Tổng quan luận án
Công trình “Đổi mới quản lý nhà nước hoạt động kinh doanh xăng dầu của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế” do nghiên cứu sinh Nguyễn Duyên Cường thực hiện tại Hà Nội năm 2010, thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế. Luận án giải quyết vấn đề quản lý nhà nước đối với mặt hàng xăng dầu trong tiến trình chuyển đổi nền kinh tế và hội nhập thương mại quốc tế.
Từ sau năm 1986, Việt Nam chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Phương thức quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chuyển dần từ quản lý trực tiếp sang quản lý gián tiếp thông qua hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách và các công cụ điều tiết vĩ mô. Xăng dầu là mặt hàng chiến lược, loại năng lượng hữu hạn, không thể tái sinh, chưa thể thay thế và là yếu tố đầu vào thiết yếu của sản xuất xã hội, an ninh quốc phòng và đời sống dân sinh. Biến động thị trường xăng dầu tác động trực tiếp đến sự ổn định kinh tế vĩ mô.
Tuy nhiên, công tác quản lý nhà nước đối với kinh doanh xăng dầu tại Việt Nam giai đoạn này còn nhiều bất cập: cơ quan quản lý lúng túng trong điều hành giá và ứng phó với biến động giá dầu thế giới; tình trạng buôn lậu, gian lận thương mại và tạm nhập tái xuất diễn biến phức tạp; năng lực cạnh tranh và tính chủ động của các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu trong nước còn thấp. Dù Việt Nam không cam kết mở cửa hoàn toàn khâu phân phối xăng dầu khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), thực tế vẫn cho phép nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, liên doanh gắn với dự án lọc dầu và cam kết giảm dần các rào cản hành chính, thuế quan và phi thuế quan. Điều này đặt ra yêu cầu cấp bách phải đổi mới phương thức quản lý nhà nước.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra là: các công trình trước đây chỉ tiếp cận đơn lẻ ở góc độ hoàn thiện chính sách thương mại quốc tế nói chung, quản lý hoạt động xuất nhập khẩu thông thường, hoặc nghiên cứu mô hình kinh doanh vi mô của từng doanh nghiệp xăng dầu. Chưa có công trình khoa học nào phân tích toàn diện vai trò quản lý nhà nước đặt trong mối quan hệ biện chứng giữa hoạt động xuất nhập khẩu (quản lý nguồn cung) và hoạt động phân phối nội địa dưới các tác động đa chiều của hội nhập kinh tế quốc tế.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là đề xuất các quan điểm và giải pháp đổi mới quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh xăng dầu ở Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020. Mục tiêu cụ thể gồm ba nội dung:
- Xác định cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với kinh doanh xăng dầu, làm rõ đặc điểm ngành hàng, hệ thống hóa nội dung quản lý và tổng kết bài học kinh nghiệm quốc tế.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh xăng dầu ở Việt Nam từ năm 1975 đến năm 2010 (tập trung giai đoạn 2005 – 2010), chỉ rõ những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất hệ thống quan điểm và nhóm giải pháp đổi mới quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh xăng dầu giai đoạn 2011 – 2020.
Câu hỏi nghiên cứu tổng quát được xác định: “Quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh xăng dầu ở Việt Nam cần có những đổi mới như thế nào để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh xăng dầu, đồng thời đảm bảo phát triển kinh tế xã hội và an ninh năng lượng ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế?”
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu cụ thể gồm 7 câu hỏi:
- Thế nào là quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh xăng dầu? Nội dung và các phương pháp quản lý của nhà nước đối với hoạt động này như thế nào?
- Những đặc điểm đặc thù về quản lý nhà nước đối với kinh doanh xăng dầu ở Việt Nam? Những thách thức đối với quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh xăng dầu ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế là gì?
- Thực tiễn quản lý kinh doanh xăng dầu của nước ngoài và những bài học cụ thể rút ra cho Việt Nam là gì?
- Quá trình hình thành và phát triển của thị trường và kinh doanh xăng dầu ở Việt Nam từ khi thống nhất đất nước (1975) và những thay đổi chủ yếu trong quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh xăng dầu là gì?
- Những thành tựu và những hạn chế về quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh xăng dầu ở Việt Nam từ năm 1975 đến nay và giai đoạn 2005 – 2010 là gì? Nguyên nhân của những hạn chế này?
- Tác động từ những biến động của thị trường xăng dầu thế giới và của hội nhập kinh tế quốc tế đến thị trường xăng dầu Việt Nam và hoạt động quản lý nhà nước đối với kinh doanh xăng dầu như thế nào?
- Những quan điểm và giải pháp đổi mới quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh xăng dầu ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh xăng dầu và đảm bảo các mục tiêu phát triển bền vững của quốc gia giai đoạn 2011 – 2020?
