Luận văn Tạ Văn Tuyển: Nâng cao khả năng đo chi tiết độ bóng cao bằng quét laser 3D

Luận văn thạc sĩ phân tích ảnh hưởng của độ bóng tới kết quả đo quét laser 3D và các giải pháp thực nghiệm để nâng cao khả năng đo chi tiết.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2017

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Công Nghệ Đo Quét Laser 3D và Những Thách Thức với Bề Mặt Bóng Cao

Đo quét laser 3D là một công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực đo lường và kiểm tra chất lượng công nghiệp. Công nghệ này hoạt động dựa trên nguyên lý phát xạ tia laser và nhận lại tín hiệu phản xạ để xây dựng mô hình ba chiều chi tiết. Tuy nhiên, khi áp dụng đo quét laser 3D cho các chi tiết có độ bóng cao, các kỹ sư gặp phải những thách thức đáng kể. Bề mặt bóng cao gây ra hiện tượng phản xạ quá mạnh, làm cho cảm biến laser không thể thu nhận dữ liệu chính xác. Điều này dẫn đến sai số lớn trong kết quả đo và giảm độ tin cậy của dữ liệu. Hiểu rõ nguyên nhân và tìm ra giải pháp hiệu quả là điều cần thiết để nâng cao khả năng đo các chi tiết bóng cao.

1.1. Nguyên Lý Hoạt Động của Máy Quét Laser 3D

Máy quét laser 3D hoạt động bằng cách phát một tia laser có độ chính xác cao tới bề mặt vật thể. Tia laser này phản xạ trở lại và được cảm biến quang học nhận bắt. Dựa trên thời gian bay của tia laser và góc phản xạ, hệ thống tính toán khoảng cách và tạo ra các điểm dữ liệu 3D. Với các bề mặt mờ hoặc bán bóng, quá trình này diễn ra khá hiệu quả. Nhưng khi gặp bề mặt bóng cao, sự phản xạ gương làm sai lệch dữ liệu, gây ra lỗi trong quá trình quét.

1.2. Ảnh Hưởng của Độ Bóng Cao tới Kết Quả Đo

Độ bóng của chi tiết có bề mặt bóng cao ảnh hưởng trực tiếp tới độ chính xác của phép đo quét laser 3D. Bề mặt bóng cao gây ra hiện tượng phản xạ gương, khiến tia laser phản xạ theo một hướng cụ thể thay vì lan tỏa. Điều này làm cho cảm biến không thể nhận đủ lượng ánh sáng cần thiết. Kết quả là có những vùng đo bị thiếu dữ liệu, tạo ra những khoảng trống trong mô hình 3D. Các sai số này có thể lên tới hàng milimét, không đáp ứng yêu cầu chất lượng cao trong sản xuất.

II. Những Thách Thức Chính khi Đo Bề Mặt Bóng Cao

Khi thực hiện đo quét laser 3D trên các chi tiết bóng cao, các kỹ sư phải đối mặt với nhiều thách thức kỹ thuật phức tạp. Thứ nhất, hiện tượng phản xạ quá mạnh làm cho cảm biến quang học bị bão hòa tín hiệu, không thể phân biệt các chi tiết nhỏ trên bề mặt. Thứ hai, mất dữ liệu xảy ra ở những vùng có độ bóng cao nhất, tạo ra lỗ hổng trong dữ liệu quét. Thứ ba, việc hiệu chỉnh thông số máy trở nên khó khăn vì các bề mặt bóng không phản ứng nhất quán với những thông số chuẩn. Những thách thức này đòi hỏi các giải pháp nâng cao, bao gồm cả cải tiến phần cứng lẫn phần mềm.

2.1. Sai Số Đo Lường do Phản Xạ Không Ổn Định

Phản xạ laser từ bề mặt bóng cao không ổn định khiến dữ liệu đo bị biến động. Một điều khác cũng rất quan trọng là góc tới của tia laser ảnh hưởng lớn tới kết quả phản xạ. Nếu tia laser không vuông góc với bề mặt bóng, phần lớn tia sẽ bị phản xạ ra khỏi cảm biến. Điều này gây ra mất mát dữ liệu và sai số lớn trong đo lường. Các nhà nghiên cứu phải tìm cách ổn định quá trình phản xạ bằng các kỹ thuật điều chỉnh cường độ laser hoặc sử dụng phương pháp quét trong điều kiện ánh sáng kiểm soát.

