Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế "Đổi mới cơ chế quản lý tài chính các bệnh viện công ở Việt Nam" được nghiên cứu sinh Phạm Thị Thanh Hương thực hiện tại Học viện Tài chính dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phạm Ngọc Dũng và TS. Hoàng Thị Thúy Nguyệt, bảo vệ năm 2017 thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng (Mã số: 62.01).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân là ưu tiên chính sách tại Việt Nam. Hệ thống bệnh viện công (BVC) giữ vai trò chủ đạo trong việc cung cấp dịch vụ y tế (DVYT). Giai đoạn đổi mới kinh tế đặt các bệnh viện công trước yêu cầu tự chủ, đa dạng hóa nguồn tài chính ngoài ngân sách nhà nước (NSNN) để đầu tư trang thiết bị, cơ sở hạ tầng, nâng cao thu nhập người lao động và trang trải chi phí thường xuyên.

Tuy nhiên, thực tiễn quản lý tài chính BVC bộc lộ nhiều điểm nghẽn: nguồn thu ngoài ngân sách còn hạn hẹp về quy mô và phạm vi; quản lý chi phí chưa tối ưu; hiện tượng thất thoát, lãng phí nguồn lực còn xảy ra; cơ chế thị trường tạo ra các tác động tiêu cực chưa được kiểm soát chặt chẽ. Dù đã có nhiều công trình nghiên cứu riêng lẻ về từng cấu phần tài chính y tế, việc tổng kết, phân tích toàn diện và có hệ thống về cơ chế quản lý tài chính tại các BVC trực thuộc tuyến Trung ương dưới góc độ cơ quan hoạch định chính sách vẫn chưa được thực hiện đầy đủ.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu chung của luận án là đề xuất hệ thống giải pháp đổi mới các cơ chế quản lý tài chính áp dụng cho các BVC ở Việt Nam. Để đạt được mục tiêu này, luận án xác định ba nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về cơ chế quản lý tài chính đối với các bệnh viện công.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng các cơ chế quản lý tài chính tại các BVC ở Việt Nam (tập trung vào khối bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế), chỉ rõ kết quả đạt được cùng những tồn tại, nguyên nhân thông qua dữ liệu thứ cấp và điều tra thực tế.
  3. Xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm đổi mới cơ chế quản lý tài chính BVC giai đoạn 2016–2020.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án giải quyết 7 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Những tồn tại và bất cập của cơ chế phân bổ ngân sách y tế, cơ chế thanh toán bảo hiểm y tế (BHYT), cơ chế thanh toán trực tiếp từ người sử dụng DVYT và cơ chế tự chủ tài chính hiện nay là gì?
  2. Đổi mới các cơ chế này theo định hướng nào: thay thế toàn bộ hay điều chỉnh mang tính kế thừa?
  3. Việc chuyển đổi cơ chế phân bổ ngân sách sang hướng hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng thụ hưởng và thực hiện theo phương thức Nhà nước đặt hàng mang lại kết quả gì?
  4. Có cần thiết phải kết hợp linh hoạt các phương thức thanh toán BHYT khác nhau hay không?
  5. Có nên tiếp tục đẩy mạnh cơ chế tự chủ và áp dụng mô hình quản lý doanh nghiệp đối với bệnh viện công hay không?
  6. Việc xây dựng giá DVYT theo nguyên tắc tính đúng, tính đủ toàn bộ các yếu tố chi phí cấu thành cần thực hiện ra sao?
  7. Yêu cầu về tính minh bạch trong cơ chế thanh toán trực tiếp từ người bệnh đối với BVC cần được thiết lập như thế nào?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ chế quản lý tài chính BVC và thực tiễn thực hiện cơ chế quản lý tài chính tại các BVC dưới góc nhìn của nhà xây dựng chính sách.
  • Phạm vi nội dung: Luận án tập trung vào 4 cơ chế quản lý tài chính trọng yếu: cơ chế phân bổ ngân sách y tế cho BVC (không bao gồm chi đầu tư xây dựng cơ bản); cơ chế thanh toán BHYT; cơ chế thanh toán trực tiếp từ người sử dụng DVYT; cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính (không nghiên cứu sâu về quản lý tài sản công và giám sát tài chính độc lập).
  • Phạm vi không gian: Tập trung vào 40 BVC trực thuộc Bộ Y tế (tuyến Trung ương).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2006–2015.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã điểm luận các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan trực tiếp đến đề tài:

