Tổng quan nghiên cứu

Tính đến tháng 8 năm 2011, cả nước có 602.171 doanh nghiệp đăng ký hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, trong đó khối doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) chiếm trên 95% tổng số. Tại trung tâm kinh tế - chính trị của cả nước là Thủ đô Hà Nội, số lượng doanh nghiệp đã vượt mốc 150.000 đơn vị. Mặc dù đóng vai trò nòng cốt trong tạo việc làm và tăng trưởng kinh tế địa phương, năng lực cạnh tranh của các DNNVV Hà Nội nhìn chung còn rất hạn chế ở cả cấp độ sản phẩm lẫn cấp độ toàn doanh nghiệp. Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng này bắt nguồn từ năng lực công nghệ yếu kém, hệ thống trang thiết bị lạc hậu và thiếu hụt nguồn lực cho hoạt động nghiên cứu, phát triển.

Nhằm giải quyết triệt để điểm nghẽn phát triển này, đề tài nghiên cứu tập trung làm rõ hệ thống cơ sở lý luận về chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ, khảo sát và đánh giá toàn diện tình hình ban hành cũng như tổ chức thực thi các chính sách của Nhà nước và thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2000 - 2010. Trên cơ sở đối chiếu dữ liệu thứ cấp từ giai đoạn 2000 - 2011 và dữ liệu điều tra thực địa trong giai đoạn từ tháng 10 năm 2011 đến tháng 2 năm 2012, nghiên cứu xây dựng hệ thống giải pháp có tính khả thi cao nhằm nâng cao hiệu lực và hiệu quả thực thi chính sách cho giai đoạn tiếp theo.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp luận cứ khoa học để cơ quan quản lý chuyển đổi phương thức can thiệp từ thụ động sang kiến tạo hệ sinh thái, hướng tới mục tiêu gia tăng tỷ lệ tiếp cận chính sách từ mức dưới 15% lên các mức cao hơn, đóng góp trực tiếp vào mục tiêu hiện đại hóa công nghệ Thủ đô.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết đổi mới công nghệ hiện đại, kết hợp chặt chẽ giữa kinh tế chính trị học và quản trị công nghệ. Cụ thể, đề tài vận dụng hướng dẫn của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) theo Cẩm nang Oslo về đổi mới công nghệ sản phẩm và quy trình (TPP - Technological Product and Process Innovation). TPP xác định đổi mới công nghệ không đơn thuần là mua sắm máy móc mà là quá trình tổng thể bao gồm việc thương mại hóa sản phẩm mới và triển khai quy trình sản xuất cải tiến.

Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp mô hình phương trình thành phần công nghệ hiện đại với cấu trúc 3 thành phần cốt lõi: thành phần phần cứng (M - Máy móc, thiết bị, nhà xưởng), thành phần tri thức (K - Thiết kế, bản vẽ, bí quyết sản xuất, quy trình) và thành phần con người (S - Kỹ năng, tay nghề, năng lực vận hành). Mối quan hệ giữa năng lực công nghệ và khả năng cạnh tranh bền vững được phân tích thông qua mô hình 5 khối năng lực: năng lực thiết bị và hạ tầng, năng lực hỗ trợ, năng lực mua bán, năng lực vận hành và năng lực sáng tạo công nghệ.

Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa được chuẩn hóa theo Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ, phân loại theo 3 cấp độ (siêu nhỏ dưới 10 lao động; nhỏ có vốn dưới 20 tỷ đồng hoặc dưới 200 lao động; vừa có vốn từ 20 đến 100 tỷ đồng hoặc từ 200 đến 300 lao động). Chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ được tiếp cận theo 2 nhóm chính: chính sách tác động gián tiếp (mặt bằng, vốn vay ưu đãi, đào tạo, thuế) và chính sách tác động trực tiếp (vườn ươm công nghệ, tài trợ đề tài R&D, trích lập quỹ phát triển khoa học công nghệ trước thuế).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử dưới góc độ chuyên ngành Kinh tế chính trị để đánh giá các hiện tượng kinh tế trong mối quan hệ vận động và biến đổi không ngừng. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập và tổng hợp từ các niên giám thống kê, báo cáo của Sở Khoa học và Công nghệ Hà Nội, Cục Thống kê và Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong cả giai đoạn 2000 - 2011.

