CHƯƠNG 1: DAC DIEM SỰ HÌNH THÀNH LŨ TREN LƯU VỰC SÔNG LÔ. ia lý tự nhiên lưu vực sông Lô. Sông Lô là một trong những phụ lưu lớn của sông Hồng. Lưu vực sông Lô được giới hạn phia đông là cánh cung Ngân Sơn và cánh cung sông Gam, phia đông.
nam là day Tam Đảo, phí ty la đấy Con Voi. Chiều dai lớn nhất tr Tây Bắc xuống Đông Nam là 320km, Hướng dốc chung của lưu vục sông Lô là Tây Bắc-Đông Nam. Độ cao bình quân trong lưu vực sông Lô dao động tử 500-1000m, độ cao 200- 300m trở lên chiếm khoảng (70-80%) gn tích lưu vực. BẢN ĐỒ LƯU VỰC SÔNG LÔ ‘ons Tew co renner "Hình 1.1: Bain đồ ưu vực sông Lô “Hoc viên: Nguyễn Thị Như Quỳnh ~ Cao học lồn Ludn vẫn thực sĩ Chuyên ngành Thủy văn học “rong lưu vực sông Lô, các dãy núi lớn đều quy tụ v8 phía Đông Nam và mở rộng về phía Bắc.
Các đơn vị địa mạo trên phản ánh khá rõ nét sự phân bố của nham. thạch trong lưu vực. Những vùng địa hình cao nhất. phân bổ loại nham thạch rit chắc như Hoa cương, Go-Nai, đ với.
Những vùng núi và đồi thấp là điệp thạch và sa điệp mém hơn, đây là loại nham thạch phân bổ rộng rãi nhất Luu vực đồng chỉnh sông Lô có điện tích 13690 km*, dòng chính dài H70km, bắt nguồn từ cao nguyên Vin Nam chảy vào Việt Nam tại Thanh Thủy, Thung lũng sông Lô rit hẹp, có noi chỉ khoảng 4-Skm, đoạn Hà Giang tới Bắc Quang lòng sông nhiều thác gềnh, sông rộng trung bình 40 - S0m. Trung lưu sông Lô kể từ Bắc Quang tới Tuyên Quang dii 108km, độ dốc diy sông giảm còn 025m/km, thung lăng mở rộng dẫn, sông rồng trung bình 140m, chỗ hep nhất 26m, sâu trung bình t= 1.5m trong mùa can, Phía trên Tuyên Quang ti Khe Lau, sông Lô nhận sông Gim là phụ ưu lớn nhất Hạ ưu sông Lô, có thể kế ừ Tuyến Quang, thung lãng sông mỡ rộng, về mùa cạn, lòng sông rộng tới 200m và sâu tới 1,5 - Sm. Quang - Vụ Quang có sông Chay m nhập ở ở phải, đoạn này thác gỗnh không côn, chỉ có bãi nổi, độ dốc sông nhỏ. Lưu vực s ng Ge n có diện tích 17200kmÏ, ch khoảng 44,1% diện tích của cả lưu vực sông Lô, sông dài 29km.
Đoạn từ Na Hang. đến cửa sông đài 86km. Thượng lưu sông 1 dia dốc từ Tây Bắc xuống Đông Nam, ở trung lưu, hạ lưu chuyển thành hướng gin Ba tam. quân lưu vực sông Gam tới 877m, phía Bắc và Đông Bắc cao hơn cả, độ cao từ 200m trở lên chiếm 95% điện tích lưu vực, trong đó điện tích có độ cao 400-600m.
chiếm tới 35% Lưu vực sông Lô, nồi chung dm ớt. Do ảnh hưởng của độ cao mà nhiệt độ trung bình năm tăng dẫn tử cao xuống thấp và từ bắc xuống nam lưu vực. Tính chit âm usr của khí hậu thể hiện rõ nhất ở vùng Bắc Quang nơi dia hình dạng phẫu, hội tụ gió Đông Nam do hướng thung lũng trùng với hướng giỏ thịnh hành, inh thành tại đầy một trong tim mưa lớn nhất miễn Bắc, chuẩn mưa năm tới 5043mm, trung tâm mưa rộng 1000kmỶ, với 170 ngày có mưa trong năm, lượng mưa tập trung vào. mùa hè “Hoc viên: Nguyễn Thị Như Quỳnh ~ Cao học lồn Ludn vẫn thực sĩ Chuyên ngành Thủy văn học Lưa vực sông Gâm ở khuất sau cảnh cung Ngân Sơn và cảnh cung sông Gam, gió Đông và Đông Nam am ướt bị ngăn chặn tạo khí hậu lạnh và ít am hơn so.
