i TÓM TẮT Đề tài được thực hiện với mục tiêu dự báo khả năng kiệt quệ tài chính của các công ty niêm yết trên sàn HOSE dựa trên mô hình điểm số Z” của Altman (1993) với quan điểm: nếu trong hai năm liên tiếp EBITDA nhỏ hơn chi phí lãi vay hoặc trong bất kỳ năm nào mà EBITDA nhỏ hơn 80% chi phí lãi vay thì công ty thuộc nhóm kiệt quệ. Kết quả cho thấy, mô hình Z” dự báo chính xác nhất vào thời điểm một năm trước khi xảy ra kiệt quệ với xác suất chính xác hơn 65% và tỷ lệ này giảm dần vào thời điểm hai và ba năm trước kiệt quệ. Kết quả này cũng gần với những kiểm định khác được thực hiện tại Việt Nam. Nghiên cứu cũng đã mở rộng mô hình điểm số Z’’ bằng việc bổ sung thêm biến số tài chính và biến vĩ mô. Thông qua hồi quy Probit, nghiên cứu xem xét các yếu tố nào trong Z’’ mở rộng có tác động đến xác suất kiệt quệ tài chính của các công ty niêm yết. Kết quả cho thấy việc kết hợp các biến tài chính và biến vĩ mô vào một mô hình cho kết quả dự báo tốt hơn. Như vậy, tình trạng kiệt quệ tài chính của các công ty niêm yết trên sàn HOSE không chỉ được dự báo bởi những thông tin thu thập từ báo cáo tài chính mà còn chịu ảnh hưởng bởi nhân tố môi trường kinh tế. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ii LỜI CAM ĐOAN Tác giả Luận văn có lời cam đoan danh dự về công trình khoa học này của mình, cụ thể: - Tôi tên : NGUYỄN NỮ HOÀNG VY - Sinh ngày: 22/02/1990 - Quê quán: Quảng Ngãi - Hiện công tác tại: Phòng Giao dịch – Ngân quỹ, Ngân hàng TM CP Á Châu - PGD Bà Chiểu. - Là học viên cao học khóa 15 – Trường Đại học Ngân hàng Tp. Hồ Chí Minh - Đề tài: Dự báo khả năng kiệt quệ tài chính của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam - Người hướng dẫn: TS. LÊ HỒ AN CHÂU Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một trường đại học nào. Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan danh dự của tôi.Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 10 năm 2016 Tác giả LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com iii LỜI CÁM ƠN Đầu tiên, tôi xin cảm ơn quý thầy cô trường Đại học Ngân Hàng Tp. Sự giảng dạy tận tâm của quý thầy cô đã trang bị cho tôi những kiến thức hữu ích, mang tính thực tiễn, góp phần phục vụ cho công việc hiện tại của tôi trong lĩnh vực Tài chính – Ngân hàng. Đồng thời, tạo nền tảng kiến thức vững chắc để tôi có thể thực hiện nghiên cứu khoa học. Đặc biệt, xin gửi lời cảm ơn chân thành đến TS. Lê Hồ An Châu là giảng viên hướng dẫn khoa học, đã tận tình góp ý, hỗ trợ và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu. Hơn tất cả, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ba mẹ đã khích lệ và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi, để tôi tập trung hoàn thành luận văn này. Bài nghiên cứu là sự cố gắng nỗ lực của tôi để hoàn thiện mục tiêu cần nghiên cứu, song trong quá trình thực hiện có thể tồn tại nhiều vấn đề còn hạn chế. Kính mong sự đóng góp của các quý thầy cô. Tôi xin chân thành cảm ơn! TP.Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 10 năm 2016 Tác giả LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com iv MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN . iii MỤC LỤC . iv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT . vi DANH MỤC BẢNG . vii DANH MỤC SƠ ĐỒ .7 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI .2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu .3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .4 Phƣơng pháp nghiên cứu.5 Đóng góp của đề tài .6 Kết cấu của luận văn .6 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 .8 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ KIỆT QUỆ TÀI CHÍNH .1 Khái niệm kiệt quệ tài chính và cách thức xác định .1 Khái niệm kiệt quệ tài chính .2 Các giai đoạn của kiệt quệ tài chính .3 Dấu hiệu và chỉ số đo lƣờng kiệt quệ tài chính .2 Tác động và chi phí liên quan đến kiệt quệ tài chính .3 Nguyên nhân dẫn đến kiệt quệ tài chính.1 Nguyên nhân từ phía doanh nghiệp .2 Nguyên nhân từ bên ngoài .4 Một số nghiên cứu trƣớc về dự báo kiệt quệ tài chính và phá sản .22 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 .32 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU .1 Mô hình nghiên cứu .2 Phƣơng pháp nghiên cứu.3 Dữ liệu nghiên cứu .40 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com v KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 .41 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .1 Thống kê mô tả các biến định lƣợng có trong mô hình .2 Đánh giá khả năng dự báo của mô hình Z” .3 Ma trận hệ số tƣơng quan và hệ số VIF .4 Kết quả hồi quy với mô hình Probit .51 KẾT LUẬN CHƢƠNG 4 .55 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN .1 Tóm tắt kết quả nghiên cứu .2 Hàm ý chính sách .3 Hạn chế của đề tài .4 Đề xuất hƣớng nghiên cứu tiếp theo .61 KẾT LUẬN CHƢƠNG 5 .63 TÀI LIỆU THAM KHẢO .68 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT △GDP Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội BCTC Báo cáo tài chính CPI Chỉ số giá tiêu dùng DS Doanh số EBIT Lợi nhuận trước thuế và lãi vay EBITDA Lợi nhuận trước thuế, lãi vay và khấu hao GDP Tổng sản phẩm quốc nội HNX Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội HOSE Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh LNGL Lợi nhuận giữ lại MDA Phương pháp phân tích đa biệt thức TTS Tổng tài sản UPCOM Thị trường giao dịch chứng khoán của các công ty đại chúng VCSH Vốn chủ sở hữu VLĐ Vốn lưu động LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vii DANH MỤC BẢNG Bảng 4.1 Thống kê mô tả các biến định lượng…………………………………….2 So sánh sự khác biệt về giá trị trung bình của các biến độc lập, giữa nhóm quan sát kiệt quệ và nhóm còn lại ……………………………………………….3 Xác suất sai lầm loại I, sai lầm loại II……………………………….4 Hệ số tương quan giữa phân loại theo EBITDA\lãi vay và phân loại trên chỉ số Z”………………………………………………………………………….5 So sánh sự khác biệt về giá trị trung bình của các biến độc lập, giữa nhóm quan sát kiệt quệ và các nhóm còn lại tại Sri Lanka………………………….6 Hệ số tương quan giữa các biến độc lập………………………….7 Hệ số VIF của mô hình………………………………………….8 Kết quả hồi quy………………………………………….1 Các rủi ro tác động đến công ty .19 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1.1 Đặt vấn đề Trong nền kinh tế, doanh nghiệp là một bộ phận có vị trí đặc biệt quan trọng, là thành phần chủ yếu tạo ra tổng sản phẩm trong nước. Hoạt động của doanh nghiệp góp phần giải phóng và phát triển sức sản xuất, tăng kim ngạch xuất khẩu, tăng thu ngân sách, đóng góp vào sự phát triển của nền kinh tế… Tuy nhiên, để doanh nghiệp ra đời, tồn tại và phát triển là một bài toán vô cùng hóc búa. Không chỉ đáp ứng yêu cầu về nguồn vốn, nhân lực, công nghệ mà cần phải có nhiều yếu tố như phải xây dựng chiến lược kinh doanh cụ thể, có sự nghiên cứu kỹ thị trường và đặc biệt phải có kế hoạch sử dụng vốn hợp lý. Trong điều kiện nền kinh tế hội nhập, sự cạnh tranh thực sự rất khắc nghiệt, vì thế việc một doanh nghiệp không thể