2.2. Khó Khăn trong Xử Lý Dữ Liệu và Tái Tạo Mô Hình 3D

Sau khi quét, việc xử lý dữ liệu từ bề mặt bóng cao gặp phải khó khăn lớn. Các lỗ hổng dữ liệu phải được lấp đầy bằng thuật toán nội suy, nhưng quá trình này có thể giới thiệu thêm sai số. Tái tạo mô hình 3D chính xác trở nên phức tạp hơn vì những điểm dữ liệu bị thiếu hoặc không chính xác. Các phần mềm xử lý phải sử dụng các thuật toán thông minh để phát hiện và sửa lỗi, nhưng điều này không phải lúc nào cũng hiệu quả 100%.

III. Các Giải Pháp Hiệu Quả Để Cải Thiện Đo Quét Laser 3D trên Bề Mặt Bóng

Để giải quyết những thách thức trong đo quét laser 3D trên chi tiết bóng cao, các nhà khoa học và kỹ sư đã phát triển nhiều giải pháp nâng cao. Một trong những phương pháp hiệu quả nhất là sơn bề mặt bóng bằng các chất phủ đặc biệt có độ phản xạ kiểm soát, giúp laser quét dễ dàng hơn. Phương pháp thứ hai là điều chỉnh cường độ tia laser để phù hợp với độ bóng của bề mặt, tránh quá bão hòa cảm biến. Thứ ba, sử dụng quét trong điều kiện ánh sáng tối hoặc phương pháp phân cực ánh sáng có thể loại bỏ phần lớn phản xạ không mong muốn. Những giải pháp này đã được chứng minh hiệu quả trong các nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.

3.1. Phương Pháp Sơn và Phủ Bề Mặt

Sơn bề mặt bóng cao bằng các lớp phủ đặc biệt là một trong những giải pháp đơn giản nhưng hiệu quả nhất. Các loại sơn phát triển đặc biệt có khả năng tạo ra độ phản xạ khuếch tán, giúp tia laser phân tán đều hơn. Điều này cho phép cảm biến laser nhận được tín hiệu mạnh và ổn định hơn. Tuy nhiên, phương pháp này chỉ áp dụng được cho những chi tiết không yêu cầu bề mặt bóng nguyên bản. Các nhà sản xuất đang phát triển các loại sơn tạm thời có thể dễ dàng loại bỏ sau khi quét.

3.2. Điều Chỉnh Cường Độ Laser và Phương Pháp Phân Cực Ánh Sáng

Điều chỉnh cường độ tia laser theo từng bề mặt cụ thể là một giải pháp thông minh. Các máy quét laser 3D hiện đại cho phép người dùng điều chỉnh công suất laser trong quá trình quét, tối ưu hóa tín hiệu nhận được. Phương pháp phân cực ánh sáng laser loại bỏ phần phản xạ không mong muốn từ bề mặt bóng, chỉ giữ lại tín hiệu hữu ích. Những kỹ thuật này yêu cầu thiết bị nâng cao nhưng mang lại kết quả tuyệt vời cho đo quét laser 3D trên bề mặt bóng cao.

IV. Xu Hướng Nghiên Cứu Tương Lai và Ứng Dụng Thực Tiễn

Ngành công nghiệp hiện nay tiếp tục đầu tư vào việc cải thiện công nghệ đo quét laser 3D để xử lý các chi tiết bóng cao một cách hiệu quả. Các nhà nghiên cứu đang phát triển thuật toán trí tuệ nhân tạo có khả năng dự đoán và sửa lỗi dữ liệu tự động. Đồng thời, các nhà chế tạo máy quét đang nâng cấp cảm biến quang học với độ nhạy cao hơn và khả năng xử lý tín hiệu phức tạp hơn. Quét laser 3D kết hợp với các công nghệ khác như hình ảnh nhiệt hoặc cấu trúc ánh sáng cũng đang được khám phá. Trong tương lai, những giải pháp này sẽ giúp các ngành sản xuất chính xác đạt được độ chính xác cao hơn khi đo các chi tiết bóng cao, mở ra những cơ hội mới cho kiểm tra chất lượng sản phẩm.