Đối tượng nghiên cứu là hoạt động quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh xăng dầu ở Việt Nam, bao gồm mô hình quản lý, cơ chế và chính sách quản lý của Nhà nước; tập trung vào hai khâu cốt lõi là hoạt động xuất nhập khẩu (với tư cách là quản lý nguồn hàng) và phân phối xăng dầu nội địa trong điều kiện hội nhập. Luận án khảo sát hoạt động của các doanh nghiệp đầu mối nhập khẩu và phân phối để kiểm nghiệm hiệu lực quản lý nhà nước.
Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Thị trường xăng dầu Việt Nam, có liên hệ so sánh với kinh nghiệm quản lý của 6 quốc gia (Trung Quốc, Hàn Quốc, Indonesia, Thái Lan, Malaysia, Hoa Kỳ).
- Thời gian: Đánh giá cơ chế, chính sách trong hơn 20 năm đổi mới (1986 – 2010), tập trung sâu vào giai đoạn 2005 – 2010; các quan điểm và giải pháp định hình cho giai đoạn 2011 – 2020.
- Sản phẩm: Luận án giới hạn xem xét các mặt hàng xăng dầu chính gồm Xăng, Dầu Diesel, Dầu hỏa (Ko), Dầu Mazut (Fo); không nghiên cứu các sản phẩm hóa dầu và khí đốt như nhiên liệu bay Jet A1, khí hóa lỏng GAS, dầu mỡ nhờn, nhựa đường, hóa chất.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan theo ba nhóm chủ đề chính:
Nhóm nghiên cứu về chính sách thương mại quốc tế và xuất nhập khẩu tại Việt Nam:
- Luận án tiến sĩ kinh tế của Tạ Thanh Thu (2003, mã số 5.05, Viện Nghiên cứu Thương mại) với đề tài “Hoàn thiện chính sách ngoại thương Việt Nam trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá và hội nhập ở khu vực và thế giới”, tập trung vào lý luận và thực tiễn chính sách ngoại thương trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
- Luận án tiến sĩ kinh tế của Nguyễn Thị Hường (2003, mã số 5.05, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh) với đề tài “Chính sách xuất nhập khẩu của Việt Nam trong xu thế tự do hoá thương mại”, phân tích công cụ thực hiện chính sách xuất nhập khẩu thời kỳ 2001 – 2010.
- Luận án tiến sĩ kinh tế của Mai Thế Cường (2007, Đại học Kinh tế Quốc dân) với đề tài “Hoàn thiện chính sách thương mại quốc tế của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế”, chỉ ra sự thiếu đồng bộ giữa các ngành trong điều hành công cụ thương mại và sự buông lỏng theo dõi rào cản phi thuế quan.
Nhóm nghiên cứu lý thuyết về can thiệp của nhà nước trong thương mại:
- Giáo trình “International Trade Theory and Evidence” của Markusen, Melvin, Kaempfer, Maskus (McGraw Hill, 1991), luận giải xuất nhập khẩu là tất yếu theo lý thuyết cân bằng tổng thể và Chính phủ có thể can thiệp bằng trợ giá, thuế quan để tối ưu hóa lợi ích quốc gia.
- Lý thuyết của John Maynard Keynes về cơ chế tự điều chỉnh chậm chạp của thị trường, đòi hỏi sự can thiệp của Nhà nước trong những giai đoạn phát triển ban đầu để đảm bảo tính công bằng và hiệu quả; đối lập với quan điểm của trường phái trọng tiền coi can thiệp nhà nước là nguyên nhân gây méo mó thị trường.
- Các nghiên cứu của Cao Thúy Xiêm và Nguyễn Duy Hưng ủng hộ vai trò can thiệp của Nhà nước tại các nước đang phát triển trong việc định hướng chiến lược, ổn định kinh tế vĩ mô và huy động nguồn lực.
- Samuel Brittan trong tác phẩm “Government and Market Economy” khẳng định quản lý nhà nước là tất yếu để mang lại sự phát triển ổn định và cải thiện môi trường cạnh tranh lành mạnh.
Nhóm công trình chuyên sâu về ngành xăng dầu:
- Nghiên cứu của ThS Lê Cường chỉ rõ tính chất đặc thù của xăng dầu là mặt hàng cân đối lớn của nền kinh tế, cơ cấu “nhập tinh, xuất thô”, phương tiện bốc dỡ chuyên dùng và giá cả chịu tác động kép của thị trường thế giới cùng rủi ro tỷ giá.
- Luận án phó tiến sĩ kinh tế của Nguyễn Cao Vãng (1995, mã số 5.05, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh) với đề tài “Kinh doanh xăng dầu theo cơ chế thị trường ở nước ta hiện nay”, phân tích thực trạng quản lý kinh doanh xăng dầu giai đoạn 1991 – 1995.
- Luận án kinh tế của Nguyễn Anh Dũng (2004, mã số 5.05, Đại học Thương mại) với đề tài “Nghiên cứu áp dụng mô hình công ty cấu trúc mạng trong ngành xăng dầu Việt Nam”, tập trung giải quyết bài toán tái cấu trúc mô hình tổ chức của Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex).
