phần mở đầu và phần kết luận, phần nội dung gằm một số chương sau: Chương !: Những lý luận chung về đô thị hóa. Chương 2: Quá trình đô thị hóa thành phố Cần Thơ giai đoạn 1999 — 2009, Chương 3: Định hướng và giải pháp quá trình đô thị hóa thành phố Cần Thơ đến năm 2025. PHAN NOI DUNG (CHUONG I: CO SO LY LUAN VA THUC TIEN VE ĐÔ THỊ HÓA. QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA.
Khái niệm Đô thị hôa là quả trình vận động. biển đổi phức tạp. Mặc dù những đồ thị đầu tiên đã có tử thời cổ đại nhưng thuật ngữ DTH, theo Trương Quang Thao [63, 111}. xuất hiện lẫn đầu tong tác phẩm "Lý luận chung về DTH-Teoria General de la của kỹ sư cẩu đường người Tây Ban Nha Ildefonso CERDÀ xuất bản năm 1867.
thuật ngữ này chỉ thật sự phổ biển tử thể kỹ XX, khi quá trình DTH bat đầu phát triển mạnh mẽ trên quy mô toản cầu. Đồ thị hóa theo nghĩa tiếng Anh là =Urbanizadion”. bất nguồn từ tiếng La-tin là "Urbanusˆ"-thuộc về đô thị”. “Urbas"-"thảnh phố”, Theo từ điển Oxford xuất bản nam 1992 'ĐTH là chuyln ừ điều kiện.
biểu hiện vỗ lỗi ng nông thôn song “hành thy” (83. c6n tir dién Cambridge xem ĐTH như quả trình chuyển cư nông thôn-đô thị Trong thời kỳ đầu. ĐTH được hiểu là "gưá trình biển thành/chuyển đổi thành đỏ thị". là sự tầng lên về số lượng và quy mỗ diểm dân cư đô thị, Tuy thé, ngay tir thé ký XIX.Cerda đã quan niệm ĐTH không chỉ là sự mở rộng đô thị.
tăng dân số mà còn là quy hoạch xây dựng đô thị. [63] 'Khái niệm DTH phức tạp ngay từ quan niệm thể nảo la “46 thị”, theo luận án tiển sĩ của Chrisian Tetey, nhà nghiên cứu Maeura (1961) thống kể cỏ khoảng 30 đinh nghĩa về đô thị được sử dụng trên thể gi như mỗi quốc gia. "không cỏ mớt định nghĩa nào có đọng. sức tici” và so sánh quốc lẻ 88.
20], 'Cũng với sự phát triển của xã hội. con người nhận thấy quả trình ĐTH bao. ôm những thay đôi về phản công lao động xã hội. phân bổ lực lượng sản xuất, mỗi quan hệ thảnh thị-nông thôn cũng như lỗi sống, đời sống văn hỏa tỉnh than.
Theo Nhiều Hội Lâm [37. khai nigm DTH theo nghĩa rộng nói chung nêu lên 3 mặt ~ Quá trình thay đổi tính chất. trạng thái đô thị: ~ Qua trind tng vọt xố lượng đô thị ~ Quả trình chất lượng đồ thị không ngừng diễn biển. thay đổi và năng cao.
“Cân theo PS. 1S Phạm Ngọc Con [15. DTH bao gim 4 mặt nội dung: ~ Đân số nông thôn tập trung lên đô thị và số lượng đô thị ngày cảng gia tăng. tý trọng dân số đô thị trong tổng sổ dẫn ngày cảng nẵng cao: ~ Phương thức sinh hoại.
phương thức tựu nghiệp và phương thức tư duy cia dan cu từng bước mang tính đô thị = Quan hệ thành thị và nông thôn không ngừng biển đổi. đô thị trở thành. trung tim kinh tế. là động lực chủ yêu của sự phát triển đi lên: ~ Khu vực phi đổ thị đẫn chuyén hóa thành trạng thái khu vực có tính đô thị Mặc dù còn nhiễu cách nhìn khác nhau về ĐI nhưng nhìn chung các nha nghiên cửu đều thông nhất với nhau rằng đô thị hóa là vẫn để mang tính tắt y khách quan và phổ quất.