4.1. Ứng Dụng Trí Tuệ Nhân Tạo trong Xử Lý Dữ Liệu Quét

Trí tuệ nhân tạo và học máy đang trở thành công cụ mạnh mẽ để cải thiện đo quét laser 3D. Các thuật toán học sâu có thể học từ hàng triệu bộ dữ liệu để nhận biết và sửa lỗi tự động. Khi quét bề mặt bóng cao, hệ thống AI có thể dự đoán những điểm dữ liệu bị thiếu dựa trên các mẫu xung quanh. Điều này giảm sai số đáng kể so với các phương pháp nội suy truyền thống. Các công ty hàng đầu như FARO, Hexagon đang đầu tư mạnh vào lĩnh vực này.

4.2. Phát Triển Cảm Biến Quang Học Thế Hệ Mới

Các cảm biến quang học mới với độ nhạy cao hơn 10-20 lần so với thế hệ cũ đang được phát triển. Những cảm biến này có thể nhận tín hiệu yếu từ các bề mặt bóng cao mà cảm biến cũ không thể xử lý. Công nghệ SPAD (Single Photon Avalanche Diode)ToF (Time-of-Flight) tiên tiến đang mở ra khả năng mới. Kết hợp với điều chỉnh cường độ laser thông minh, những cảm biến này sẽ giúp đo quét laser 3D trên chi tiết bóng cao trở nên chính xác và nhanh chóng hơn bao giờ hết.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BQ GIAO DUC VA DAO TAO TRUGNG DAL HOC BACH KHOA HA NOL TA VAN TUYEN NGIHÊN CỨU NANG CAO KHẢ NĂNG BO CAC CII TIẾT CÓ ĐỘ BÓNG CAO BẰNG THƯƠNG PHIÁP ĐO QUÉT LASER 3D LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CƠ KHÍ CHÍNH XÁC VÀ QUANG HỌC Hã Nội - 217 LUẬN VĂN THẠC §Ÿ KHOA HỌC MỤC LỤC MỤC LỤC - ae 1 LOI CAM DOAN. 3 LOLCAM ON ceed DANH MỤC CÁC KỸ HIỆU, CÁC CHỮ VIET TAT. 5 DANH MUC CAC BANG.ÔÐ DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ. no ereraeecie 7 CHƯƠNGT: TÔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PITÁP QUẾT T.

Giới thiện về công nghệ quét lassr 3D. Nguyênlý đo của ruáy quét laser 3D ~14 1. Phương pháp quát cúa máy quét laser 3D. Nguyễnlý quét đạng điểm.

Nguyễn]ý quất dạng đường. Nguyễnly quét theo hình mẫn "¬— 22 1. Một số loại máy quét Laser 3D của các hãng trên thể giới. CHUONG IE ÄNH HƯỚNG CỦA ĐỘ BỎNG CIII TIẾT TỎI KẾT QUÁ ĐO KHI SỬ DỰNG PITUGNG PIIAP BO QUET LASER 3D.

Vân để ánh hưởng của độ bỏng chỉ tiết máy khi đo bằng phương pháp quét Taser 3D. - aL blnn ) si na. Phương pháp đo độ bóng của chỉ tiết 2. Ảnh hưởng đo độ bóng của chủ tiết tới kết quả đo.

S33 TẠ VĂN TUYẾN 14BCTM.EH LUẬN VĂN THẠC §Ÿ KHOA HỌC 2. Một số hướng nghiên cửu trên thế giới làm giảm ảnh hưởng của đô bóng của chí tiết đo tới kết quả đo khí sử dụng phương pháp đo quét laszr 3D 34 2. Phương phap sơn, phú bề mặt. Phương pháp điều chẳnh cường độ tia taser -37 3.

Phương pháp quét trong bóng tổi. Phương pháp phân cực ảnh sáng Laser 39 2. Phương pháp phản cựcảnh sắng. Al CHUONG II: NGHIEN CUU THUC NGHIEM PHUONG PHAP LAM GIAM ẢNH HƯỚNG CỦA ĐỘ BỎNG.