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: Các công trình nêu trên hoặc nghiên cứu ngoại thương ở cấp độ vĩ mô trừu tượng, hoặc phân tích kỹ thuật kinh doanh ở cấp độ doanh nghiệp vi mô. Chưa có công trình nào đánh giá toàn diện vai trò quản lý nhà nước đối với kinh doanh xăng dầu trong mối quan hệ hữu cơ giữa xuất nhập khẩu và phân phối nội địa dưới áp lực mở cửa thị trường hậu gia nhập WTO. Luận án đặt mục tiêu khỏa lấp khoảng trống này trên nền tảng lý luận kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án xây dựng khung lý thuyết dựa trên các khái niệm và công cụ quản lý nhà nước về kinh tế:
- Khái niệm xăng dầu và kinh doanh xăng dầu: Xăng dầu là tên chung chỉ các sản phẩm lọc dầu dùng làm nhiên liệu (xăng động cơ, diesel, dầu hỏa, mazut). Kinh doanh xăng dầu theo Nghị định 84/2009/NĐ-CP bao gồm xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, gia công chế biến, phân phối nội địa và dịch vụ kho cảng, vận chuyển.
- Quản lý nhà nước về kinh tế: Là sự tác động có tổ chức và bằng pháp quyền của Nhà nước lên nền kinh tế quốc dân nhằm đạt các mục tiêu phát triển kinh tế vĩ mô. Công cụ quản lý gồm pháp luật, kế hoạch (chiến lược 10 năm, quy hoạch, kế hoạch 5 năm và hàng năm), cơ chế (yếu tố tổ chức và yếu tố vận hành), chính sách và tài sản quốc gia.
- Phương pháp quản lý nhà nước: Bao gồm phương pháp hành chính (tác động trực tiếp có tính bắt buộc qua cấp phép, phê duyệt), phương pháp kinh tế (tác động gián tiếp thông qua đòn bẩy lợi ích, thuế, giá, ưu đãi tài chính) và phương pháp giáo dục (tác động vào nhận thức).
- Bốn chức năng quản lý nhà nước đối với kinh doanh xăng dầu: (1) Hoạch định chiến lược phát triển ngành; (2) Thiết lập môi trường kinh tế, khung khổ pháp luật ổn định cho cạnh tranh lành mạnh; (3) Tác động phân bổ nguồn lực xã hội và khắc phục thất bại thị trường; (4) Kiểm tra, giám sát hoạt động của các doanh nghiệp.
- Công cụ điều tiết chuyên biệt: Thuế quan, thuế nội địa; công cụ phi thuế quan gồm hạn ngạch nhập khẩu tối thiểu, điều kiện kinh doanh theo Nghị định 59/2006/NĐ-CP, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường và an toàn cháy nổ.
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp luận xuyên suốt: Luận án áp dụng chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để nghiên cứu sự vận động của cơ chế quản lý kinh tế.
- Phương pháp cụ thể: Phương pháp nghiên cứu tại bàn (Desk Study) kết hợp phương pháp nghiên cứu tại hiện trường (Field Study), phân tích tổng hợp, thống kê mô tả, dự báo kinh tế và phương pháp nghiên cứu so sánh kinh nghiệm quốc tế.
- Điều tra xã hội học bằng bảng hỏi (Questionnaires):
- Thời gian điều tra: Tháng 6 năm 2010.
- Đối tượng điều tra: Cán bộ lãnh đạo và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp đầu mối nhập khẩu xăng dầu, các doanh nghiệp kinh doanh phân phối xăng dầu tại Việt Nam và các nhà khoa học.
- Quy mô mẫu: Tổng số phiếu phát ra 115 phiếu; tổng số phiếu thu về 97 phiếu; số phiếu hợp lệ đưa vào phân tích là 94 phiếu.
- Xử lý dữ liệu: Toàn bộ dữ liệu điều tra được tổng hợp và xử lý thông qua phần mềm Microsoft Excel. Phiếu điều tra được lưu tại Phụ lục 1 và kết quả tổng hợp tại Phụ lục 2.
- Phương pháp chuyên gia qua hội thảo khoa học: Luận án tổ chức 03 hội thảo khoa học (Seminar) tại Hà Nội (cuối quý 4 năm 2009 và từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2010). Thành phần tham gia gồm cán bộ, chuyên viên của Bộ Công Thương, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổng cục Hải quan, Tổng cục Thuế, Viện Nghiên cứu Thương mại, cùng các giảng viên chuyên ngành từ Đại học Kinh tế Quốc dân, Đại học Ngoại thương và Đại học Thương mại.
Nguồn tư liệu và dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết của Chính phủ, Bộ Công Thương, Bộ Tài chính, Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex), Tổng công ty Dầu Việt Nam (PV Oil); các báo cáo thống kê của Ngân hàng Thế giới (WB), Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Cơ quan Năng lượng Quốc tế (IEA) và tài liệu giá dầu của Platts.
- Dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu định lượng từ 94 phiếu điều tra hợp lệ tháng 6/2010 và các ý kiến đóng góp thu được từ 03 hội thảo chuyên gia.
