CHƯƠNG 1. ỔNG QUAN VỀ WEBSITE QUẢN LÝ SINH VIÊN. Mô tả bài toán. Yêu cầu chức năng.
Quản lý sản phẩm. Cập nhật dữ liệu. Xử lý thông tin. Tra cứu thông tin.
Đổi mật khẩu. Quản lý lớp học. Quản lý môn học. Quản lý chuyên ngành.
Lập lịch thi. Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý sinh viên. Xác định yêu cầu. Xác định và mô tả các tác nhân.
Xác định và mô tả các usecase. Biểu đồ Usecase tổng quát. Thiết kế hệ thống. Biểu đồ lớp thiết kế.
Biểu đồ tuần tự. Đặc tả chức năng.2 - Thay đổi thông tin.4 - Xem thời khóa biểu.5 - Quản lý lớp học.7 - Xem bảng điểm.8 - Xem lịch thi.9 - Quản lý môn học.10 - Quản lý giáo viên.11 - Quản lý sinh viên.12 - Quản lý chuyên ngành.13 - Lập lịch thi.14 - Phân công giảng dạy. Thiết kế kiến trúc. Mẫu thiết kế kiến trúc.
Lý do chọn mô hình MVC. ơ sở dữ liệu. Bảng chuyên ngành. Bảng giáo viên.
Bảng giáo viên-môn học. Bảng sinh viên - điểm. Bảng lớp-chủ nhiệm. Bảng môn học.
Bảng sinh viên. TỔNG QUAN VỀ WEBSITE BÁN HÀNG 1. Mô tả bài toán Quản lý sinh viên là 1 công tác rất quan trọng và phức tạp mà bất kỳ đơn vị đào tạo đại học nào cũng phải thực hiện. Bắt đầu từ việc làm thủ tục nhập học cho sinh viên mới, tiếp theo đó là theo dõi và quản lý các thông tin về sinh viên trong suốt khóa học cũng như hệ thống hóa, lưu trữ và bảo quản thông tin: kết quả học tập, hồ sơ cá nhân khi sinh viên ra trường.
Trong phần mềm, nhân viên phòng Đào tạo, giáo viên, sinh viên đều được cấp tài khoản và được cấp quyền dựa theo chức năng và nghiệp vụ. Về phòng Đào tạo, cũng như quản trị hệ thống được phép quản lý giáo viên, sinh viên, chuyên ngành, môn học, lưu trữ, tìm kiếm và thống kê. Giáo viên được phép quản lý học sinh theo môn học mà mình được phân công giảng dạy, nhập điểm cho sinh viên theo môn học, cập nhật tình trạng của sinh viên. Sinh viên có thể xem bảng điểm của mình, đăng ký học, xem lịch thi các môn đang học.
Yêu cầu chức năng 1. Đăng nhập Hệ thống yêu cầu tất cả người dùng tham gia phải đăng nhập để có thể thực hiện các chức năng do hệ thống cung cấp. Người dùng nhập tài khoản và mật khẩu được cấp để truy cập phần mềm. Đăng xuất Hệ thống cho phép người dùng có thể đăng xuất để thoát ra ngoài chương trình của hệ thống.
Quản lý sản phẩm Thông qua hệ thống, shop có thể quản lý thông tin chi tiết của từng sản phẩm, cũng như xem được danh sách tất cả các sản phẩm. Có thể thực hiện tạo mới, tìm kiếm thông tin khi nhập tên hoặc mã của sản phẩm. Quản lý đơn hàng Thông qua hệ thống, shop có thể quản lý thông tin chi tiết của từng đơn hàng, cũng như xem được danh sách tất cả các đơn hàng. Có thể thực hiện tạo mới, tìm kiếm thông tin khi nhập tên hoặc mã của giáo viên.
Cập nhật dữ liệu Cập nhật giá 1 Cập nhật số lượng Cập nhật loại hàng Cập nhật tác giả Cập nhật hóa đơn Cập nhật 1. Xử lý thông tin Tính điểm trung bình 1. Tra cứu thông tin Tìm kiếm sản phẩm Tìm kiếm môn học Tìm kiếm giáo viên 1. Thống kê Số lượng sinh viên,giáo viên Số lượng sinh giỏi 1.