Thực nghiệm ảnh hưởng của độ bỏng chú tiết tới kết quả đo 4 3. Thi nghiệm đo hệ số phản xạ của chỉ tiết vật mấu. Thiết bị thực nghiệm. Kết quá quét các chỉ tiết mẫu.

Nghiên cửu phương pháp lảm giảnu ảnh hưởng của độ bỏng SB TÀI LIỆU THAM KHẢO 70 PHU LUC. - "¬- 2 TẠ VĂN TUYẾN 14BCTM.EH LUẬN VĂN THẠC §Ÿ KHOA HỌC LOI CAM DOAN Họ và tên. Chuyên ngành : Cơ khí chính xác và quang học Khỏa 2014B Tôi xin cam đoan bán luận vẫn này với để tải “Nghướn củ: nâng cao khả nẵng đo các chủ tiết có đồ bỏng cao bang phương pháp đo quất laser 3D" là công trình nghiên cửu của riêng tôi và chưa được công bổ trong bắt cứ cổng trinh nào khác. Các số liệu nêu trong hiên văn là trưng thực.

Hà Nội, ngày 23 tháng 09 năm 2017 Tác giả luận vẫn Ta Van Tuyển TA VAN TUYEN 14BCTM.EH LUẬN VĂN THẠC §Ÿ KHOA HỌC LOI CAM ON Chân thành cảm ơn PGS. Nguyễn Văn Vinh và PGS. Lê lloàng [ái đã tận tình hướng dẫn tôi trong quả trình làm luận văn. Cảm ơn các thầy cô giáo trơng Bồ môn Cơ khí chính xác & Quang học - Viện Cơ khí — Trường đại học Bách Khoa Hà Nội, Viên đảo tạo sau đại học _ Trường đại học Bách Khoa Hà Nội đã nhiệt tinh giúp đỡ tôi hoàn thành các nội dung cúa luận văn này.

Cuỗi cừng cho phép tôi được chân thành cảm ơn toàn thể nhân viên phòng QC: của công ty TNHH Nhật Minh và Trung tôm Công nghệ Laser — ïên Ứng đụng Công nghệ đã giúp đỡ tời trong quá trình làm việo với các trang thiếtbị hiện đại của quý Công ty. TẠ VĂN TUYẾN 14BCTM.EH LUẬN VĂN THẠC §Ÿ KHOA HỌC DANH MỤC HÌNH VẼ, BÒ THỊ Rình 1.1: Nguyên lỳ làm việc của máy quổt laser ae 1 Hình 12: Nguyên lí do của mày quêt NASETocceeeeeeeeereersseaoee đỗ Hinh 1.3: May do 3D ctta héng PARO " i Hink 1.4; Lindi toa dp diém otis vat qudt bhi vit dang may quét laser 3D 0.5: Phương pháp qu: của máy quát laser 32 - 16 Hình 1 6. Sơ đề nguyênlý đo theo phần 4.7: 19o khoảng cách vật bằng phương pháp tính thời gian bay ctta tia laser 15 Hinh 1.8: Sơ để nguyên lú đo theo phương phản tao anh.9: Ung dụng phương pháp tao anh dé quétbé mat vat. 20 ITinh 110: Nguvén hi quér dang duéng (vat) trên bà mất chỉ tiết đo sử dụng hệ quang al Hinh 1.11: Nguyên bộ quét theo hình mẫu 1 22 Tình 1.12: Mã hóa hình mẫu phurong pháp quát theo hình mẫu.13; Méy quét Laser 3D Photon 120/30 củu hãng Fdr0.