Các công trình nghiên cứu trong nước

  • Hoàng Thị Thúy Nguyệt (2006), Luận án Tiến sĩ "Các giải pháp tài chính thúc đẩy sự nghiệp y tế ở Việt Nam", Học viện Tài chính: Phân tích các công cụ tài chính như chi NSNN, viện phí và BHYT giai đoạn 1990–2004; đề xuất phân bổ ngân sách theo nhu cầu chăm sóc sức khỏe (CSSK), hoàn thiện viện phí và tự chủ tài chính.
  • Đỗ Thị Thu Trang (2010), Luận án Tiến sĩ "Giải pháp quản lý sử dụng các nguồn tài chính tại các cơ sở khám chữa bệnh công lập do địa phương quản lý ở Việt Nam", Học viện Tài chính: Đi sâu vào quản lý các nguồn tài chính tại cơ sở khám chữa bệnh (KCB) tuyến địa phương, áp dụng khuôn khổ chi tiêu trung hạn theo kết quả đầu ra.
  • Phạm Chí Thanh (2011), Luận án Tiến sĩ "Đổi mới chính sách tài chính đối với khu vực sự nghiệp công ở Việt Nam", Đại học Kinh tế Quốc dân: Nghiên cứu bản chất tài chính đơn vị sự nghiệp (ĐVSN) công trong kinh tế thị trường, đề xuất chuyển từ phí/lệ phí sang quản lý giá dịch vụ và cơ chế chi trả theo kết quả đầu ra.
  • Nguyễn Trường Giang (2003), Luận án Tiến sĩ "Đổi mới cơ chế quản lý chi Ngân sách Nhà nước trong lĩnh vực y tế ở Việt Nam...", Học viện Tài chính: Nghiên cứu tính chất hàng hóa công cộng của y tế và vai trò điều tiết của Quỹ BHYT trước năm 2003.
  • Bộ Y tế (2008), Đề án "Đổi mới cơ chế hoạt động và cơ chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp y tế công lập": Đánh giá thực trạng thực hiện Nghị định 43/2006/NĐ-CP và vạch lộ trình đổi mới cơ chế phân bổ dự toán theo kết quả hoạt động.
  • Viện Chiến lược và Chính sách Y tế phối hợp Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Y tế (2010), Báo cáo khảo sát thực hiện Nghị định 43/2006/NĐ-CP tại 18 bệnh viện (7 bệnh viện Trung ương, 5 bệnh viện tỉnh/thành phố, 6 bệnh viện huyện): Chỉ ra tình trạng lạm dụng dịch vụ, tăng chi phí điều trị và nguy cơ chuyển dịch cán bộ y tế lên tuyến trên.
  • Bộ Y tế và Ngân hàng Thế giới (2011), Sách tham khảo "Phân tích việc thực hiện chính sách tự chủ BV trên thế giới và thực tiễn ở Việt Nam": Đánh giá tác động cải cách bệnh viện giai đoạn 1990–2009 dựa trên khung lý thuyết quản trị và giám sát.
  • Lê Mai Liên (2015), Đề tài Viện Chiến lược và Chính sách Tài chính - Bộ Tài chính: Đánh giá khả năng chuyển đổi BVC sang mô hình doanh nghiệp, phân tích Nghị định 85/2013/NĐ-CP và bài học từ Singapore, Lebanon, New Zealand.

Các công trình nghiên cứu nước ngoài

  • Mary Courtney & David Briggs, "Health care - Financial Management": Khảo sát hệ thống tài chính y tế Australia, cơ chế Thỏa thuận Dịch vụ Y tế 5 năm (AHCAs) và phương pháp phân bổ của Ủy ban Tài trợ Khối Thịnh vượng chung (CGC) dựa trên chênh lệch chi phí.
  • Benedict Clements, David Coady & Sanjeev Gupta, "The Economics of Public Health Care Reform in Advanced and Emerging Economies": Phân tích kinh tế vĩ mô về chi tiêu y tế công, kiểm soát nợ công và cân bằng giữa mục tiêu chất lượng với bảo đảm công bằng xã hội.
  • Richard B. Saltman, Antonio Durán & Hans F.W. Dubois, "Governing Public Hospital – Reform strategies and the movement towards institutional autonomy": Nghiên cứu quản trị bệnh viện công tại 7 quốc gia châu Âu và Israel theo định hướng Quản lý công mới (NPM - New Public Management), tách biệt ban giám sát độc lập và thuê giám đốc điều hành chuyên nghiệp (CEO).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây chỉ phân tích từng nguồn tài chính riêng biệt, hoặc tập trung vào tuyến địa phương, hoặc dừng lại ở mức khảo sát ban đầu về tự chủ theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP. Luận án này giải quyết khoảng trống: hệ thống hóa lý luận và đánh giá thực nghiệm toàn bộ 4 cơ chế quản lý tài chính đồng bộ tại 40 BVC trực thuộc Bộ Y tế trong giai đoạn 2006–2015 dưới góc độ nhà hoạch định chính sách kinh tế tài chính.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm

  • Bệnh viện công: ĐVSN công do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thành lập, thực hiện cung ứng DVYT cho xã hội, hoạt động chuyên môn dưới sự kiểm soát của Nhà nước, ưu tiên mục tiêu CSSK cộng đồng hơn lợi nhuận.
  • Cơ chế quản lý tài chính BVC: Tổng thể các nguyên tắc, phương pháp, công cụ do Nhà nước quy định nhằm huy động, phân bổ và sử dụng các nguồn lực tài chính để thực hiện nhiệm vụ KCB, đào tạo, nghiên cứu khoa học.
  • Học thuyết quản trị ứng dụng: Tiếp cận học thuyết của Harold Koontz, Henri Fayol, F.W. Taylor về chức năng quản lý; vận dụng học thuyết của Ezra Solomon về phân tích thông tin tài chính để lập kế hoạch nguồn vốn, tài sản cố định và nhân lực.
  • Khung mô hình phân tích chất lượng DVYT đầu ra: Cấu trúc gồm Đầu vào (Nhân lực, Vật lực, Tài lực) qua Quá trình tổ chức quản lý chuyển hóa thành Đầu ra (DVYT), được đánh giá qua 6 tiêu chuẩn:
    1. An toàn (giảm thiểu rủi ro y khoa);
    2. Hiệu quả (dựa trên bằng chứng y học);
    3. Lấy người bệnh làm trung tâm (tôn trọng văn hóa, nguyện vọng người bệnh);
    4. Kịp thời (đáp ứng đúng thời điểm, hợp lý về địa lý);
    5. Hiệu suất (tối đa hóa nguồn lực, hạn chế lãng phí);
    6. Công bằng (không phân biệt giới tính, vị trí địa lý, điều kiện kinh tế).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập, phân tích tài liệu thứ cấp: Phân tích các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo quyết toán tài chính, báo cáo hoạt động ngành y tế của 40 BVC trực thuộc Bộ Y tế giai đoạn 2006–2015.
  • Phương pháp điều tra xã hội học và xử lý số liệu: Khảo sát bằng phiếu hỏi các nhóm đối tượng liên quan, phân tích và xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm SPSS.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu và tọa đàm chuyên gia: Thực hiện phỏng vấn sâu 15 đối tượng đại diện để thu thập dữ liệu định tính chuyên sâu.
Nhóm đối tượng phỏng vấn sâu Số lượng mẫu
Lãnh đạo quản lý bệnh viện 03
Lãnh đạo phòng Tài chính - Kế toán bệnh viện 05
Chuyên viên quản lý tài chính bệnh viện (Bộ Y tế) 03
Chuyên viên quản lý tài chính y tế (Bộ Tài chính) 02
Lãnh đạo Vụ Kế hoạch - Tài chính (Bộ Y tế) 02
Tổng số mẫu phỏng vấn sâu 15

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về cơ chế quản lý tài chính các bệnh viện công

Chương 1 hệ thống hóa các đặc điểm hoạt động và nhiệm vụ của BVC (cung cấp DVYT, đào tạo cán bộ, nghiên cứu khoa học ứng dụng, chỉ đạo tuyến, phòng chống dịch và hợp tác quốc tế).

Luận án phân định cơ chế quản lý tài chính BVC thành hai nhóm lớn:

