Chương 1. 64 Chương 2 THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH ðỐI VỚI KHU VỰC SỰ NGHIỆP 66 CÔNG Ở VIỆT NAM 2. Khái quát về chính sách tài chính ñối với khu vực sự nghiệp công 66 trong thời kỳ chuyển ñổi sang nền kinh tế thị trường ở Việt Nam. Giai ñoạn thứ nhất (từ năm 1994 - 2001).
Giai ñoạn thứ hai (từ năm 2002-2005). Giai ñoạn thứ ba (từ năm 2006-nay). Thực trạng chính sách tài chính ñối với khu vực sự nghiệp công. Chính sách phân cấp quản lý tài chính ngân sách.
Về phân cấp ngân sách. Về phân cấp quản lý dự toán 74 2. Chính sách quản lý chi NSNN cho các ñơn vị sự nghiệp công. Kinh phí thường xuyên ñược giao thực hiện tự chủ.
Kinh phí không thường xuyên của ñơn vị sự nghiệp. Chi các Chương trình mục tiêu quốc gia. Chính sách quản lý vốn, tài sản tại các ñơn vị sự nghiệp công. Chính sách phí, lệ phí.
Chính sách tín dụng Nhà nước. Về chế ñộ kế toán. Chính sách thuế. Về Thuế GTGT.
Về Thuế TNDN. Về Thuế Sử dụng ñất. ðánh giá chung về chính sách tài chính ñối với khu vực sự nghiệp 100 công ở Việt Nam. Những kết quả ñã ñạt ñược.
Về quy mô và cơ cấu chi NSNN cho các hoạt ñộng sự nghiệp. Cơ chế, chính sách tài chính ñã tạo thêm các nguồn kinh phí ñể phát 104 triển hoạt ñộng của các ñơn vị sự nghiệp công. ðã thực hiện chuyển ñổi ñược một số loại hình hoạt ñộng sự nghiệp 106 sang hoạt ñộng theo mô hình doanh nghiệp Nhà nước. Tạo cơ chế, chính sách thu hút các nguồn lực xã hội ñể phát triển các 107 ñơn vị sự nghiệp ngoài công lập.
Những vấn ñề còn bất cập, vướng mắc trong chính sách tài chính 109 ñối với khu vực sự nghiệp công. Chưa thực hiện hạch toán ñủ chi phí theo cơ chế thị trường. Chưa hình thành cơ chế cạnh tranh. Vẫn ñang thực hiện quản lý biên chế cán bộ và chính sách tiền lương 112 như các cơ quan hành chính.
Về cơ chế, cách thức ñiều tiết của Nhà nước ñối với khu vực sự 114 nghiệp công. Cơ chế, chính sách tài chính chưa ñảm bảo sự ñối xử bình ñẳng giữa 117 các ñơn vị sự nghiệp công với các ñơn vị ngoài công lập. Cơ chế, chính sách tài chính ñối với các ñơn vị sự nghiệp công chưa 118 phù hợp với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực. Nguyên nhân của những bất cập, vướng mắc trong chính sách tài 119 chính ñối với các ñơn vị sự nghiệp công.
Kết luận Chương 2 122 Chương 3 GIẢI PHÁP ðỔI MỚI CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH ðỐI VỚI KHU VỰC SỰ 124 NGHIỆP CÔNG Ở VIỆT NAM 3. Những căn cứ cho việc ñề xuất ñổi mới chính sách tài chính ñối 124 với khu vực sự nghiệp công ở Việt Nam.1 Sự cần thiết phải ñổi mới chính sách tài chính ñối với khu vực sự 124 nghiệp công ở Việt Nam. Quá trình chuyển ñổi sang nền kinh tế thị trường ñòi hỏi phải ñổi 124 vi mới chính sách tài chính ñối với khu vực sự nghiệp công. Hội nhập kinh tế quốc tế ñòi hỏi phải ñổi mới chính sách tài chính 125 ñối với khu vực sự nghiệp công.
Nhu cầu của xã hội ñối với các dịch vụ công có xu hướng ngày 126 càng gia tăng. Dự báo về xu hướng phát triển của khu vực SN công ở Việt Nam. Quan ñiểm ñịnh hướng ñổi mới chính sách tài chính ñối với khu 130 vực sự nghiệp công ở Việt Nam. Tiếp tục tăng chi NSNN cho các hoạt ñộng sự nghiệp.