Đối với dữ liệu sơ cấp, tác giả tiến hành điều tra khảo sát thực địa từ tháng 10 năm 2011 đến tháng 2 năm 2012 với cỡ mẫu gồm 120 doanh nghiệp nhỏ và vừa đại diện tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn Hà Nội. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng để bao quát 2 ngành sản xuất trọng điểm là cơ khí chế tạo và chế biến thực phẩm.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh chéo và tổng hợp thông tin định lượng kết hợp phỏng vấn sâu là nhằm phản ánh chân thực khoảng cách giữa việc ban hành văn bản pháp quy trên bàn giấy và khả năng hấp thụ chính sách tại hiện trường sản xuất của doanh nghiệp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tế cho thấy bức tranh công nghệ tại các DNNVV Hà Nội tồn tại nhiều hạn chế sâu sắc:

Thứ nhất, năng lực công nghệ nội tại của doanh nghiệp ở mức rất thấp. Hơn 70% máy móc và dây chuyền thiết bị tại các doanh nghiệp được khảo sát thuộc thế hệ công nghệ cũ từ 2 đến 3 thập niên trước, với mức độ hao mòn lũy kế tài sản cố định vượt quá 60%. Phần lớn doanh nghiệp mới chỉ dừng lại ở năng lực vận hành thụ động các thiết bị sẵn có, hoàn toàn thiếu vắng năng lực sáng tạo và cải tiến quy trình.

Thứ hai, mức độ nhận biết chính sách của doanh nghiệp còn rất hạn chế. Khoảng 65% lãnh đạo doanh nghiệp tham gia khảo sát thừa nhận chưa từng tiếp cận thông tin hoặc không hiểu rõ quy trình tham gia các chương trình hỗ trợ công nghệ của Trung ương và thành phố Hà Nội. Đáng chú ý, chỉ có chưa đầy 25% doanh nghiệp nắm được quyền lợi trích lập Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ trước thuế thu nhập doanh nghiệp theo Luật Khoa học và Công nghệ năm 2000.

Thứ ba, tỷ lệ thụ hưởng chính sách trên thực tế đạt mức rất thấp. Kết quả phân tích dữ liệu cho thấy chỉ có khoảng 11,8% số doanh nghiệp từng nhận được hỗ trợ cụ thể về nguồn vốn, mặt bằng sản xuất hoặc hỗ trợ kinh phí chuyển giao công nghệ. Trên 80% tổng vốn đầu tư đổi mới công nghệ của các DNNVV vẫn phải tự trang trải từ nguồn vốn tự có hoặc vay thương mại với lãi suất cao.

Thứ tư, sự liên kết giữa thị trường khoa học công nghệ với doanh nghiệp gần như bị đứt gãy. Có tới hơn 85% doanh nghiệp chưa từng thiết lập quan hệ hợp tác nghiên cứu với bất kỳ viện nghiên cứu hay trường đại học nào trên địa bàn, dẫn đến tình trạng các kết quả nghiên cứu khoa học nằm trên ngăn kéo trong khi doanh nghiệp thiếu giải pháp kỹ thuật.

Thảo luận kết quả

Thực trạng tỷ lệ nhận biết và thụ hưởng chính sách thấp bắt nguồn từ sự thiếu đồng bộ trong khâu triển khai. Các văn bản quy phạm pháp luật như Quyết định 236/2006/QĐ-TTg hay Quyết định số 5629/QĐ-UBND của Hà Nội đưa ra nhiều định hướng đúng đắn, nhưng thông tư hướng dẫn thi hành thường chậm trễ, tiêu chuẩn xét duyệt phức tạp và thiếu thực tế đối với quy mô nhỏ của doanh nghiệp.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu trước đây về quản lý công nghệ của một số chuyên gia kinh tế, đồng thời làm rõ thêm nghịch lý tại Hà Nội: dù Thủ đô tập trung hơn 70% số lượng viện nghiên cứu, trường đại học và các nhà khoa học hàng đầu cả nước, tỷ lệ chuyển giao công nghệ thành công vào khối DNNVV địa phương lại chưa tương xứng với tiềm năng.

