CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ ROBOT VÀ ROBOT TÁC HỢP 1. Giới thiệu vể Robot: Robot là một cơ cấu chuyển đổi tự động có thể chương trình hoá, lập lại các chương trình, tổng hợp các chương trình đặt ra trên các trục toạ độ; có khả năng định vị, di chuyển các đối tượng vật chất; chi tiết, dao cụ, gá lắp … theo những hành trình thay đổi đã chương trình hoá nhằm thực hiện các nhiệm vụ công nghệ khác nhau. (Theo tiêu chuẩn AFNOR của pháp) Robot là một thiết bị có nhiều trục, thực hiện các chuyển động có thể chương trình hóa và nối ghép các chuyển động của chúng trong những khoảng cách tuyến tính hay phi tuyến của động trình. Chúng được điều khiển bởi các bộ phận hợp nhất ghép kết nối với nhau, có khả năng học và nhớ các chương trình; chúng được trang bị dụng cụ hoặc các phương tiện công nghệ khác để thực hiện các nhiệm vụ sản xuất trực tiếp hay gián tiếp.1: Hình ảnh Robot công nghiệp HVTH: Nguyễn Đắc Dũng – CHCĐT 2009 10 download by : skknchat@gmail.com Luận văn thạc sĩ khoa học GVHD: PGS.
Phan Bùi Khôi Robotics là một nghành khoa học có nhiệm vụ nghiên cứu về thiết kế, chế tạo các robot và ứng dụng chúng trong các lĩnh vực hoạt động khác nhau của xã hội loài người như nghiên cứu khoa học - kỹ thuật, kinh tế, quốc phòng và dân sinh. Robotics là một khoa học liên nghành gồm cơ khí, điện tử, kỹ thuật điều khiển và công nghệ thông tin. Nó là sản phẩm đặc thù của nghành cơ điện tử (mechatronics). Robot công nghiệp Mặc dù lĩnh vực ứng dụng của robot rất rộng và ngày càng được mở rộng thêm, song theo thống kê về các ứng dụng robot chúng đựoc sử dụng chủ yếu trong công nghiệp, vì vậy khi nhắc đến robot người ta thường liên tưởng đến robot công nghiệp.
Robot công nghiệp có khả năng chương trình hoá linh hoạt trên nhiều trục chuyển động, biểu thị cho số bậc tự do của chúng. Robot công nghiệp đ ợc trang bị những bàn tay máy hoặc các cơ cấu chấp hành, giải quyết những nhiệm vụ xác định trong các quá trình công nghệ, hoặc trực tiếp tham gia thực hiện các nguyên công (sơn, hàn, phun phủ, rót kim loại vào khuôn đúc, lắp ráp máy .) hoặc phục vụ các quá trình công nghệ (tháo lắp chi tiết gia công, dao cụ, đồ gá .) với những thao tác cầm nắm, vận chuyển và trao đổi các đối tượng với các trạm công nghệ, trong một hệ thống máy tự động linh hoạt, đ ợc gọi là “Hệ thống tự động linh hoạt robot hoá” cho phép thích ứng nhanh và thao tác đơn giản khi nhiệm vụ sản xuất thay đổi a) Ứng dụng của Robot công nghiệp Robot công nghiệp đã và đang được sử dụng rộng rãi trong tất cả các ngành, các lĩnh vực của cuộc sống: sinh hoạt, sản xuất, quân sự, giải trí. Trong sản xuất, Robot công nghiệp được dùng để thay thế cho con người làm những công việc lặp di lặp lại nhàm chán, những công việc nặng nhọc hay những công việc nguy hiểm. Việc sử dụng robot đã magn lại hiệu quả rõ rệt: cả năng suất và chất lượng sản phẩm đều vượt trội so với sản xuất chỉ sử dụng sức lao động của con người.
Một số HVTH: Nguyễn Đắc Dũng – CHCĐT 2009 11 download by : skknchat@gmail.com Luận văn thạc sĩ khoa học GVHD: PGS. Phan Bùi Khôi công việc chỉ có sử dụng robot mới có thể thức hiện nổi như: thám hiểm đáy đại dương, thám hiểm các hành tinh xa xôi. Có thể nói Robot sẽ là thành phần không thể thiếu trong tương lai của con người. b) Phân loại Robot công nghiệp Ngày nay, Robot công nghiệp đã phát triển rất đa dạng.
Có thể phân loại robot theo nhiều cách khác nhau: - Theo vị trí công tác phân ra các loại robot cấp thoát phôi, robot vận chuyển, robot vạn năng. - Theo dạng công nghệ chuyên dụng, phân ra các loại robot sơn, robot han, robot lắp ráp. - Theo cách thức và đặc trưng điều khiển phân ra: robot điều khiển tự động, robot điều khiển bằng dạy học, robot điều khiển bằng tay. - Theo các hệ toạ độ được dùng khi thực hiện các chuyển động cơ bản , phân ra các robot hoạt động theo hệ toạ độ trụ, cầu hoặc phỏng sinh.
c) Các bộ phận cấu thành Robot công nghiệp - Tay máy gồm các bộ phận: đế đặt cố định hoặc gắn liền với xe di động; thân; cánh tay trên; cánh tay dưới; bàn kẹp. - Hệ thống truyền dẫn động có thể là cơ khí, thuỷ khí hoặc điện khí, là bộ phận chủ yếu tạo nên sự chuyển dịch ở các khớp động. - Hệ thống điều khiển đảm bảo sự hoạt động của robot theo các thông tin đặt trước hay nhận biết được trong quá trình làm việc. - Hệ thống cảm biến tín hiệu thực hiện việc nhận biết và biến đổi thông tin về hoạt động của bản thân robot và của môi trường, đối tượng mà robot phục vụ.