Nội dung chính theo từng chương
Luận án kết cấu gồm phần mở đầu, 3 chương nội dung, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và 6 phụ lục. Các bảng biểu và sơ đồ trong văn bản phản ánh hệ thống dữ liệu nghiên cứu:
| Ký hiệu | Tên bảng biểu / sơ đồ trong luận án | Nội dung dữ liệu phản ánh |
|---|---|---|
| Hình 2.1; 2.2 | Mô hình cung ứng xăng dầu đến 11/1988 và thời kỳ 1988 – 1993 | Sơ đồ hóa phương thức quản lý phân phối xăng dầu thời kỳ bao cấp và đầu đổi mới |
| Hình 2.3; 2.7 | Biến động giá dầu và các sự kiện kinh tế chính trị 1970 – 2007; 1978 – 2009 | Chuỗi số liệu lịch sử về chu kỳ giá dầu thô thế giới |
| Hình 2.4; 2.5; 2.6 | Biến động giá dầu 1999 – 2000; 2001 – 2005; Quý 2/2008 – Quý 1/2009 | Dữ liệu biến động giá dầu thế giới qua các giai đoạn khủng hoảng tài chính |
| Hình 2.9; 2.11 | Mô hình quản lý kinh doanh; Quá trình phát triển cơ chế định giá xăng dầu | Cơ chế quản lý nhà nước và quá trình hình thành cơ chế định giá xăng dầu Việt Nam |
| Bảng 2.1 | Lượng tiêu thụ nhiên liệu trong giai đoạn 2003 – 2008 | Thống kê sản lượng tiêu thụ nhiên liệu nội địa thực tế |
| Bảng 2.2; 2.4 | Lượng xăng dầu phân phối của đầu mối; Hệ thống bán lẻ xăng dầu | Quy mô phân phối của các đầu mối và mạng lưới bán lẻ tại Việt Nam |
| Bảng 2.3 | Tổng hợp các chỉ tiêu điều tra, phỏng vấn | Tổng hợp kết quả từ 94 phiếu khảo sát cán bộ quản lý và nhà khoa học |
| Bảng mức thuế | Mức thuế xăng dầu nhập khẩu qua các năm từ 1996 đến 2001 và 2008 | Diễn biến thuế suất nhập khẩu các mặt hàng xăng, diesel, dầu hỏa, mazut |
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh xăng dầu ở Việt Nam
Chương 1 làm rõ các thuộc tính kinh tế - kỹ thuật của xăng dầu: là sản phẩm tinh chế từ dầu mỏ (gồm các hợp chất hydrocarbon), có tính dễ cháy nổ, sinh nhiệt lớn, đòi hỏi tiêu chuẩn nghiêm ngặt về phương tiện tồn chứa, vận chuyển và sử dụng. Phân loại thị trường xăng dầu được xem xét đa diện: theo mục đích sử dụng (tư liệu sản xuất và tiêu dùng), theo cơ cấu sản phẩm (xăng, diesel, dầu hỏa, mazut), theo phương thức hình thành giá (thị trường độc quyền và cạnh tranh) và theo địa bàn phân phối.
Nội dung quản lý nhà nước được phân tích trên hai trụ cột: cơ chế quản lý và chính sách quản lý. Cơ chế quản lý xác định rõ mô hình tổ chức, phân định thẩm quyền quản lý giữa các Bộ/Ngành (Bộ Công Thương chủ trì nguồn cung và lưu thông; Bộ Tài chính quản lý giá và thuế), cơ chế điều hành giá bán lẻ theo tín hiệu thị trường và cơ chế kiểm tra, giám sát chất lượng, đo lường. Hệ thống chính sách quản lý nhà nước gồm:
- Chính sách giá và thuế: Thuế nhập khẩu là công cụ điều tiết vĩ mô, vừa bảo đảm nguồn thu ngân sách, vừa là đòn bẩy bình ổn giá bán lẻ trong nước trước các cú sốc giá quốc tế.
- Chính sách tiêu chuẩn chất lượng: Quản lý theo các tiêu chuẩn kỹ thuật (chỉ số Octan, hàm lượng lưu huỳnh, chì, benzen) tiếp cận tiêu chuẩn quốc tế như Euro 2, Euro 3, Euro 4.
- Chính sách quản lý hạn mức nhập khẩu và dự trữ lưu thông: Nhà nước giao hạn mức nhập khẩu tối thiểu hàng năm nhằm chống khủng hoảng thiếu nguồn cung. Theo Nghị định 84/2009/NĐ-CP, thương nhân đầu mối nhập khẩu và thương nhân sản xuất có hệ thống phân phối bắt buộc phải duy trì mức dự trữ lưu thông tối thiểu bằng 30 ngày cung ứng (quy định trước đó tại Nghị định 55/2007/NĐ-CP là 20 ngày).
