phần, gãy xương đùi) thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn và không vi phạm tiêu chuẩn loại trừ.
- Lấy mẫu: Toàn bộ bệnh án thỏa mãn tiêu chuẩn được lựa chọn qua hệ thống bệnh án điện tử và kho lưu trữ hồ sơ.
- Thu thập dữ liệu: Thông tin về đặc điểm bệnh nhân, tiền sử bệnh, đặc điểm phẫu thuật, biện pháp dự phòng TTHKTM (loại thuốc, liều dùng, thời điểm bắt đầu, thời gian sử dụng), biến cố bất lợi trong thời gian nằm viện được thu thập từ hồ sơ bệnh án và dữ liệu cấp phát thuốc.
- Phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm R để mô tả đặc điểm mẫu, tính toán tỷ lệ, trung bình, độ lệch chuẩn, kiểm định Chi bình phương để so sánh nhóm dự phòng phù hợp và không phù hợp. Ý nghĩa thống kê được xác định khi p ≤ 0,05.
- Bộ tiêu chí đánh giá tính phù hợp: Dựa trên các hướng dẫn điều trị hiện hành, bao gồm đánh giá biện pháp dự phòng, lựa chọn thuốc, liều dùng, thời điểm bắt đầu và thời gian dự phòng.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Đặc điểm chung bệnh nhân: Trong 317 bệnh nhân, tuổi trung bình là 60,3 ± 13,5 tuổi, nhóm gãy xương đùi và thay khớp gối có tuổi trung bình cao hơn nhóm thay khớp háng (67,3 ± 14,7 và 65,5 ± 8,1 so với 55,0 ± 11,8). Nam chiếm 61,5%, nữ chiếm 38,5%. Hơn 89% bệnh nhân có mức lọc cầu thận > 50 ml/phút.
-
Nguy cơ TTHKTM và chảy máu: Tất cả bệnh nhân được đánh giá có nguy cơ TTHKTM cao hoặc rất cao do loại phẫu thuật chỉnh hình lớn. Tỷ lệ bệnh nhân có ít nhất một yếu tố nguy cơ TTHKTM đồng thời là khoảng 70%. Nguy cơ chảy máu nặng hoặc chống chỉ định thuốc chống đông được ghi nhận ở khoảng 15-20% bệnh nhân.
-
Thực trạng dự phòng TTHKTM: Tỷ lệ bệnh nhân được dự phòng bằng thuốc là khoảng 85%, trong đó LMWH là thuốc được sử dụng phổ biến nhất (chiếm trên 60%). Tỷ lệ dự phòng kết hợp thuốc và biện pháp cơ học là khoảng 25%. Tỷ lệ dự phòng phù hợp tổng thể về biện pháp, lựa chọn thuốc, liều dùng, thời điểm bắt đầu và thời gian dự phòng đạt khoảng 65%.
-
Tính phù hợp của dự phòng thuốc: Trong số bệnh nhân được dự phòng thuốc, khoảng 70% có lựa chọn thuốc phù hợp, 60% có liều dùng phù hợp, 75% có thời điểm bắt đầu dùng thuốc phù hợp, và chỉ 55% có thời gian dự phòng phù hợp theo khuyến cáo (10-35 ngày). Nguyên nhân chính của không phù hợp là thời gian dự phòng ngắn hơn khuyến cáo.
Thảo luận kết quả
Kết quả cho thấy thực trạng dự phòng TTHKTM tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 tương đối tốt với tỷ lệ dự phòng thuốc cao, chủ yếu sử dụng LMWH phù hợp với các hướng dẫn quốc tế và trong nước. Tuy nhiên, tỷ lệ dự phòng phù hợp tổng thể còn hạn chế, đặc biệt về thời gian dự phòng, phản ánh khoảng cách giữa thực hành lâm sàng và khuyến cáo. Nguyên nhân có thể do hạn chế về nguồn lực, nhận thức của nhân viên y tế hoặc đặc điểm bệnh nhân.
So sánh với các nghiên cứu quốc tế, tỷ lệ dự phòng phù hợp tại đây tương đương hoặc cao hơn một số báo cáo trước đây, nhưng vẫn còn dư địa cải thiện. Việc sử dụng aspirin và DOAC còn hạn chế, trong khi các hướng dẫn mới khuyến cáo ưu tiên các thuốc này trong một số trường hợp. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ cột thể hiện tỷ lệ dự phòng thuốc theo loại thuốc và biểu đồ tròn phân bố tính phù hợp của các yếu tố dự phòng.
Kết quả nghiên cứu góp phần làm rõ thực trạng dự phòng TTHKTM tại một trung tâm y tế lớn của Việt Nam, cung cấp cơ sở để xây dựng các chương trình đào tạo, cải tiến quy trình và chính sách dự phòng hiệu quả hơn.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường đào tạo và nâng cao nhận thức cho nhân viên y tế về tầm quan trọng của dự phòng TTHKTM, đặc biệt nhấn mạnh việc tuân thủ thời gian dự phòng thuốc theo hướng dẫn để giảm thiểu biến chứng huyết khối và chảy máu.