2 Hình 1 lá: Máy quêt lasết 3D BURUEYON của hãng LĐĨ.15: Nhon - Máy quếi CMM Laser XC63Đ (24/8).16: May quét FARO Laser Line Probe ¥3 cha hing FARQ «0.17: Máy quét Laser 3D HP-L-8 9 Laser Scanner etia héing HEXAGON.1: Thang đo độ bồng, Rình 2.2: Nguyên lụ đo độ báng bẳ nrặt Ty 32 Hinh 2.3: Phân xã trên bÉ mũi itt l0.4: Phản xạ ảnh sảng trên bê mặt vật.5: Bê mặt chỉ tốt có độ bông cao sau lu quêi Laser 3D. 3 7 TẠ VĂN TUYẾN 14BCTM.EH LUẬN VĂN THẠC §Ÿ KHOA HỌC DANH MỤC HÌNH VẼ, BÒ THỊ Rình 1.1: Nguyên lỳ làm việc của máy quổt laser ae 1 Hình 12: Nguyên lí do của mày quêt NASETocceeeeeeeeereersseaoee đỗ Hinh 1.3: May do 3D ctta héng PARO " i Hink 1.4; Lindi toa dp diém otis vat qudt bhi vit dang may quét laser 3D 0.5: Phương pháp qu: của máy quát laser 32 - 16 Hình 1 6. Sơ đề nguyênlý đo theo phần 4.7: 19o khoảng cách vật bằng phương pháp tính thời gian bay ctta tia laser 15 Hinh 1.8: Sơ để nguyên lú đo theo phương phản tao anh.9: Ung dụng phương pháp tao anh dé quétbé mat vat. 20 ITinh 110: Nguvén hi quér dang duéng (vat) trên bà mất chỉ tiết đo sử dụng hệ quang al Hinh 1.11: Nguyên bộ quét theo hình mẫu 1 22 Tình 1.12: Mã hóa hình mẫu phurong pháp quát theo hình mẫu.13; Méy quét Laser 3D Photon 120/30 củu hãng Fdr0.

2 Hình 1 lá: Máy quêt lasết 3D BURUEYON của hãng LĐĨ.15: Nhon - Máy quếi CMM Laser XC63Đ (24/8).16: May quét FARO Laser Line Probe ¥3 cha hing FARQ «0.17: Máy quét Laser 3D HP-L-8 9 Laser Scanner etia héing HEXAGON.1: Thang đo độ bồng, Rình 2.2: Nguyên lụ đo độ báng bẳ nrặt Ty 32 Hinh 2.3: Phân xã trên bÉ mũi itt l0.4: Phản xạ ảnh sảng trên bê mặt vật.5: Bê mặt chỉ tốt có độ bông cao sau lu quêi Laser 3D. 3 7 TẠ VĂN TUYẾN 14BCTM.EH LUẬN VĂN THẠC §Ÿ KHOA HỌC Hinh 2.6: Dung dich dang xit MET-L-CHEK DEVELOPER D-70.7: KẾI quả quêi vật bằng thủy tình khi quêi Laser 3D.8: Kắt quả quét vật bằng thủy tình kăủ quát Laser 3D sau khi son 36 Tình 2.9: Vật tia laser khi sử dhung phương pháp điều chính cường độ ta laser .10: Phương pháp quải ưong bỏng tôi Tớ 38 Hình 2 11: Sự phân cực tinh sangeccscssssssssssvsssunssiasensieissinstissnssinaes 3G Hình 2.12: Phân cực Ánh sáng tron va elipse coe 40 4Hình 2.13: Hình ảnh trước và sau khí sí đụng kính phân cực.14: Sv dé âo khủ có sứ đụng tôi kinh phân Cực .ccecoceoeieoooo 42 Linh 3 1: Sơ đề nguyên bì đo hệ số phản và ce 43 Hinh 3.2: Nguân phái laser bước sóng 050øn công suất 5m.3: Nguén DU power 30-44 cấp cho laser Tả 44 Hình 3.4: Máy đo công suất tia laser Sanwa LPÌ,.5: Mdu lim thí nghiệm Áo hệ số phản xạ.6: Thực nghiệm th nghiêm đo hệ sễ phân xa.7: Cuam đầu đo TIEXAGON [IP-T.8: Céu tav cum dau do HEXAGON laser searmer HP-L-8.9: Máy quát được gắn trên cảnh lay robol 6 bộc tự đơ.10: Phần mẫm do quét Polyworks 2016 IR7.11: Thước kẹp điện từ Ainutoye (0-130nnH/0. cac SD Hình 3.12: Một số vật mẫu sử dụng trong thí nghiệm eee 53 Hinh 3.13: Hình duh dim may diém ede chi tiét inox.14: Hình ảnh dám mây điểm cúc chả Hết try vat liệu thêp.14b - Sieel2, 3 lác - Sieel3, 3 144 Steel4, 3 14e- Steel5 55 Hinh 3.15: Hình ảnh dâm mây diém cde chi HẾt khối vuông vật liệu thêp. 36 8 TẠ VĂN TUYẾN 14BCTM.EH LUẬN VĂN THẠC §Ÿ KHOA HỌC 3.