- Chính sách quản lý thương nhân đầu mối và mạng lưới bán lẻ: Quy định điều kiện cấp phép khắt khe theo Nghị định 55/2007/NĐ-CP và Nghị định 84/2009/NĐ-CP: phải là doanh nghiệp thành lập hợp pháp có đăng ký kinh doanh xăng dầu; sở hữu hoặc đồng sở hữu, thuê dài hạn từ 5 năm trở lên cầu cảng chuyên dùng tiếp nhận tàu trọng tải tối thiểu 7.000 tấn; sở hữu hoặc thuê kho tiếp nhận dung tích tối thiểu 15.000 m3; sở hữu hoặc thuê phương tiện vận tải chuyên dùng; sở hữu tối thiểu 10 cửa hàng bán lẻ trực thuộc và hệ thống tối thiểu 40 đại lý bán lẻ.
Luận án nêu rõ 7 lý do cấp thiết phải đổi mới quản lý nhà nước đối với kinh doanh xăng dầu: (1) Tính chất chiến lược và vai trò an ninh năng lượng quốc gia; (2) Áp lực mở cửa thị trường theo lộ trình hội nhập WTO; (3) Chuyển biến từ trạng thái phụ thuộc 100% nhập khẩu sang bước đầu có nguồn cung sản xuất trong nước (Nhà máy Lọc dầu Dung Quất); (4) Những bất cập, lúng túng trong điều hành giá và kiểm soát buôn lậu; (5) Cam kết giảm dần bảo hộ và can thiệp hành chính; (6) Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu trong nước còn yếu; (7) Biến động khó lường của giá dầu thế giới tác động trực tiếp đến nền kinh tế.
Về kinh nghiệm quốc tế, luận án tập trung khảo sát 6 quốc gia, trong đó trình bày chi tiết thực tiễn quản lý tại Trung Quốc và Hàn Quốc:
- Tại Trung Quốc: Nhà nước duy trì độc quyền nhà nước thông qua hai tập đoàn SINOPEC và CNPC (chiếm 90% sản lượng khai thác, 100% sản lượng lọc dầu và 97% thị trường bán buôn, bán lẻ). Về giá, từ tháng 6/1998 áp dụng cơ chế giá chuẩn với biên độ dao động +/- 5%; đến tháng 10/2001 điều chỉnh công thức tính giá chuẩn dựa trên giá trung bình hàng tháng tại ba thị trường Singapore, New York và Rotterdam với biên độ nới rộng lên +/- 8%, tuân thủ nguyên tắc bám sát giá quốc tế và xóa bỏ bù lỗ.
- Tại Hàn Quốc: Chính sách năng lượng lấy lọc dầu trong nước làm xương sống để ổn định nguồn cung từ những năm 1960. Từ năm 1995, áp dụng chính sách linh hoạt: buộc các nhà máy lọc dầu ký hợp đồng nhập khẩu dài hạn tối thiểu 60% sản lượng; giao Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Hàn Quốc (KNOC) thực hiện dự trữ chiến lược; áp dụng 4 loại thuế (thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giao thông, thuế nhiên liệu, thuế giá trị gia tăng 10%) và cơ chế thu phụ thu đối với dầu nhập khẩu (10 won/lít) và bán ra thị trường (23 won/lít).
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh xăng dầu ở Việt Nam
Chương 2 phân tích tiến trình vận động của công tác quản lý nhà nước qua các thời kỳ: giai đoạn bao cấp trước tháng 11/1988 (Nhà nước độc quyền phân phối theo chỉ tiêu hiện vật), giai đoạn 1988 – 1993 (bước đầu xóa bỏ bao cấp chuyển sang hạch toán kinh doanh), và giai đoạn sau năm 1993 khi hình thành thị trường có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế.
Tác giả phân tích 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu lực quản lý nhà nước: quan hệ cung cầu tiêu thụ nội địa (Bảng 2.1 phản ánh mức tăng trưởng tiêu thụ nhiên liệu giai đoạn 2003 – 2008); năng lực của ngành xăng dầu với sự hình thành của 11 doanh nghiệp đầu mối nhập khẩu nhà nước (Bảng 2.2) và hàng nghìn cửa hàng bán lẻ (Bảng 2.4); sự chuyển biến trong tư duy quản lý vĩ mô; và sự biến động dữ dội của giá dầu thô thế giới giai đoạn 1970 – 2007 cùng đợt suy thoái kinh tế toàn cầu 2008 – 2009 (Hình 2.3 đến 2.7).
Về thực trạng cơ chế, chính sách:
- Cơ chế quản lý giá: Luận án phân tích quá trình hình thành cơ chế định giá từ cơ chế giá cứng do Nhà nước quy định sang cơ chế giá định hướng (Hình 2.11). Nhà nước nhiều lần điều chỉnh cơ chế bù lỗ giá bán lẻ cho các doanh nghiệp đầu mối khi giá thế giới tăng vọt, gây áp lực nặng nề lên ngân sách nhà nước và bộc lộ sự chậm trễ trong việc cập nhật giá thị trường.