Đỏ là sự chuyển đổi mạnh mẻ. sâu sắc và toàn điện trên tắt cả các lĩnh vực tử kinh tế, xã hội đến văn hỏa. là sự chuyển từ nông thôn sang thành thi, tir nén sản xuất nông nghiệp sang sản xuất 6 nông nghiệp với sự tập trung dẫn cư cao. qua quá trình tham khủo tải liệu.
chủng töi nhận thấy2 cách hiểu sau về quá trình ĐTH dễ được chấp nhận nhất ~ Thao nghĩa hợp: là quả trình ga âng dân số và s lượng ti. = Theo nghia ring: DTH được hiểu như một quả trình phức hợp bởi các khia cạnh sau + Quả trình tập trung dẫn cư váo cị e đô thị. đặc biệt là các đô thị lớn. + Quả trình mở rộng diện tích đổ thị và hình thành.
phát triển đô thị mới. + Quả trình thay đổi phương thức sản xuất, lỗi xông theo hướng thành thị + Quả trình không ngừng nâng cao vai trở của đô thị 12, loại inh đô thị hóa. ‘Can cứ vào hai chỉ tiêu: sự biển đỏi tục không gian của quan hệ thảnh thị nông thôn và phương thức tập trung dan số. hoạt động kính tế phi nông nghiệp.
ĐINH cồh loại hình cơ bản sau (15, 44 - 4S] 1. Đô thị hỏa loại hình tập trưng. Lâ quả trình dan số nông thôn và hoạt động kinh tế phi nông nghiệp tập trung. Loại inh ĐTH này phỏ biến ở giai đoạn đầu của thời kỳ ĐTH.
biểu hi bởi sự phát tr hệ thống đô thị nhỏ. nẵng cao tỷ trong thi dn trong tổng dân số và sự gia tăng mật độ dân cư đô thị. Với loại hình này. quy mõ dân số.
điện tích đô thị không ngững tăng lên. tính tập trung ngây cảng dây đặc. Đổ thị hóa loại hình phân tản La quả trình phải triển mạnh mẽ của khu vực m và phi đô thị xung quanh đô thị lớn. trên cơ sở sự phát triển của hệ thông giao thông đối ngoại đồ thi, sự mỡ rộng/vươn ra bên ngoài đô thị các hoại động công nghiệp, khu dân cư, công trình văn hóa, giáo dục.Vì vậy nhân tổ cơ bản của loại hình nảy chính là sự phần tân công năng đô thị ra bên ngoài.
Loại hình này trở thành xu thể khi quá trình tập trung cao độ của loại hình đầu mang lại nhiều hệ quả tiêu cực. ‘Qui trình thay dỗi tử loại hình ĐT tập trung sang loại hính DTH phân tân biểu 3 giai đoạn phát tiên của DTH.3, Các giai đoạn phát triển 'Nghiễn cứu quả trình DTH trong lịch sir trên thể giới. nhiễu tác giả thông nhất chia quá trình ĐTH làm 3 thời kỷ: © Thai ky văn minh nông nghiệp. Đô thị phát triển mang đặc trưng của nén vin minh nông nghiệp, các đô thị phan tản.
Tinh chất đỏ thị giai đoạn này chủ yếu là hành chính. thương nghiệp vá tiểu (hủ công nghiệp. Quá trình gia tăng đân số và số lượng các đô thị diễn ra châm chap. Các đô thị dược hình thánh từ các phường hội sản xuất.
phỏ buôn bản. của giai cấpthống trị. Từ các đồ thị nôi tiếng thể giới nhu Babilon, Cairo, Athens, Roma. đến các đô thị cỗ ở trong nước như Thăng Long.
đều thể hiện rõ điều. Các đô thị thời kỳ nảy tuy côn mang nặng đầu ấn của nên văn minh nông nghiệp nhưng cũng là các khu vực có cuộc sống phong phú.$ Thời kỳ văn minh công nghiệp “Các đô thị phát triển mạnh. song song với quả trình công nghiệp hỏa. Cuộc cách mạng công nghiệp lâm cho nền văn minh đổ thị phát triển nhanh chóng, sự tập trung sản xuất và đân cứ đã tạo nên những dé thi Kim và cực lớn, Cơ cấu đô thị phức tạp hơn.