với ở đồng chính sông Lô. Mức độ che khuất khác nhau đối với từng vị t trong lưu vực là nguyên nhân phân hóa thành các ving khác nhau trong lưu vực: từ Bắc Mê trở lên cổ khí hậu khô và lạnh, lượng mưa trung bình năm từ 1100-1400mm; vùng trung lưu sông Gm có khí hậu âm ướt hơn, lượng mưa trung bình năm tới 1800- 2000mm “rên lưu vực sông Lô, mưn giảm dẫn ừ trung lưu về hai phía thượng lưu, bạ lưu, Lượng mưa ting dẫn theo độ cao lưu we, rong đồ mức gia tăng trung bình chỉ khoảng 40mm/100 mét. Tuy nhiên, quy Init tăng lượng mưa theo độ cao chỉ tổn tỉ ở dưới độ cao 500 mết, trên độ cao đó lượng mưa lại giảm dẫn theo độ cao, dưới nh hưởng của địa hình và tim xa biển eta vị trí trạm. Trên lưu vực còn tổn tại một quy luật khác khá đặc trưng cho qua trình phân bổ mua ở các lưu vục sông thuộc miền Bắc Việt Nam.
Dưới tác dụng của địa hình chắn gió và đón gió mà lượng mưa. năm và lượng mưa mùa lũ ở lưu vực sông, tăng din theo tằm xa bờ biễn vịnh Bắc Bộ, nhưng chỉ tới tằm xa nhất định (khoảng 200km - ngang tuyển Bảo Yên, Bắc Quang, Hà Giang) lượng mưa lại giảm di nhanh chồng khi cảng xa biển 1.2, Đặc điểm sự hình thành dòng chảy lũ trên lưu vực sông Lô Quá trình mưa đã quyết định quá trình bình thành mạng lưới sông suối và từ 44 là tổng lượng nước mùa lũ cũng như cả năm trên lưu vực sông Lô Chế độ mưa ở lưu vực sông Lô cùng chế độ mưa với các lưu vue thuộc hệ thống sông Hồng, mưa lớn thường tập trung vào các tháng VI, VIL, VII do dé tỉnh hình lũ công xảy ra phù hợp với tỉnh hình mưa tong cùng thời gian. Trung tâm mưa lớn thường xảy ra ở vùng Bắc Quang, Vĩnh Tuy. Nguyên nhân chủ yếu là do rãnh thấp nóng, dai hội tụ và bão.
Chế độ lũ ở sông Lô so với các sông trong hệ thống sông Hỏng thường lên nhanh, xuống nhanh hơn. Dòng chảy sông Lô chia thành hai mùa rõ rệt. Mùa lũ kéo dài 5 thang từ tháng VI — X, trên các phụ lưu, mùa lũ ngắn hơn, khoảng 4 thắng, từ tháng VI — IX. Lượng dòng chảy mùa lũ chiếm tới 73 ~ 74% lượng dòng chảy năm, trên các phụ “Hoc viên: Nguyễn Thị Như Quỳnh ~ Cao học lồn Ludn vẫn thực sĩ Chuyên ngành Thủy văn học lưu, lượng đồng chảy lũ chiếm tới 53% lượng đồng chảy năm.
Phía thượng lưu sông, Lô, dong chảy lớn nhất trong năm xuất hiện chậm hơn phía trung lưu, Lưu vực dòng chính sông Lô có lượng nước trừng bình nhiều năm lớn nhất so với các sông khác trong lưu vực, tổng lượng nước năm lên tới 31.9 km! ứng với lưu lượng bình quân 1010 mỒs và médun dòng chảy năm 25. di với các ving khí hậu khác nhau đã trực tếp ảnh hưởng tới sự phân bố dng chảy sông ngồi. Vùng thượng lưu ít nước nhất lưu vực, ở trung lưu dong chảy lại nhiễu nhất. phù hợp với trung tâm mưa lớn nhất miễn Bắc.