- Chính sách thuế và các khoản thu: Thuế nhập khẩu xăng dầu được sử dụng như công cụ chính để hấp thu biến động giá quốc tế. Luận án tổng hợp biến động thuế suất từ năm 1996 đến năm 2001 và năm 2008 (thể hiện qua Phụ lục 4 và bảng thống kê), chỉ rõ tình trạng mức thuế thay đổi quá thường xuyên (có thời điểm thuế suất xăng hạ xuống 0% để kìm giá bán lẻ), làm suy giảm tính ổn định của nguồn thu ngân sách.
- Quản lý hạn ngạch và tạm nhập tái xuất: Việc phân giao hạn ngạch nhập khẩu tối thiểu hàng năm giúp bảo đảm tổng cân đối nhưng việc phân bổ thiếu linh hoạt; hoạt động tạm nhập tái xuất bị lợi dụng để buôn lậu qua biên giới đường bộ và đường biển do chênh lệch giá giữa Việt Nam và các nước láng giềng.
Đánh giá tổng quát:
- Thành tựu: Nhà nước đã bảo đảm cung ứng đủ nhiên liệu cho tăng trưởng kinh tế, công nghiệp hóa và an ninh quốc phòng; bước đầu xây dựng được hệ thống kho cảng chuyên dùng và mạng lưới bán lẻ rộng khắp; từng bước tiếp cận cơ chế thị trường thông qua ban hành Nghị định 55/2007/NĐ-CP và Nghị định 84/2009/NĐ-CP.
- Hạn chế: Cơ chế điều hành giá vẫn mang tính can thiệp hành chính, việc bù lỗ giá kéo dài làm méo mó tín hiệu thị trường; chính sách thuế thay đổi quá nhanh gây rủi ro cho doanh nghiệp; năng lực dự trữ chiến lược quốc gia gần như chưa có, hoàn toàn phụ thuộc vào dự trữ lưu thông thương mại của doanh nghiệp; tình trạng buôn lậu, gian lận đo lường và chất lượng xăng dầu trên thị trường bán lẻ chưa được xử lý triệt để.
Chương 3: Quan điểm và giải pháp đổi mới quản lý nhà nước về kinh doanh xăng dầu ở Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020
Chương 3 chỉ ra các thách thức lớn trong giai đoạn 2011 – 2020: cam kết cắt giảm thuế quan theo các hiệp định thương mại tự do (AFTA, WTO), yêu cầu mở cửa thị trường dịch vụ phân phối, biến động bất thường của thị trường tài chính - năng lượng quốc tế, và bài toán vận hành thị trường khi có nguồn cung lớn từ Nhà máy Lọc dầu Dung Quất.
Tác giả xác lập hệ thống quan điểm đổi mới:
- Đổi mới quản lý phải quán triệt nguyên tắc vận hành theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Bảo đảm giải quyết hài hòa lợi ích của ba chủ thể: Nhà nước (thu ngân sách và an ninh năng lượng), doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu (bù đắp chi phí và có lợi nhuận hợp lý) và người tiêu dùng (tiếp cận sản phẩm đúng giá trị và chất lượng).
- Tách bạch rõ ràng giữa chức năng quản lý nhà nước về mặt kinh tế với hoạt động quản trị kinh doanh của các doanh nghiệp xăng dầu.
Hệ thống 6 nhóm giải pháp đổi mới toàn diện giai đoạn 2011 – 2020:
- Đổi mới tư duy nhận thức về kinh doanh xăng dầu: Chuyển hẳn từ tư duy bao cấp, kiểm soát hành chính trực tiếp sang tư duy quản trị thị trường; coi xăng dầu là hàng hóa kinh doanh có điều kiện vận hành theo giá thị trường thế giới.
- Hình thành Trung tâm nghiên cứu dự báo về xăng dầu: Thành lập một cơ quan chuyên trách làm nhiệm vụ thu thập thông tin, nghiên cứu và dự báo biến động cung cầu, giá cả thị trường xăng dầu quốc tế và trong nước để cung cấp dữ liệu phục vụ điều hành vĩ mô.
- Đổi mới cơ chế, chính sách quản lý nhà nước: Hoàn thiện cơ chế điều hành giá xăng dầu theo hướng trao quyền tự định giá cho doanh nghiệp trong biên độ kiểm soát của Nhà nước; chuyển cơ chế thuế nhập khẩu sang mức thuế ổn định, sử dụng quỹ bình ổn giá thay cho biện pháp bù lỗ ngân sách; hoàn thiện khung pháp lý về cạnh tranh và chống độc quyền trong khâu phân phối.
- Đổi mới cơ chế, chính sách dự trữ quốc gia: Tách biệt rành mạch giữa dự trữ chiến lược quốc gia (do ngân sách nhà nước đầu tư, Nhà nước quản lý để ứng phó sự cố an ninh năng lượng) và dự trữ lưu thông thương mại bắt buộc 30 ngày của các doanh nghiệp đầu mối.