đặc biệt các thành phố mang nhiều chức năng khác nhau. Quá trình gia tăng dân số và mạng lưới đồ thị diễn ra với nhịp độ rất nhanh - như nhận xết của GS Nguyễn Thể Bá là "sự phái triển thiểu kiếm soái của các thành phế" [I.$ Thời kỹ văn minh hậu công nghiệp Sự phát triển như vũ bảo của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật lẫn thứ 3 đang điển ra với các ngành công nghệ thông tin vã truyền thông. công nghệ sinh học, vật liệu mới. lâm thay đổi mạnh m phương thức sản xuất và sinh hoạt, lao động trong xã hội.
đặc biệt ở các đô thị. Không gian đỗ thị có cơ cấu tổ chức phữc tạp, quy mô lớn: tỷ trọng dân số đỗ thị đi vào ổn định. tăng rất chậm hoặc không tăng. có trường hợp suy giảm.
Trong Dé thi Việt Nam, với mỗi thời ky GS Dam Trung Phường chỉa làm 2 giai đoạn vá cũng lưu ý tùy theo đặc trưng từng quốc gia, các giai đoạn cỏ thể phát triển dan xen, không nhất thiết phải theo một trình tự cửng nhắc |S7, 35-36] Trong tác phim Kinh 1é hoe dé thi. GS Nhiều liội Lâm nhận định "sự phát triển của đồ thị không chi có cơ chế giống nlue sw phat triển của thể hữu cơ mà còn. có quả trình phát triển ging như thẻ hữu cơ" [3T. nghĩa là quá trì ĐIH có tỉnh giai đoạn rồ rệt, dựa vào sự thay đổi của yếu tổ tỷ lệ thị dân cỏ nhiễu cách chia.
các giai đoạn như sau = Chia 2 giai đoạn: lấy điểm cong của khúc tuyển "S - tức tỷ lệ thị dân trong tổng dân số khoảng 59% lâm "giới tuyển”: + Tử 0% - S9% thời kỷ trude DTH 100%: thời kj sau DTH + Tir 0% -25%6: gsi doan du + Từ 25%- 75%: giai đoạn giữa + Từ 75%- 100%: giai đoạn cuối ~ Chia 4 giai đoạn + 10% % : giai đoạn đầu + Từ 369 - 59%: giai đoạn trước giữa + Tứ 90% - 78%: gia doan sau ita + Tứ 75%< 100%: giải đoạn cuối Rõ rằng khúe tuyến “S” trong lý luận về tính giai đoạn của quá trình DTH ‘cua GS Nhigu Lâm Hội phù hợp với thực tiễn nhưng các mốc để phản cha giải đoạn, thai k§ DTH chi c6 tinh chit tham khảo. không có giá trị luôn đúng cho tắt cả các quốc gia. Mặc dù cơ sơ phân chia giai đoạn. thời ky DTH cé khác nhau giữa các tác giả song kết quả vẫn có sự thẳng nh |.
nhìn chung quả trình ĐTH có một. diễn ra với tốc rất nhanh, có tính chất “bông nổ”, trước và sau giai đoạn này ĐH điền với ốc độ 'hậm. Ba giái đoạn trong cách phân chia của GS Nhiều Lâm Hội cỏ thể xem tương ứng với 3 thời kỳ văn minh nông nghiệp. văn mỉnh công nghiệp vi van minh hậu công nghiệp: thời gian.
mức độ của mỗi giai doạn khác nhau tùy tỉnh hình cụ thể từng quốc gia, lãnh thổ, 1. Đặc điểm chung của quả trình đô 1a hiện nay LL. Sự gia tăng không ngừng đân số đô thị Những đỏ thị đầu tiên xuất hiện tử cỗ đại. trong suốt 4 - S thiên niễn ky sau di.
DTH trải qua nhigu bude thang trim. Dén đẫu thể kỹ XIX.0% nhân loại sống trong khu vực đô thị. chiểm khoảng 29,3 triệu người. số liệu tương ứng vio du thé by XX là 13.4 triệu người.
Cũng bit dau tr diy, DTH không chỉ diễn ra nhanh má còn rộng khắp trên thể giới. đặc biệt sau Chiến tranh thể giới tắn thử I Đến năm 300$, gẵn !2 nhân loại sông trong các khu vực đồ thị. với khoảng 3,18 tý người.5 tý người so với năm 1950. Tốc độ gia tăng dân số đô thị trong cũng thời gian khoảng.
đặc biệt giai đoạn 1950 - 1990.