Để minh họa rõ nét các kết luận này, dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột kép so sánh mức độ nhận biết và tỷ lệ thụ hưởng thực tế đối với từng nhóm chính sách (vốn vay, thuế, mặt bằng, đào tạo), kết hợp bảng tổng hợp phân loại năng lực công nghệ theo 5 thành phần để làm nổi bật khoảng cách thiếu hụt kỹ năng và hạ tầng của doanh nghiệp Thủ đô.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát và định hướng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Thủ đô đến năm 2020, nghiên cứu đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ:

Thứ nhất, đổi mới tư duy và quy trình ban hành chính sách của các cơ quan quản lý. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và Sở Kế hoạch và Đầu tư cần rà soát, cắt giảm tối thiểu 40% thủ tục hành chính trong quy trình thẩm định dự án đổi mới công nghệ, áp dụng cơ chế một cửa liên thông nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho doanh nghiệp tiếp cận nguồn lực hỗ trợ.

Thứ hai, đẩy mạnh công tác tuyên truyền và nâng cao nhận thức toàn diện. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với Hiệp hội DNNVV Hà Nội xây dựng Cổng thông tin đổi mới công nghệ tích hợp, phấn đấu đạt mục tiêu phổ biến chính sách đến 100% doanh nghiệp đăng ký mới, đồng thời triển khai đào tạo kỹ năng quản trị công nghệ cho hơn 80.000 lượt kỹ sư và cán bộ quản lý theo tinh thần Quyết định 677/QĐ-TTg đến năm 2020.

Thứ ba, phát triển mạnh mẽ thị trường khoa học công nghệ và bảo hộ sở hữu trí tuệ. Thành phố cần nâng cấp Sàn Giao dịch Công nghệ Hà Nội thành trung tâm môi giới trực tiếp, gắn kết các đề tài nghiên cứu của trường viện với bài toán thực tế của doanh nghiệp, nâng tỷ lệ thương mại hóa sáng chế lên mức trên 30% trong giai đoạn 2015 - 2020.

Thứ tư, hoàn thiện cơ chế tài chính và quỹ hỗ trợ chuyên biệt. Ủy ban nhân dân Thành phố cần đẩy mạnh quy mô Quỹ Đầu tư Phát triển Hà Nội và Quỹ Bảo lãnh Tín dụng theo Quyết định 206/2006/QĐ-UBND, trích từ 15% đến 20% ngân sách ủy thác để cấp bù lãi suất cho các dự án DNNVV nhập khẩu thiết bị công nghệ tiên tiến.

Thứ năm, tăng cường công tác giám sát, đánh giá và khen thưởng. Thiết lập cơ chế thanh tra, giám sát độc lập hàng năm với sự tham gia của đại diện doanh nghiệp để đo lường hiệu quả từng gói hỗ trợ, kịp thời xử lý vướng mắc phát sinh trong quá trình thực thi.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho nhiều nhóm độc giả chuyên môn:

Nhóm thứ nhất là các nhà hoạch định chính sách và cán bộ quản lý nhà nước tại Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội. Tài liệu cung cấp cơ sở thực chứng để đánh giá hiệu quả chi ngân sách, từ đó tái cấu trúc các đề án trợ giúp doanh nghiệp sát thực tiễn hơn.

Nhóm thứ hai là các chủ doanh nghiệp, giám đốc điều hành và cán bộ quản lý công nghệ tại các DNNVV. Nghiên cứu giúp doanh nghiệp nắm rõ khung quyền lợi chính sách hiện hành, đồng thời cung cấp mô hình phương trình công nghệ để tự đánh giá và lập chiến lược đổi mới thiết bị bài bản.

Nhóm thứ ba là các chuyên gia, viện nghiên cứu, trường đại học và các tổ chức ươm tạo công nghệ. Luận văn chỉ rõ các điểm nghẽn cung - cầu, giúp định hướng hoạt động R&D bám sát nhu cầu sản xuất kinh doanh thương mại hóa.