  1. Nhóm cơ chế thu hút nguồn lực: Cơ chế phân bổ NSNN; cơ chế thanh toán BHYT; cơ chế thanh toán trực tiếp từ người sử dụng DVYT; cơ chế tự chủ huy động vốn và xã hội hóa (XHH).
  2. Nhóm cơ chế sử dụng nguồn lực: Phân bổ chi tiêu cho con người, chi hoạt động chuyên môn, mua sắm máy móc thiết bị và bảo dưỡng tài sản cố định nhằm đạt được sự cân đối tài chính và 6 tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ.
Phương thức thanh toán BHYT Bản chất kỹ thuật Ưu điểm chính Hạn chế / Nguy cơ
Theo phí dịch vụ (FFS - Fee for Service) Thanh toán hồi cứu dựa trên số lượng và đơn giá từng dịch vụ đã thực hiện cho người bệnh. Khuyến khích cung cấp đủ dịch vụ kỹ thuật; dễ kiểm soát danh mục. Nguy cơ lạm dụng chỉ định xét nghiệm, kê đơn thuốc quá mức, tăng gánh nặng chi phí quỹ BHYT.
Theo định suất (Capitation) Trả trước một khoản kinh phí khoán cố định theo đầu thẻ BHYT đăng ký trong khoảng thời gian nhất định. Khống chế tổng chi phí KCB; khuyến khích tuyến cơ sở tăng cường phòng bệnh. Nguy cơ giảm chất lượng dịch vụ, hạn chế tiếp cận kỹ thuật cao, chuyển tuyến người bệnh lên tuyến trên.
Theo nhóm chẩn đoán (DRG - Diagnostic Related Groups) Thanh toán trọn gói mức giá cố định theo từng ca bệnh thuộc nhóm chẩn đoán có mức tiêu hao nguồn lực tương đương. Chuẩn hóa chi phí điều trị; thúc đẩy rút ngắn ngày điều trị nội trú, tăng hiệu suất hoạt động. Yêu cầu hệ thống phần mềm quản lý và giám định phức tạp; nguy cơ phân loại sai nhóm bệnh để trục lợi.

Chương này cũng phân tích kinh nghiệm quản lý bệnh viện tại Australia, châu Âu và chỉ ra bài học cho Việt Nam: chuyển dần từ bao cấp sang tự chủ có kiểm soát, áp dụng quản trị theo kết quả đầu ra và thiết lập cơ chế giám sát độc lập.


Chương 2: Thực trạng cơ chế quản lý tài chính các bệnh viện công ở Việt Nam

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng tài chính của 40 BVC trực thuộc Bộ Y tế trong giai đoạn 2006–2015:

  • Phân bổ NSNN: Phương thức phân bổ truyền thống chủ yếu dựa trên chỉ tiêu số lượng giường bệnh theo kế hoạch và định mức đầu vào. Cách làm này mang tính bình quân, chưa gắn kết với chất lượng điều trị và kết quả đầu ra thực tế, tạo tâm lý trông chờ vào ngân sách.
  • Thanh toán BHYT: BHYT trở thành nguồn thu quan trọng của các BVC. Tuy nhiên, việc áp dụng chủ yếu phương thức thanh toán theo phí dịch vụ (FFS) dẫn đến tranh chấp trong công tác giám định, xuất toán, chậm trễ trong việc thanh quyết toán giữa cơ quan Bảo hiểm xã hội và bệnh viện, đồng thời phát sinh tình trạng cung ứng quá mức dịch vụ kỹ thuật.
  • Thanh toán trực tiếp từ người bệnh (Viện phí): Khung giá DVYT trong giai đoạn nghiên cứu chưa tính đúng, tính đủ 7 yếu tố chi phí cấu thành (chủ yếu mới tính chi phí trực tiếp và một phần phụ cấp), dẫn đến việc bệnh viện gặp khó khăn trong việc bù đắp chi phí vận hành nếu không có nguồn hỗ trợ khác. Việc mở rộng DVYT theo yêu cầu và liên doanh liên kết xã hội hóa máy móc y tế giúp tăng nguồn thu nhưng làm phát sinh tình trạng mất cân đối trong cung cấp dịch vụ và gia tăng gánh nặng chi trả trực tiếp từ tiền túi của người bệnh.
  • Cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP: Giúp bệnh viện linh hoạt hơn trong chi tiêu nội bộ, trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và tăng thu nhập cho nhân viên. Dù vậy, cơ chế tự chủ bộc lộ các hạn chế: chênh lệch thu nhập lớn giữa các chuyên khoa và giữa các tuyến bệnh viện; nguy cơ lạm dụng chỉ định dịch vụ kỹ thuật cao nhằm mục tiêu tối đa hóa nguồn thu; khó khăn khi tiếp cận nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển (như vay qua Ngân hàng Phát triển Việt Nam - NHPTVN).