- Đổi mới công tác quy hoạch: Xây dựng và phê duyệt quy hoạch tổng thể hệ thống kho cảng đầu mối, hệ thống logistics chuyên dụng tiếp nhận tàu trọng tải lớn, và chuẩn hóa quy hoạch mạng lưới cửa hàng bán lẻ xăng dầu trên phạm vi toàn quốc.
- Đổi mới công tác kiểm tra, giám sát: Tăng cường phối hợp liên ngành (Quản lý thị trường, Hải quan, Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ) để kiểm soát chặt chẽ hoạt động tạm nhập tái xuất, chống buôn lậu qua biên giới, kiểm định thường xuyên phương tiện đo lường và kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm lưu thông.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa và phát triển lý luận quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh xăng dầu trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế.
- Làm rõ tính chất đặc thù của hoạt động kinh doanh xăng dầu và xác lập khung phân tích biện chứng kết hợp giữa quản lý xuất nhập khẩu (nguồn cung) và quản lý phân phối nội địa.
- Tổng kết bài học kinh nghiệm quốc tế có giá trị thực tiễn (đặc biệt là cơ chế giá chuẩn của Trung Quốc và chính sách lọc dầu, dự trữ của Hàn Quốc) để vận dụng vào điều kiện Việt Nam.
Về mặt thực tiễn:
- Khái quát hóa quá trình phát triển của thị trường và các mô hình quản lý kinh doanh xăng dầu tại Việt Nam từ năm 1975 đến năm 2010.
- Cung cấp nguồn dữ liệu thực nghiệm có độ tin cậy cao thông qua tổng hợp 94 phiếu điều tra cán bộ quản lý, nhà khoa học và kết quả từ 03 hội thảo chuyên gia liên ngành.
- Đánh giá khách quan thực trạng cơ chế điều hành giá, chính sách thuế nhập khẩu (giai đoạn 1996 – 2008), hạn mức nhập khẩu và kiểm soát tạm nhập tái xuất.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất:
- Luận án đã đề xuất hệ thống quan điểm nhất quán và 6 nhóm giải pháp đồng bộ giai đoạn 2011 – 2020.
- Đưa ra các giải pháp cụ thể mang tính ứng dụng cao như: thành lập Trung tâm nghiên cứu dự báo xăng dầu chuyên trách; tách bạch dự trữ chiến lược quốc gia với dự trữ lưu thông thương mại 30 ngày; chuyển dịch sang cơ chế giá thị trường có sự điều tiết vĩ mô qua quỹ bình ổn thay vì bù lỗ ngân sách.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về hạn chế:
- Luận án giới hạn phạm vi khảo sát ở bốn sản phẩm xăng dầu truyền thống (Xăng, Diesel, Dầu hỏa Ko, Dầu mazut Fo), chưa bao quát thị trường các sản phẩm hóa dầu đang gia tăng tỷ trọng như nhiên liệu bay Jet A1, khí hóa lỏng GAS, dầu nhờn và hóa chất.
- Mẫu khảo sát điều tra xã hội học tập trung vào 94 cán bộ quản lý doanh nghiệp đầu mối, cơ quan quản lý và nhà khoa học, chưa mở rộng điều tra quy mô lớn đến nhóm đại lý bán lẻ tư nhân và người tiêu dùng trực tiếp.
- Do thời điểm hoàn thành năm 2010, các phân tích về nguồn cung trong nước mới dừng ở giai đoạn đầu khi Nhà máy Lọc dầu Dung Quất bắt đầu vận hành, chưa có chuỗi số liệu dài hạn để đánh giá toàn diện tác động của tổ hợp lọc hóa dầu nội địa.
Về hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang quản lý nhà nước đối với thị trường khí hóa lỏng (LPG), nhiên liệu bay và các sản phẩm hóa dầu chuyên dụng.
- Đánh giá tác động dài hạn của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới và cơ chế quản lý khi tỷ trọng nguồn cung xăng dầu tự sản xuất trong nước chiếm ưu thế.
- Nghiên cứu ứng dụng các công cụ tài chính phái sinh (hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn) trong quản trị rủi ro giá dầu tại các doanh nghiệp đầu mối và cơ quan quản lý nhà nước.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Cơ quan hoạch định chính sách và quản lý nhà nước: Các vụ, viện thuộc Bộ Công Thương, Bộ Tài chính, Ban Vật giá Chính phủ, cơ quan Hải quan và Quản lý thị trường có thể tham khảo cơ sở luận chứng để hoàn thiện cơ chế điều hành giá, chính sách thuế và quy chế dự trữ lưu thông.
- Các doanh nghiệp đầu mối và thương nhân phân phối: 11 doanh nghiệp đầu mối nhập khẩu (như Petrolimex, PV Oil) và các tổng đại lý có thể khai thác các phân tích về chuỗi logistics, quy hoạch mạng lưới kho cảng và xu hướng cạnh tranh để xây dựng chiến lược kinh doanh thích ứng với lộ trình hội nhập.