Đổi mật khẩu Cho phép người dùng đổi mật khẩu 1. Quản lý lớp học Giáo viên có thể: nhập, sửa điểm của những sinh viên đã đăng ký lớp học mà giáo viên đó được phân công giảng dạy 1. Đăng ký học Sinh viên đăng nhập vào hệ thống có thể đăng kí các môn được mở cho chuyên ngành của mình trong thời gian đăng ký. Quản lý môn học Cho phép Phòng đào tạo, có quyền: Xem thông tin của môn học.
Thêm, sửa, xóa thông tin các môn học. Quản lý hãng sản phẩm Phòng đào tạo có thể thêm mới hoặc cập nhật chuyên ngành. Lập lịch thi Cho phép phòng đào tạo tổ chức lịch đăng ký học cho sinh viên. PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ SINH VIÊN 2.
Xác định yêu cầu 2. Xác định và mô tả các tác nhân STT Tác nhân Mô tả Đây là actor đại diện cho người quản trị hệ thống là những người có nhu cầu quản lý các thông tin. Khi 1 Quản trị viên truy cập vào trang quản trị, quản trị viên có thể tìm kiếm thông tin giáo viên, quản lý thông tin sinh viên,. Đại diện cho phòng Đào tạo quản lý giáo 2 Nhân viên phòng Đào tạo viên, phân công giảng dạy, quản lý sinh viên., đồng thời quản lý chuyên ngành, môn học, … Quản lý các sinh viên theo lớp mình được 3 Giáo viên phân công giảng dạy và đồng thời quản lý điểm của sinh viên lớp đó.
Đây là actor đại diện cho sinh viên. Khi truy cập website sinh viên có thể xem bảng 4 Sinh viên điểm những môn mình đã học xong, cũng có thể xem được lịch thi và đăng ký học phần. Xác định và mô tả các usecase ST Tên các Usecase Mô tả T Người dùng thực hiện chức năng đăng nhập để sử dụng hệ thống. Đối với mỗi loại người 1 Đăng nhập dung đều có quyền riêng để thao tác xử lý nghiệp vụ của người dung đó.
Cho phép người dùng có thể thay đổi 2 Thay đổi thông tin thông tin cá nhân sau khi được tạo tài khoản 4 Hệ thống cho phép người dùng có thể 3 Đăng xuất đăng xuất để thoát ra ngoài Cho phép người dùng có thể xem thời 4 Xem thời khóa biểu khóa biểu toàn trường Cho phép giáo viên quản lý sinh viên 5 Quản lý lớp học trong lớp học,cập nhật trạng thái và điểm của sinh viên trong môn học 6 Đăng ký học Cho phép sinh viên đăng ký môn học Cho phép sinh viên xem kết quả điểm 7 Xem bảng điểm những môn học đã học xong Cho phép sinh viên xem lịch thi môn 8 Xem lịch thi học(thứ,ca,ngày thi,.) Cho phép nhân viên phòng Đào tạo 9 Quản lý môn học thực hiện các chức năng quản lý thông tin môn học. Cho phép nhân viên phòng Đào tạo 10 Quản lý giáo viên thực hiện các chức năng quản lý thông tin giáo viên. Cho phép nhân viên phòng Đào tạo 11 Quản lý sinh viên thực hiện các chức năng quản lý thông tin sinh viên Cho phép nhân viên phòng Đào tạo 12 Quản lý chuyên ngành thực hiện các chức năng quản lý thông tin chuyên ngành Cho phép nhân viên phòng Đào tạo tổ 13 Lập lịch thi chức lịch thi cho sinh viên Cho phép quản trị hệ thống thống kê 14 Thống kê số lượng sinh viên,giáo viên,. Biểu đồ Usecase tổng quát 6 2.