Chương 3: Một số giải pháp nhằm đổi mới cơ chế quản lý tài chính tại các bệnh viện công ở Việt Nam giai đoạn 2016–2020

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp bám sát các mục tiêu và quan điểm đổi mới:

  1. Đổi mới phân bổ NSNN: Chuyển dịch căn bản từ cơ chế cấp phát kinh phí theo giường bệnh kế hoạch sang phương thức hỗ trợ trực tiếp người thụ hưởng (thông qua mua thẻ BHYT cho người nghèo, đối tượng chính sách) và phương thức Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ gắn liền với chỉ số đầu ra.
  2. Hoàn thiện cơ chế thanh toán BHYT: Chuyển đổi phương thức thanh toán FFS đơn thuần sang mô hình kết hợp: duy trì định suất cho KCB ban đầu tại y tế cơ sở và từng bước áp dụng phương thức chi trả theo nhóm chẩn đoán (DRG) đối với điều trị nội trú tại các BVC tuyến Trung ương.
  3. Minh bạch cơ chế giá DVYT và viện phí: Xây dựng lộ trình tính đúng, tính đủ toàn bộ chi phí cấu thành giá dịch vụ y tế (chi phí trực tiếp, tiền lương, khấu hao tài sản cố định, chi phí quản lý); công khai, minh bạch các khoản thu từ dịch vụ theo yêu cầu và hoạt động xã hội hóa.
  4. Nâng cao hiệu quả cơ chế tự chủ tài chính: Phân loại mức độ tự chủ rõ ràng theo nguồn thu; nghiên cứu thí điểm chuyển đổi mô hình quản lý BVC tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư sang cơ chế quản trị tương tự mô hình doanh nghiệp, thành lập Hội đồng quản lý bệnh viện độc lập.
  5. Tăng cường kiểm tra, giám sát: Hoàn thiện kiểm toán nội bộ, chuẩn hóa quy trình giám định BHYT điện tử và kiểm soát chất lượng chuyên môn gắn liền với thanh toán tài chính.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về cơ chế quản lý tài chính BVC, chia tách rõ ràng thành hai cấu phần tác động qua lại: nhóm cơ chế thu hút nguồn lực tài chính và nhóm cơ chế sử dụng nguồn lực tài chính.
  • Xây dựng khung mô hình hoạt động và quản lý tài chính BVC gắn kết các yếu tố đầu vào với đầu ra thông qua 6 tiêu chuẩn chất lượng DVYT (An toàn, Hiệu quả, Người bệnh là trung tâm, Kịp thời, Hiệu suất, Công bằng).
  • Làm rõ bản chất kinh tế và điều kiện áp dụng của 3 phương thức thanh toán BHYT (FFS, định suất, DRG) trong bối cảnh các bệnh viện công lập thực hiện tự chủ tài chính.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện về cơ chế quản lý tài chính tại 40 BVC trực thuộc Bộ Y tế trong giai đoạn 10 năm (2006–2015).
  • Định lượng hóa các vướng mắc trong công tác thanh quyết toán BHYT, bất cập của chính sách giá dịch vụ chưa tính đủ chi phí và các tác động tiêu cực của cơ chế tự chủ theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP thông qua khảo sát thực tế và 15 cuộc phỏng vấn sâu chuyên gia.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp khả thi cho giai đoạn 2016–2020: đổi mới cấp phát NSNN theo phương thức đặt hàng; áp dụng thanh toán BHYT theo DRG; tính đúng tính đủ giá DVYT; đổi mới mô hình quản trị bệnh viện tự chủ hướng tới doanh nghiệp; củng cố hệ thống giám sát tài chính y tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu thực nghiệm tại 40 bệnh viện công lập trực thuộc Bộ Y tế (tuyến Trung ương), chưa khảo sát đồng bộ hệ thống bệnh viện công lập tuyến tỉnh và tuyến huyện.
  • Chưa đi sâu phân tích chi tiết cơ chế phân bổ nguồn vốn ngân sách cho chi đầu tư xây dựng cơ bản, cơ chế quản lý tài sản công và quy trình kiểm toán độc lập đối với các đề án xã hội hóa liên doanh, liên kết máy móc y tế.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các cơ sở khám chữa bệnh công lập do chính quyền địa phương quản lý để so sánh tác động của phân cấp quản lý ngân sách y tế.
  • Đi sâu nghiên cứu thiết kế mô hình kỹ thuật chi trả theo nhóm chẩn đoán (DRG) chi tiết cho từng chuyên khoa tại Việt Nam.
  • Nghiên cứu cơ chế tài chính cụ thể đối với việc hình thành và vận hành Hội đồng quản trị trong mô hình BVC chuyển đổi sang cơ chế doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên ngành cho các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ thực tiễn cho Bộ Y tế, Bộ Tài chính và Bảo hiểm Xã hội Việt Nam trong việc sửa đổi chính sách giá dịch vụ y tế, hoàn thiện quy định về tự chủ tài chính ĐVSN công lập và xây dựng phương thức thanh toán BHYT theo DRG.
  • Lãnh đạo và phòng ban chức năng tại các bệnh viện: Tài liệu tham khảo hữu ích cho Giám đốc bệnh viện, Trưởng phòng Tài chính - Kế toán, Kế hoạch tổng hợp trong việc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, quản lý chi phí điều trị và kiểm soát rủi ro tài chính khi thực hiện tự chủ.
  • Cơ sở đào tạo và nghiên cứu khoa học: Tài liệu học tập, nghiên cứu cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học các chuyên ngành Tài chính công, Quản lý tài chính, Quản lý kinh tế và Tổ chức quản lý y tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án chỉ ra những điểm nghẽn chính nào trong phương thức phân bổ NSNN cho bệnh viện công truyền thống?