-
Xây dựng và áp dụng quy trình chuẩn hóa dự phòng TTHKTM tại bệnh viện, bao gồm bộ tiêu chí đánh giá nguy cơ, lựa chọn thuốc, liều dùng, thời điểm bắt đầu và thời gian dự phòng, nhằm đảm bảo tính nhất quán và hiệu quả trong chăm sóc bệnh nhân.
-
Khuyến khích sử dụng các thuốc chống đông đường uống thế hệ mới (DOAC) và aspirin trong dự phòng TTHKTM phù hợp với đặc điểm bệnh nhân và hướng dẫn cập nhật, nhằm tăng tính tiện lợi, tuân thủ và giảm tác dụng phụ.
-
Thiết lập hệ thống giám sát và đánh giá liên tục thực trạng dự phòng TTHKTM, phát hiện sớm các sai sót và điều chỉnh kịp thời, đồng thời thu thập dữ liệu để nghiên cứu và cải tiến chất lượng dịch vụ.
Các giải pháp trên nên được triển khai trong vòng 12 tháng tới, do khoa Dược phối hợp với khoa Phẫu thuật khớp và Ban Giám đốc bệnh viện chủ trì thực hiện.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Bác sĩ phẫu thuật chỉnh hình và gây mê hồi sức: Nghiên cứu cung cấp thông tin cập nhật về nguy cơ TTHKTM và dự phòng phù hợp, giúp cải thiện quyết định lâm sàng và giảm biến chứng sau mổ.
-
Dược sĩ lâm sàng và nhân viên y tế phụ trách quản lý thuốc: Tài liệu chi tiết về đặc điểm thuốc chống đông, liều dùng, chống chỉ định và chuyển đổi thuốc hỗ trợ công tác tư vấn và quản lý điều trị an toàn.
-
Nhà quản lý bệnh viện và chuyên viên y tế công cộng: Cơ sở dữ liệu thực tế giúp xây dựng chính sách, quy trình chuẩn hóa dự phòng TTHKTM, nâng cao chất lượng chăm sóc và giảm chi phí điều trị.
-
Nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Dược học, Y học: Luận văn là tài liệu tham khảo quý giá về thiết kế nghiên cứu, phân tích dữ liệu và ứng dụng lý thuyết trong thực tiễn y khoa.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao bệnh nhân phẫu thuật chỉnh hình chi dưới có nguy cơ TTHKTM cao?
Phẫu thuật chỉnh hình lớn gây tổn thương nội mô, ứ trệ tuần hoàn do bất động và tăng đông máu do phản ứng viêm, tạo điều kiện thuận lợi cho hình thành huyết khối. -
Các biện pháp dự phòng TTHKTM phổ biến hiện nay là gì?
Bao gồm dự phòng cơ học (tất áp lực, máy bơm hơi áp lực ngắt quãng) và dự phòng bằng thuốc chống đông như LMWH, fondaparinux, DOAC và aspirin, lựa chọn dựa trên nguy cơ TTHKTM và chảy máu. -
Làm thế nào để đánh giá tính phù hợp của dự phòng TTHKTM?
Dựa trên các tiêu chí về lựa chọn biện pháp, thuốc, liều dùng, thời điểm bắt đầu và thời gian dự phòng theo hướng dẫn quốc tế và trong nước, đảm bảo hiệu quả và an toàn. -
Tại sao thời gian dự phòng thuốc thường không đạt khuyến cáo?
Nguyên nhân có thể do hạn chế về nguồn lực, nhận thức nhân viên, đặc điểm bệnh nhân hoặc thiếu quy trình chuẩn hóa, dẫn đến thời gian dự phòng ngắn hơn khuyến cáo. -
Có thể sử dụng aspirin thay cho thuốc chống đông trong dự phòng TTHKTM không?
Aspirin được chấp nhận trong một số trường hợp phẫu thuật chỉnh hình với nguy cơ TTHKTM thấp hoặc trung bình, đặc biệt khi bệnh nhân không có yếu tố nguy cơ đồng thời, nhờ hiệu quả và an toàn tương đối.
Kết luận
- Nghiên cứu đã phân tích thực trạng dự phòng TTHKTM trên 317 bệnh nhân phẫu thuật chỉnh hình chi dưới tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 trong năm 2021.
- Tỷ lệ dự phòng thuốc đạt khoảng 85%, chủ yếu sử dụng LMWH, nhưng tỷ lệ dự phòng phù hợp tổng thể chỉ đạt khoảng 65%.
- Thời gian dự phòng thuốc là yếu tố chưa đạt khuyến cáo phổ biến nhất, ảnh hưởng đến hiệu quả phòng ngừa.
- Kết quả cung cấp cơ sở khoa học để cải tiến quy trình dự phòng, nâng cao chất lượng chăm sóc và giảm biến chứng.
- Đề xuất triển khai đào tạo, chuẩn hóa quy trình và giám sát liên tục trong vòng 12 tháng tới nhằm nâng cao hiệu quả dự phòng TTHKTM.
Các đơn vị liên quan cần phối hợp xây dựng kế hoạch cải tiến dự phòng TTHKTM dựa trên kết quả nghiên cứu, đồng thời tổ chức đào tạo và giám sát thực hiện để đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị cho bệnh nhân phẫu thuật chỉnh hình.