Thiết kế hệ thống 2. Biểu đồ lớp thiết kế 7 2. Biểu đồ tuần tự 2.4 Quản lý lớp học 9 2.7 Quản lý môn học 2.8 Quản lý sinh viên 11 2.9 Quản lý chuyên ngành 2.10 Quản lý giáo viên 12 UC1.5 - Quản lý lớp học UC1.5 QUẢN LÝ LỚP HỌC Độ phức tạp: Khó Mô tả Giáo viên có thể nhập,sửa điểm của những sinh viên đã đăng ký lớp học mà giáo viên đó được phân công giảng dạy Tác nhân Giáo viên Tiền điều kiện Giáo viên đăng nhập vào hệ thống, chọn môn học trong chức năng quản lý lớp học Hậu Thành Hiển thị danh sách sinh viên đã đăng ký môn học điều công kiện Lỗi ĐẶC TẢ CHỨC NĂNG Luồng sự kiện chính/Kịch bản chính Giao diện minh họa 19 20 UC1.6 - Đăng ký học UC1.6 ĐĂNG KÍ HỌC Độ phức tạp: KHÓ Mô tả Sinh viên đăng nhập vào hệ thống có thể đăng kí các môn được mở cho chuyên ngành của mình Tác nhân Sinh viên Tiền điều kiện Đăng nhập vào hệ thống , chọn chức năng đăng kí học Hậu Thành Hiển thị danh sách các môn đã học được đăng kí điều công kiện Lỗi Đăng kí môn học không thành công Hủy môn đăng kí không thàng công ĐẶC TẢ CHỨC NĂNG Luồng sự kiện chính/Kịch bản chính Luồng chính Use case bắt đầu khi người dùng nhấn Đăng kí học. Hiển thị danh sách các môn đã học được đăng kí Người dùng có thể bấm vào nút đăng kí của từng môn học để đăng kí môn muốn học Người dùng có thể bấm vào hủy để hủy các môn đã đăng kí Luồng sự kiện phát sinh/Kịch bản phát sinh Luồng A: Đăng kí học không thành công Hiển thị thông báo đăng ký không thành công Giao diện minh họa 21 UC1.7 - Xem bảng điểm Độ phức tạp: UC1.7 XEM BẢNG ĐIỂM trung bình Mô tả Sinh viên đăng nhập vào hệ thống có thể xem điểm các môn đã học , tổng số tín tích lũy , điểm phẩy trung bình Tác nhân Sinh viên Tiền điều kiện Đăng nhập vào hệ thống , chọn chức năng xem bảng điểm.
Hậu Thành Hiển thị danh sách các môn đã học , số tín tích lũy , trung bình điều công điểm kiện Lỗi Không hiển thị hết các môn đã học ĐẶC TẢ CHỨC NĂNG Luồng sự kiện chính/Kịch bản chính 22 Luồng chính Use case bắt đầu khi người dùng muốn xem bảng điểm của mình. Hệ thống sẽ hiển thị lên danh sách các môn đã học , số tín tích lũy , trung bình điểm Luồng sự kiện phát sinh/Kịch bản phát sinh Giao diện minh họa 23 UC1.8 - Xem lịch thi Độ phức tạp: Trung UC1.8 XEM LỊCH THI bình Mô tả Sinh viên đăng nhập vào hệ thống có thể xem ngày giờ thi cho từng môn đang học Tác nhân Sinh viên Tiền điều kiện Đăng nhập vào hệ thống , chọn chức năng xem lịch thi Hậu Thành Hiển thị ngày giờ thi cho từng môn đang học điều công kiện Lỗi ĐẶC TẢ CHỨC NĂNG Luồng sự kiện chính/Kịch bản chính Luồng chính Use case bắt đầu khi người dùng muốn xem lịch thi của mình. Hệ thống sẽ hiển thị ngày giờ thi cho từng môn đang học Luồng sự kiện phát sinh/Kịch bản phát sinh Giao diện minh họa 24 UC1.9 - Quản lý môn học Độ phức tạp: UC1.