Phương thức truyền thống phân bổ kinh phí chủ yếu dựa vào số lượng giường bệnh kế hoạch và các chỉ tiêu đầu vào mang tính lịch sử. Cách thức này không phản ánh chất lượng khám chữa bệnh thực tế, không tạo động lực nâng cao hiệu suất sử dụng nguồn lực và duy trì tính bao cấp bình quân giữa các đơn vị.

2. Ưu và nhược điểm của phương thức thanh toán BHYT theo nhóm chẩn đoán (DRG) được tác giả phân tích là gì?

Phương thức DRG trả mức phí trọn gói cố định theo từng nhóm bệnh tật có mức tiêu hao nguồn lực tương đương. Ưu điểm là chuẩn hóa chi phí, rút ngắn số ngày điều trị nội trú không cần thiết và tăng hiệu suất vận hành của bệnh viện. Hạn chế là đòi hỏi hạ tầng công nghệ thông tin giám định phức tạp và tiềm ẩn nguy cơ phân loại sai nhóm bệnh nhằm tối đa hóa kinh phí.

3. Tác giả đánh giá những nguy cơ nào phát sinh khi thực hiện tự chủ tài chính theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP?

Việc tự chủ tài chính tạo nguy cơ lạm dụng chỉ định dịch vụ kỹ thuật cao, chỉ định xét nghiệm và thuốc ngoài danh mục nhằm tăng nguồn thu cho đơn vị; dẫn đến gia tăng chênh lệch thu nhập giữa các bệnh viện lớn tuyến trên với các bệnh viện tuyến dưới, gây biến động và dịch chuyển nhân lực y tế.

4. Mẫu khảo sát định tính chuyên sâu của luận án bao gồm những ai?

Tác giả đã phỏng vấn sâu 15 chuyên gia gồm: 3 lãnh đạo quản lý bệnh viện, 5 lãnh đạo phòng Tài chính - Kế toán bệnh viện, 3 chuyên viên quản lý tài chính bệnh viện thuộc Bộ Y tế, 2 chuyên viên quản lý tài chính y tế thuộc Bộ Tài chính và 2 lãnh đạo cấp vụ thuộc Vụ Kế hoạch - Tài chính của Bộ Y tế.

5. Định hướng đổi mới việc xác định giá dịch vụ y tế trong luận án là gì?

Luận án đề xuất xây dựng lộ trình điều chỉnh giá DVYT theo nguyên tắc tính đúng, tính đủ toàn bộ 7 yếu tố chi phí cấu thành (chi phí trực tiếp, tiền lương, quản lý, khấu hao tài sản cố định...), đồng thời thực hiện công khai, minh bạch các khoản thu dịch vụ theo yêu cầu nhằm bảo đảm khả năng tự cân đối thu chi của bệnh viện.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Thị Thanh Hương đã phân tích thực trạng cơ chế quản lý tài chính tại 40 bệnh viện công trực thuộc Bộ Y tế giai đoạn 2006–2015. Trên cơ sở làm rõ các vướng mắc trong phân bổ ngân sách, thanh toán BHYT, giá dịch vụ y tế và tự chủ tài chính, công trình đã đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ giai đoạn 2016–2020. Nghiên cứu cung cấp hệ thống luận cứ khoa học phục vụ công tác hoàn thiện thể chế quản lý tài chính y tế công tại Việt Nam.