Nhóm thứ tư là giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Kinh tế chính trị, Quản lý kinh tế, Quản trị công nghệ. Công trình là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp kết hợp dữ liệu thống kê thứ cấp với kỹ thuật khảo sát bảng hỏi thực địa.

Câu hỏi thường gặp

Điểm nghẽn lớn nhất cản trở DNNVV Hà Nội đổi mới công nghệ trong giai đoạn nghiên cứu là gì? Điểm nghẽn lớn nhất là sự thiếu hụt nghiêm trọng về nguồn vốn trung - dài hạn kết hợp với nhận thức chính sách còn hạn chế. Hơn 80% doanh nghiệp phải dựa vào vốn tự có, trong khi hơn 65% chưa nắm rõ các kênh hỗ trợ của Nhà nước.

Chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ tác động trực tiếp và gián tiếp khác nhau như thế nào? Chính sách gián tiếp tạo môi trường thuận lợi chung như ưu đãi mặt bằng, miễn giảm thuế và hỗ trợ lãi suất vay. Chính sách trực tiếp can thiệp thẳng vào hoạt động kỹ thuật như cấp kinh phí thực hiện đề tài R&D, hỗ trợ ươm tạo công nghệ và tài trợ mua bản quyền sáng chế.

Mục tiêu đào tạo theo Quyết định số 677/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định con số cụ thể nào? Quyết định số 677/QĐ-TTg ngày 11/5/2011 phê duyệt Chương trình Đổi mới công nghệ quốc gia đặt mục tiêu đến năm 2020 sẽ hỗ trợ đào tạo kiến thức quản trị và đổi mới công nghệ cho 80.000 kỹ sư, kỹ thuật viên và cán bộ quản lý trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Mô hình 3 thành phần công nghệ M-K-S phân tích thực trạng doanh nghiệp như thế nào? Mô hình bóc tách công nghệ thành 3 phần: M (Máy móc, phần cứng), K (Tri thức, thiết kế quy trình) và S (Kỹ năng, tay nghề). Các DNNVV Hà Nội chủ yếu tập trung đầu tư rời rạc vào phần M nhưng bỏ quên thành phần K và S, dẫn đến lãng phí công suất máy móc.

Vì sao luận văn lựa chọn khảo sát chuyên sâu ngành cơ khí và chế biến thực phẩm? Cơ khí và chế biến thực phẩm là 2 ngành công nghiệp trọng điểm của Hà Nội, có mật độ DNNVV chiếm tỷ trọng cao, phản ánh trung thực mức độ hao mòn thiết bị và áp lực đổi mới công nghệ để cạnh tranh trên thị trường.

Kết luận

Nghiên cứu khẳng định đổi mới công nghệ là yếu tố sống còn quyết định năng lực cạnh tranh bền vững của hơn 150.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Thủ đô Hà Nội.

Công trình mang lại những đóng góp nổi bật sau:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận kinh tế chính trị về chính sách hỗ trợ công nghệ theo các tiêu chuẩn quốc tế và mô hình quản trị hiện đại.
  • Đánh giá chi tiết thực trạng ban hành và thực thi chính sách giai đoạn 2000 - 2010 qua dữ liệu thứ cấp và 120 mẫu khảo sát sơ cấp.
  • Chỉ rõ khoảng cách thực tế khi tỷ lệ doanh nghiệp tiếp cận và thụ hưởng chính sách hỗ trợ công nghệ còn ở mức dưới 12%.
  • Đề xuất hệ thống 5 giải pháp đồng bộ gắn liền với lộ trình chiến lược phát triển kinh tế Thủ đô giai đoạn 2010 - 2020.
  • Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cao cho công tác nghiên cứu, đào tạo và quản lý kinh tế.

Giai đoạn phát triển mới đặt ra yêu cầu cấp bách phải hoàn thiện đồng bộ thể chế và nâng cao năng lực hấp thụ công nghệ của doanh nghiệp. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và cộng đồng doanh nghiệp có thể khai thác các luận cứ khoa học từ công trình này để triển khai hiệu quả các chương trình đổi mới công nghệ trong thực tiễn sản xuất kinh doanh.