tiếp tục hoạt động là một điều không thể tránh khỏi. Trong vòng đời doanh nghiệp, khi gặp khó khăn, kiệt quệ về tài chính, doanh nghiệp có thể ngừng hoạt động, nghiêm trọng hơn doanh nghiệp có thể phải rút lui khỏi thị trường thông qua hình thức giải thể hoặc phá sản doanh nghiệp. Trong năm 2013, thế giới chứng kiến thành phố công nghiệp Detroit (Mỹ) và thị trấn Aninoasa (Romania) nộp đơn yêu cầu tòa án làm thủ tục phá sản… Như vậy có thể nhận thấy rằng phá sản có thể xảy ra với bất cứ trường hợp nào, từ doanh nghiệp quy mô nhỏ đến những tập đoàn, định chế tài chính quy mô lớn. Khi doanh nghiệp gặp khó khăn về tài chính, không thể tìm được nguồn thanh toán các khoản nợ quá hạn, hoạt động phá sản là cơ hội cuối cùng để phục hồi hoạt động, tìm lối thoát trước khi buộc phải thực hiện bước đi cuối cùng là tuyên bố phá sản và xử lý tài sản. Theo Tổng cục thống kê, trong năm 2014, cả nước có 9.501 doanh nghiệp đã hoàn thành thủ tục giải thể (số lượng doanh nghiệp giải thể phần lớn là những doanh nghiệp có quy mô vốn dưới 10 tỷ đồng); 58.322 doanh nghiệp khó khăn phải ngừng hoạt động, tăng 14,5% so với năm trước (trong đó: 11.723 doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng hoạt động có thời hạn; 46.599 doanh nghiệp ngừng hoạt động chờ đóng mã số doanh nghiệp). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Trong năm 2015, cả nước có 94.754 doanh nghiệp đăng ký thành lập tăng 26,6% về số doanh nghiệp so với năm 2014.506 doanh nghiệp quay trở lại hoạt động, tăng 39,5% so với năm trước. Số doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể, chấm dứt hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm 2015 là 9.467 doanh nghiệp, giảm 0,4% so với năm trước, trong đó phần lớn là những doanh nghiệp quy mô nhỏ có vốn đăng ký dưới 10 tỷ đồng (chiếm 93,8%). Số doanh nghiệp gặp khó khăn buộc phải tạm ngừng hoạt động trong năm là 71.391 doanh nghiệp, tăng 22,4% so với cùng kỳ năm trước, bao gồm 15.649 doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng hoạt động có thời hạn và 55.742 doanh nghiệp ngừng hoạt động chờ đóng mã số doanh nghiệp hoặc không đăng ký. Qua thống kê có thể thấy rằng số doanh nghiệp ngừng hoạt động qua các năm là khá lớn. Như vậy, với vai trò quan trọng của doanh nghiệp trong nền kinh tế, thì tình trạng khó khăn của doanh nghiệp là một vấn đề cần đáng được quan tâm. Đứng trước tình trạng kiệt quệ tài chính cũng như thực trạng nhiều doanh nghiệp đang đối mặt với nguy cơ phá sản thì việc tìm ra dấu hiệu nhận diện chung về tình hình tài chính của doanh nghiệp kiệt quệ để có thể kịp thời điều chỉnh hoạt động là điều hết sức cần thiết.
Luận văn thạc sĩ về dự báo khả năng kiệt quệ tài chính của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam
Luận văn thạc sĩ phân tích khả năng kiệt quệ tài chính của doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam, cung cấp cái nhìn sâu sắc và dự báo chính xác.
Trường đại học
Trường Đại học Ngân hàng Tp. Hồ Chí MinhChuyên ngành
Tài chính – Ngân hàngNgười đăng
Ẩn danhThể loại
luận vănPhí lưu trữ
30 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Nguyễn Nữ Hoàng Vy
Người hướng dẫn: TS. Lê Hồ An Châu
Trường học: Trường Đại học Ngân hàng Tp. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Đề tài: Dự báo khả năng kiệt quệ tài chính của doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam
Loại tài liệu: luận văn
Năm xuất bản: 2016
Địa điểm: Tp. Hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