ða dạng hóa nguồn lực tài chính cho ñầu tư phát triển hoạt ñộng 131 sự nghiệp. Vận dụng các quan hệ thị trường trong ñổi mới chính sách tài 132 chính ñối với khu vực sự nghiệp công. ðổi mới chính sách tài chính theo hướng tăng quyền tự chủ, tự 135 chịu trách nhiệm của các ñơn vị sự nghiệp công. Các giải pháp cơ bản thực hiện ñổi mới chính sách tài chính ñối 136 với khu vực sự nghiệp công.
Tiếp tục hoàn thiện phân cấp quản lý tài chính ñối với các ñơn vị 136 sự nghiệp công. Thông qua các quan hệ tài chính ñổi mới cơ chế giám sát, kiểm 138 tra, ñánh giá kết quả hoạt ñộng của các ñơn vị sự nghiệp công. Chuyển chính sách quản lý phí và lệ phí sang quản lý giá dịch vụ. Chuyển các ñơn vị SN sang thực hiện hạch toán ñầy ñủ chi phí.
Chính sách ñầu tư của NSNN cho khu vực sự nghiệp công. Chính sách về lao ñộng, tiền lương và phân phối thu nhập trong 145 khu vực sự nghiệp công. Chính sách về quản lý vốn, tài sản tại các ñơn vị sự nghiệp công 147 3. Chính sách thuế ñối với các ñơn vị sự nghiệp công.
Các giải pháp thực hiện ñối với một số lĩnh vực cụ thể. Trong lĩnh vực giáo dục - ñào tạo. Trong lĩnh vực y tế. Trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học.
Trong lĩnh vực văn hoá, thông tin, thể thao. Trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế. 173 Kết luận Chương 3. 176 KẾT LUẬN 178 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ðà 180 CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ðẾN LUẬN ÁN Phụ lục số 01.
181 Phụ lục số 02. 182 Phụ lục số 03. 184 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 185 viii DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, MÔ HÌNH Số hiệu bảng Tên bảng, biểu, mô hình Trang Bảng 1.1 So sánh, ñánh giá về quản lý chi ngân sách 54 Bảng 2.1 Tình hình thu học phí, lệ phí lĩnh vực giáo dục, ñào tạo 87 Bảng 2.2 Tình hình thu viện phí, lệ phí lĩnh vực y tế 88 Bảng 2.3 Tình hình thu phí và lệ phí Bộ Khoa học công nghệ 89 Biểu ñồ 2.1 Quy mô chi NSNN cho các hoạt ñộng sự nghiệp.2 Tỷ trọng chi NSNN cho các hoạt ñộng sự nghiệp.3 Cơ cấu chi NSNN cho các hoạt ñộng SN 103 Biểu ñồ 2.4 Xu hướng thay ñổi cơ cấu chi NSNN cho một số hoạt ñộng SN 103 Mô hình 2.1 PHÂN CẤP NGÂN SÁCH CÁC ðƠN VỊ SỰ NGHIỆP 74 Mô hình 2.2 PHÂN CẤP QUẢN LÝ ðƠN VỊ SỰ NGHIỆP CẤP NS TW 76 Mô hình 2.3 PHÂN CẤP QUẢN LÝ ðƠN VỊ SỰ NGHIỆP CẤP TỈNH 77 ix DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT BHXH: Bảo hiểm xã hội BHYT: Bảo hiểm y tế CBCNVC: Cán bộ, công nhân viên chức CNTB: Chủ nghĩa tư bản CQHC: Cơ quan hành chính CS-XH: Chính sách xã hội CTMTQG: Chương trình mục tiêu Quốc gia GD-ðT: Giáo dục - ñào tạo GDP: Tổng sản phẩm trong nước GTGT: Giá trị gia tăng HCSN: Hành chính sự nghiệp HHCC: Hàng hoá công cộng HHCN: Hàng hoá cá nhân KBNN: Kho bạc Nhà nước KH&CN: Khoa học và công nghệ KT-XH: Kinh tế xã hội NS: Ngân sách NSNN: Ngân sách Nhà nước NXB: Nhà xuất bản SN: Sự nghiệp TBCN: Tư bản chủ nghĩa TNDN: Thu nhập doanh nghiệp TW: Trung ương XHCN: Xã hội chủ nghĩa WB: Ngân hàng thế giới 1 MỞ ðẦU 1. Tính cấp thiết của ñề tài luận án: Trong quá trình chuyển ñổi nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường, ñặc biệt trong ñiều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực của Việt Nam ngày càng sâu rộng, ñã và ñang ñặt ra yêu cầu mới ñối với chính sách tài chính nói chung và ñối với các ñơn vị sự nghiệp (SN) công nói riêng.
Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung bao cấp, ngân sách Nhà nước (NSNN) chi cho các hoạt ñộng giáo dục, ñào tạo y tế, văn hoá, thông tin, thể dục, thể thao, khoa học. - hoạt ñộng của các ñơn vị không thuộc khu vực sản xuất vật chất - ñược coi là thực hiện phân phối lại thu nhập quốc dân. ðồng hành cùng quá trình ñổi mới của nền kinh tế, vai trò, vị trí, chức năng của các ñơn vị SN công cũng có sự thay ñổi, từ chỗ là một bộ phận cấu thành của hệ thống quản lý Nhà nước chuyển dần thành các ñơn vị có nhiệm vụ cung cấp dịch vụ công ñáp ứng những nhu cầu của xã hội (XH). Thay ñổi từ chỗ Nhà nước là chủ thể duy nhất cung cấp dịch vụ công, sang Nhà nước là một trong những ñối tượng ñược các ñơn vị SN ñáp ứng dịch vụ.
Trong bối cảnh ñó, chính sách tài chính ñối với các ñơn vị SN công cũng ñã có nhiều ñổi thay. Quốc hội ñã ban hành Luật Ngân sách Nhà nước, Pháp lệnh Phí, lệ phí.; Chính phủ ñã ban hành nhiều nghị ñịnh, Bộ Tài chính ñã có nhiều thông tư hướng dẫn và bước ñầu ñã tạo ñược một số kết quả trong quản lý tài chính ñối với các ñơn vị SN công. Trong ñó ñiểm nhấn quan trọng nhất là thực hiện chế ñộ tự chủ tài chính ñối với các ñơn vị SN công theo quy ñịnh tại Nghị ñịnh số 10/2002/Nð-CP ngày 16/01/2002 và tiếp sau là Nghị ñịnh số 43/2006/Nð-CP ngày 24/5/2006 của Chính phủ. Tuy vậy những thay ñổi trong chính sách tài chính ñối với các ñơn vị SN vẫn chỉ mới là những sửa ñổi, ñiều chỉnh do những ñòi hỏi từ thực tế quản lý; còn mang ñậm nét bao cấp, bộc lộ nhiều vấn ñề không phù hợp với cơ chế thị trường.
Những hạn chế của chính sách chi SN theo kiểu ngân sách 2 (NS) tăng dần hàng năm, thiếu tầm nhìn trung và dài hạn, tách rời giữa chi ñầu tư và chi thường xuyên; chưa có sự ñánh giá giữa việc sử dụng NS với kết quả hoạt ñộng SN… dẫn tới hiệu quả sử dụng NSNN không cao. Bởi vậy, ñổi mới chính sách tài chính ñối với các ñơn vị SN ñang cần một giải pháp tổng thể, ñồng bộ, nhằm tạo ra ñược những thay ñổi cơ bản cả về cơ chế và cả về hệ thống chính sách tài chính. Từ thực tiễn hoạt ñộng quản lý tài chính, tác giả ñã chọn ðề tài “ðổi mới chính sách tài chính ñối với khu vực sự nghiệp công ở Việt nam” làm luận án tiến sỹ nhằm góp thêm ý kiến vào quá trình ñổi mới, phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế ở nước ta. Tổng quan về tình hình các nghiên cứu liên quan ñến ñề tài luận án: ðổi mới quản lý tài chính, NSNN nói chung và ñối với các lĩnh vực hoạt ñộng SN nói riêng là một chủ ñề ñược sự quan tâm của rất nhiều nhà khoa học, ñã có nhiều ñề án, ñề tài khoa học, nhiều luận án nghiên cứu vấn ñề này, tiêu biểu là các luận án, ñề tài nghiên cứu khoa học sau ñây: 1/.
Luận án Tiến sỹ, nghiên cứu về: Một số vấn ñề về ñổi mới hoạt ñộng của ngân sách Nhà nước trong ñiều kiện chuyển sang nền kinh tế thị trường (Nguyễn Thị Hoài Thu - Năm 1991).