- Cơ sở đào tạo và nghiên cứu học thuật: Các viện nghiên cứu kinh tế, trường đại học (Đại học Kinh tế Quốc dân, Đại học Ngoại thương, Đại học Thương mại, Học viện Tài chính) có thể sử dụng luận án làm tài liệu giảng dạy, nghiên cứu cho các học phần Quản lý kinh tế, Quản lý thương mại quốc tế và Chính sách kinh tế vĩ mô.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu ở những mặt hàng xăng dầu nào và loại trừ những sản phẩm nào?
Luận án chỉ tập trung xem xét hoạt động xuất nhập khẩu và phân phối đối với các sản phẩm xăng dầu chính gồm Xăng động cơ, Dầu Diesel, Dầu hỏa (Ko) và Dầu Mazut (Fo). Luận án loại trừ, không nghiên cứu các sản phẩm hóa dầu và nhiên liệu khác như nhiên liệu phản lực Jet A1, khí hóa lỏng GAS, dầu mỡ nhờn, nhựa đường và hóa chất.
2. Cuộc điều tra bằng bảng hỏi trong luận án được tổ chức với quy mô mẫu và phương pháp xử lý dữ liệu như thế nào?
Cuộc điều tra bằng bảng hỏi được thực hiện vào tháng 6 năm 2010. Đối tượng khảo sát là lãnh đạo và cán bộ quản lý làm việc tại các doanh nghiệp đầu mối nhập khẩu xăng dầu, các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu tại Việt Nam cùng các nhà khoa học. Tổng số phiếu phát ra là 115 phiếu, thu về 97 phiếu, trong đó có 94 phiếu hợp lệ. Toàn bộ dữ liệu khảo sát được tổng hợp và phân tích thông qua phần mềm Microsoft Excel.
3. Theo quy định tại văn bản mà luận án phân tích, thương nhân kinh doanh xuất nhập khẩu xăng dầu phải đáp ứng các điều kiện cơ sở vật chất tối thiểu nào?
Theo Nghị định 55/2007/NĐ-CP và Nghị định 84/2009/NĐ-CP được dẫn trong luận án, doanh nghiệp phải đáp ứng: sở hữu hoặc thuê dài hạn từ 5 năm trở lên cầu cảng chuyên dùng tiếp nhận tàu chở xăng dầu trọng tải tối thiểu 7.000 tấn; sở hữu hoặc thuê kho tiếp nhận dung tích tối thiểu 15.000 m3; sở hữu hoặc thuê phương tiện vận tải chuyên dụng; sở hữu tối thiểu 10 cửa hàng bán lẻ trực thuộc và hệ thống tối thiểu 40 đại lý bán lẻ; đồng thời phải duy trì dự trữ lưu thông tối thiểu bằng 30 ngày cung ứng.
4. Kinh nghiệm quản lý thị trường xăng dầu của Trung Quốc được tác giả tổng kết qua những nội dung cốt lõi nào?
Trung Quốc duy trì kiểm soát thông qua hai tập đoàn nhà nước là CNPC và SINOPEC (chiếm 90% sản lượng khai thác, 100% lọc dầu và 97% thị trường bán buôn, bán lẻ). Về giá, từ năm 1998 áp dụng cơ chế giá chuẩn với biên độ +/- 5%; từ tháng 10/2001 điều chỉnh công thức tính giá chuẩn theo giá bình quân hàng tháng của ba thị trường Singapore, New York và Rotterdam với biên độ +/- 8%, bảo đảm nguyên tắc bám sát giá quốc tế và chấm dứt việc ngân sách nhà nước bù lỗ cho doanh nghiệp.
5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào nhằm đổi mới quản lý nhà nước về kinh doanh xăng dầu giai đoạn 2011 – 2020?
Tác giả đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp: (1) Đổi mới tư duy nhận thức về kinh doanh xăng dầu; (2) Hình thành Trung tâm nghiên cứu dự báo về xăng dầu; (3) Đổi mới cơ chế, chính sách quản lý nhà nước (trọng tâm là cơ chế giá thị trường và công cụ thuế ổn định); (4) Đổi mới cơ chế, chính sách dự trữ quốc gia (tách bạch dự trữ chiến lược và dự trữ thương mại); (5) Đổi mới công tác quy hoạch hệ thống kho cảng và mạng lưới bán lẻ; (6) Đổi mới công tác kiểm tra, giám sát thị trường và phòng chống buôn lậu.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Duyên Cường đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và cung cấp bức tranh thực trạng về quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh xăng dầu tại Việt Nam qua các thời kỳ phát triển kinh tế. Dựa trên nguồn dữ liệu khảo sát thực tế và việc tổng kết kinh nghiệm quốc tế từ Trung Quốc và Hàn Quốc, công trình đã chỉ rõ những mắt xích bất cập trong điều hành giá, chính sách thuế và cơ chế dự trữ. Hệ thống 6 nhóm giải pháp được đề xuất trong luận án đã định hình các căn cứ khoa học cho lộ trình chuyển dịch thị trường xăng dầu Việt Nam sang cơ chế thị trường có sự điều tiết vĩ mô giai đoạn 2011 – 2020.