Nói chung, trên lưu vực sông Lô mực nude và lưu lượng biến đối nhanh, nước 10 có tính chất lũ núi rõ Gt Lượng lũ ở Vụ Quang chiểm 30% lượng ld sông Hồng tại Sơn Tây. Lô hàng năm de doa và gây lụt lội cho các vùng ven sông, như thị xã Hả Giang và thị xã Tuy Quang đều bị ngập lụt khi có lũ. Mực nướ Tuyên Quang của sông Lô vượt quá độ cao trung bình của thị xã Tuyên Quang tới 3 = 4 m Ở phụ lưu sông Gam ít nước hơn sông Lô tuy điện tích sông Gam lớn hon diện tích lưu vực đồng chính sông L8, Dang chảy chính trên sông Gam phản ánh đặc tinh đa dang của điều kiện địa lý thủy văn trong lưu vực. Tháng VII có lượng đồng chảy lớn nhất vi gắp khoảng 10 lẫn thắng có ding chảy nhỏ nhất.
Ba tháng có ai ig chảy lớn nhất chim khoảng 51 — 61% lượng dòng chảy cả năm. Dic trưng dong chảy lớn nhất thường khác nhau ở các vùng, nhưng tính chất lồng nhất trên toin lưu wre. Mực nước, lưu lượng biển đổi nhanh và đạt giá tị lớn nhất trong một thời gian ngắn và xảy ra bắt thường [11] 1.3, Những nhân tổ ảnh hướng đến dòng chảy la trên lưu vực sông Lô Quá trinh hình thành đồng chảy lũ chịu ảnh hưởng của nhiễu yêu tổ phức tạp, chúng không những chịu inh hưởng đến tổng lượng dòng chảy mà còn ảnh hưởng đến qua tình phân phối đồng chi. Đặc trưng trạng thái thủy văn sông ngòi được hình thành đưới sự ảnh hưởng.
tổng hợp của các nhân tổ địa lý tự nhiên. Những nhân tổ đó 6 quan hệ chặt chế với nhau và ảnh hướng tới nhau. Những nhân tổ địa lý tự nhiên quan trọng nhất là khí hậu, thổ nhường và thực vật. Ảnh hưởng tới dòng chảy lĩ còn có một số nhân tổ di “Hoc viên: Nguyễn Thị Như Quỳnh ~ Cao học lồn Ludn vẫn thực sĩ Chuyên ngành Thủy văn học „ độ ao hỗ, Trong hình thành của dòng chảy lũ, sự hoạt động kinh tế của con người cũng có ảnh hưởng rất lớn.
Trong điều kiện thiên nhiên miễn nhiệt đới dm, gió mùa của miỄn Bắc nước ta nổi lên một số nhân tổ cổ nhiều ảnh hưởng tới đồng chảy lĩ trong lưu vực là khỉ hau, địa hình, nham thạch và túc động của con người, trong đó khí hậu là nhân tổ chủ đạo, Ta có thể phân thành 2 loại nhân tổ chính ảnh hưởng đến sự hình thành lũ trên lưu vực là: nhân tổ khí tượng, nhân tổ mặt đệm. Trên mỗi một lưu vực cụ thể có sự ảnh hưởng của các nhân tố này khác nhau, nên sự hình thành lũ trên các lưu. vực cũng khác nhau, tới đây ta xét eụ thể từng nhân ổ trên [11] 1.1 Nhân tổmặt đội "hân tổ mặt đệm là một nhân tổ quan trọng cổ tác dụng quyết định đến hai khâu chính trong quá trình hình thành dong chảy lũ trên lưu vực, quá trình tốn thất à qui tình tập trung nước trên sườn đốc và trong sông Sông Lô là một trong những phụ lưu lớn nhất của sông Hồng, Vị trí địa lý của sông Lô được giới hạn về phía đông là cánh cúng Ngân Sơn và cảnh cung sông Gam, phía nam là day ni Tam Đảo, phí ty la dy núi Con Voi, Chiu di lớn nhất từ Tây Bắc xuống Đông Nam tới 320km và chiều rộng Đông Tây là 200km. Những dãy núi lớn trên lưu vục đều có hướng Tây Bắc- Đông Nam, cao khoảng 2800m về phía Trung Quốc, giảm dẫn xuống dưới 2000m ở phái Việt Nam.
Hướng đốc chung của lưu vực sông Lô cũng theo hướng đó. Những đơn vị địa mạo phân bố trên lưu vực sông Lô có thể kể: cao nguyên Bắc Hà với định cao nhất là 2267m, khối tinh thạch cổ thượng nguồn sông Chay có đỉnh Tây Côn Lĩnh cao. 2431m, về phía Đông Nam là cao nguyên đá vôi và diệp thạch: Quảng Ba, Pu Tha Ca và Ding Văn.