Các thông tin đặt trước hoặc cảm biến sẽ được đua vào hệ thống điều khiển sau khi xử lí bằng máy vi tính, rồi tác động vào hệ thống truyền dẫn động của tay máy. HVTH: Nguyễn Đắc Dũng – CHCĐT 2009 12 download by : skknchat@gmail.com Luận văn thạc sĩ khoa học GVHD: PGS. Phan Bùi Khôi 1. Cấu trúc Động học robot Robot nói chung và đặc biệt là robot dạng tay máy có cấu trúc cơ học là một hệ nhiều vật, gọi là khâu (link), kết nối với nhau bởi các khớp (joint).
Thông thường các khâu của robot có thể được xem là vật rắn (tuyệt đối) khi khảo sát, tính toán. Trong những trường hợp đặc biệt các khâu của robot có thể là các vật đàn hồi, hoặc được tính đến biến dạng dưới tác dụng của lực. Có nhiều loại khớp được sử dụng trong robot. Về mặt động học các khớp được phân biệt bởi số khả năng chuyển động tương đối mà hai khâu nối với nhau có thể thực hiện được.
Có hai loại khớp cơ bản là khớp quay, còn gọi là khớp bản lề (revolute) và khớp tịnh tiến, còn gọi là khớp trượt (prismatic). Cấu trình robot: thuật ngữ chỉ trạng thái của robot trong không gian về vị trí, hướng của các khâu và khâu thao tác của robot. Các thông số mô tả đầy đủ cấu hình robot được gọi là thông số cấu hình hay còn được gọi là thông số động học robot. Phương pháp vector trong hệ tọa độ Đề các Để biểu diễn một điểm thuộc 1 khâu sử dụng 1 vector (3x1).
Một khâu trong không gian được xác định bởi 3 điểm không thẳng hàng thuộc khâu, vậy cần 3 vector (3x1). Tay máy robot có n khâu động: cần 9n thông số động học Phương pháp tọa độ suy rộng Thực tế, chúng ta có thể biểu diễn cấu hình của mỗi khâu với số các thông số <9 (số thông số cấu hình của robot <9n) bằng việc sử dụng các tọa độ suy rộng. Tập hợp các thông số động học xác định cấu hình của robot được gọi là các tọa độ suy rộng. Các tọa độ suy rộng đủ là tập hợp các tọa độ suy rộng độc lập tuyến tính và đủ để xác định hoàn toàn cấu hình của robot.
Bậc tự do của robot Khả năng chuyển động của robot được đặc trưng bởi số khả năng chuyển động độc lập của các khâu, gọi là bậc tự do (chuyển động) của robot. Bậc tự do chuyển động của robot phụ thuộc vào số khâu, cấu trúc và phân bố của các khớp. Với tay máy chịu liên kết hình học, số bậc tự do chuyển động bằng số tọa độ suy rộng độc lập đủ. HVTH: Nguyễn Đắc Dũng – CHCĐT 2009 13 download by : skknchat@gmail.com Luận văn thạc sĩ khoa học GVHD: PGS.
Phan Bùi Khôi Trường hợp tổng quát ta sử dụng công thức: k f = λ( n− k) + ∑ fi + fc − f p i=1 Với f – bậc tự do của cơ cấu tay máy λ – số bậc tự do của không gian trong đó tay máy thực hiện chuyển động n – số khâu động của tay máy k – số khớp của tay máy fi – số bậc tự do chuyển động cho phép của khớp i fc – số rằng buộc thừa fp – số bậc tự do thừa Các tọa độ suy rộng biểu diễn chuyển động tương đối giữa các khâu cảu robot được gọi là các tọa độ khớp, Không gian xác định các tọa độ khớp được gọi là không gian khớp. Gọi m là số bậc tự do của khâu thao tác, một bộ m tham số độc lập x1,x2,. ,xm xác định vị trí khâu thao tác được gọi là các tọa độ thao tác. Không gian trong đó xác định x 1,x2,.
,xm được gọi là không gian thao tác hay không gian làm việc. Vùng làm việc của robot là khoảng không gian mà robot có thể thực hiện thao tác.2: Biểu diễn vùng làm việc của Robot HVTH: Nguyễn Đắc Dũng – CHCĐT 2009 14 download by : skknchat@gmail.com Luận văn thạc sĩ khoa học GVHD: PGS. Phan Bùi Khôi 1. Khảo sát Động học Robot 1.
Các hệ tọa độ Trong việc nghiên cứu động học của Robot, ta cần nghiên cứu định vị các điểm và vật thể trong không gian. Vị trí của bất kì điểm nào trong hệ quy chiếu cố định đều có thể xác định bởi vector hình học: rp = xp i+ yp j+ zp k (1-2) Hoặc vector đại số: ⎡x⎤ ⎢⎥ ⎢ = [xp , yp , zp ] yp⎥ ⎢ ⎥ T p r ⎣zp ⎦ p= (1-3) 1. Ma trận cosin chỉ hướng Cho hai hệ quy chiếu chung gốc O: Hệ Oxyz cố định, hệ Ouvw động P là một điểm trong không gian i,j,k là vector đơn vị hệ quy chiếu cố định A u,v,w là vector đơn vị hệ quy chiếu động B Hình 1.3: HVTH: Nguyễn Đắc Dũng – CHCĐT 2009 15 download by : skknchat@gmail.com Luận văn thạc sĩ khoa học GVHD: PGS.