lắc - su 3 eee 56 Hình 3.16: Hình ảnh dâm mây điễm các chỉ tiết khôi chữ nhật vội liệu thép.16b-rec 2 - eee 5 Hình 3.17: Kính lọc phần cực Hoya HIAC-PL-Cừ 6TNNh. 18: Vật tia laser kiu điều chảnh cường độ và che chẳn.18: Hình ảnh đầm mây điểm các chỉ tiết có độ bồng cao sau khi quét có sit dung kinh phân cực a " 60 3. 19¢-squ3 nee 60 Tình 3.20: Kích thước các chỉ tắt hình trụ vật liêu box sau khi quét không sử: đựng kinh phâm cực - " 62 3.21: Kích thước các chỉ diết hinh trụ vật liệu inox sau Khi quét sử dụng kính phân cực " 63 3.22: Kích tưước các chỉ tiết hình trụ vật liệu thập sau khi quêi không sử (ưng: kinh phẪN Cự. ceeoeeee HH hhekeeererorieeooeu Ổ 3.23: Kich trước cúc chủ Hết hình trụ vật liệu thép seu khi quêt sử dụng kink "`.

6Š Tầ thị 1: Dẫ thị sai lệch đường kinh chị tiết cá đồ bóng tầng dẫn không đụng kônh phân cực ce 66 Đô thị 3: Sai lậch so với kích thước thực khu dơ chỉ ễt có độ bóng lặng đẫn. 67 TẠ VĂN TUYẾN 14BCTM.EH LUẬN VĂN THẠC §Ÿ KHOA HỌC LOI CAM ON Chân thành cảm ơn PGS. Nguyễn Văn Vinh và PGS. Lê lloàng [ái đã tận tình hướng dẫn tôi trong quả trình làm luận văn.

Cảm ơn các thầy cô giáo trơng Bồ môn Cơ khí chính xác & Quang học - Viện Cơ khí — Trường đại học Bách Khoa Hà Nội, Viên đảo tạo sau đại học _ Trường đại học Bách Khoa Hà Nội đã nhiệt tinh giúp đỡ tôi hoàn thành các nội dung cúa luận văn này. Cuỗi cừng cho phép tôi được chân thành cảm ơn toàn thể nhân viên phòng QC: của công ty TNHH Nhật Minh và Trung tôm Công nghệ Laser — ïên Ứng đụng Công nghệ đã giúp đỡ tời trong quá trình làm việo với các trang thiếtbị hiện đại của quý Công ty. TẠ VĂN TUYẾN 14BCTM.EH LUẬN VĂN THẠC §Ÿ KHOA HỌC DANII MUC CAC KY ev, CÁC CHỮ VIẾT TÁT 3D 3 Dimension — ba chiêu ccD Charge Coupled Device-Linh kiện tỉch điên kép là cảm biến chuyển đổi hình ảnh quang học sang ln hiệu điên CMM Coordinates Measuring Machine- May do toa a6 ne Direct current- Naudn dién 1 chidu ac Quality Control-(Qudn ly chat Inong 'TNHH Công ty trảch nhiệm hữu hạn TẠ VĂN TUYẾN 14BCTM.EH LUẬN VĂN THẠC §Ÿ KHOA HỌC Hinh 2.6: Dung dich dang xit MET-L-CHEK DEVELOPER D-70.7: KẾI quả quêi vật bằng thủy tình khi quêi Laser 3D.8: Kắt quả quét vật bằng thủy tình kăủ quát Laser 3D sau khi son 36 Tình 2.9: Vật tia laser khi sử dhung phương pháp điều chính cường độ ta laser .10: Phương pháp quải ưong bỏng tôi Tớ 38 Hình 2 11: Sự phân cực tinh sangeccscssssssssssvsssunssiasensieissinstissnssinaes 3G Hình 2.12: Phân cực Ánh sáng tron va elipse coe 40 4Hình 2.13: Hình ảnh trước và sau khí sí đụng kính phân cực.14: Sv dé âo khủ có sứ đụng tôi kinh phân Cực .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