Đồ án: Thiết kế & Thi công đường lò vận tải 30 năm (ĐH Mỏ - Địa chất)

Đồ án xây dựng đường lò vận tải 30 năm: Nghiên cứu chi tiết, giải pháp kỹ thuật tối ưu cho hệ thống đường lò vận tải bền vững, hiệu quả trong 30 năm.

Trường đại học

Đại học Mỏ - Địa chất

Chuyên ngành

Xây dựng công trình ngầm

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án

2021

66
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1:THIẾT KẾ KỸ THUẬT CHO ĐƯỜNG LÒ

1.1. Giới thiệu về đường lò cần thiết kế

1.2. Tính toán sơ bộ công tác vận tải

1.3. Lựa chọn hình dạng tiết diện ngang của đường lò

2. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ KẾT CẤU CHỐNG GIỮ ĐƯỜNG LÒ

2.1. Đánh giá sơ bộ độ ổn định và phân loại khối đá xung quanh đường lò

2.2. Lựa chọn kết cấu chống giữ cho đường lò

2.3. Xác định kích thước đào của đường lò

2.4. Áp lực phía nóc hầm

2.5. Tính toán kết cấu chống neo (neo bê tông cốt thép)

2.6. Hộ chiếu chống tạm cho đường lò

3. CHƯƠNG 3: TỔ CHỨC THI CÔNG ĐÀO LÒ

3.1. Lựa chọn sơ đồ công nghệ, phương pháp đào phá đất đá

3.2. Sơ đồ thi công nối tiếp

3.3. Sơ đồ thi công song song

3.4. Sơ đồ thi công phối hợp

3.5. Lựa chọn phương pháp đào phá đất đá

3.6. Phương pháp phá vỡ đất đá

3.7. Lựa chọn thiết bị phục vụ thi công

4. CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ HỘ CHIẾU, TỔ CHỨC THI CÔNG KHOAN NỔ MÌN PHÁ VỠ ĐẤT ĐÁ

4.1. Tổng quan về phương pháp nổ mìn tạo biên

4.2. Tính toán các thông số khoan nổ mìn

4.3. Tính toán lượng thuốc nổ đơn vị

4.4. Tính toán hộ chiếu khoan nổ mìn

4.5. Bố trí các lỗ mìn trên gương

4.6. Tổ chức công tác khoan nổ mìn

5. CHƯƠNG 5: CÁC CÔNG TÁC PHỤC VỤ THI CÔNG

5.1. Thông gió và đưa gương vào trạng thái an toàn

5.2. Vận chuyển và xúc bốc đất đá

5.3. Công tác thoát nước

5.4. Công tác chiếu sáng

5.5. Công tác thông tin liên lạc

5.6. Công tác trắc địa

5.7. Công tác lắp đặt dây cáp

6. CHƯƠNG 6: THI CÔNG KẾT CẤU CHỐNG TẠM

6.1. Thi công kết cấu vì neo

6.2. Thi công vỏ bê tông phun

6.3. Tổ chức chu kỳ đào chống tạm

7. CHƯƠNG 7: THI CÔNG KẾT CẤU CHỐNG CỐ ĐỊNH

7.1. Thi công lớp ngăn nước

7.2. Trình tự đổ vỏ bê tông

7.3. Bảo dưỡng bê tông

7.4. Phụt vữa lấp đầy

7.5. Biện pháp an toàn

7.6. Tổ chức chu kỳ chống cố định

Tóm tắt

I. Tổng quan dự án Đồ án đường lò vận tải 30 năm Thiết kế cơ bản

Đồ án xây dựng đường lò vận tải 30 năm nhằm đáp ứng nhu cầu vận tải thanquặng trong ngành khai thác mỏ hầm lò. Dự án tập trung vào thiết kế, thi công và bảo trì đường lò đảm bảo tuổi thọ 30 năm, đáp ứng yêu cầu về an toàn, hiệu quả và kinh tế. Đường lò có mặt cắt ngang hình vòm một tâm, bán kính 2.5m, chiều cao tường 3m. Vùng đất đá có hệ số kiên cố f = 6 đến 8, chỉ số RMR từ 55 đến 65. Kết cấu chống giữ là bê tông cốt thép đổ liền khối. Quy trình xây dựng đường lò tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn. Mục tiêu là tạo ra một hệ thống đường lò vận tải 30 năm an toàn, hiệu quả, góp phần vào sự phát triển của ngành khai thác mỏ. Để làm được điều này, cần xem xét kỹ lưỡng các yếu tố địa chất, thủy văn, lựa chọn phương pháp thi công phù hợp và áp dụng các biện pháp duy tu bảo dưỡng đường lò định kỳ. "Sau thời gian học tập và tích lũy kiến thức tại trường Đại học Mỏ - Địa chất, chuyên ngành Xây dựng công trình ngầm...chúng em đã tích lũy được vốn kiến thức nhất định và hoàn thành đồ án môn Xây dựng công trình ngầm" (Trích lời mở đầu)

1.1. Công dụng và Tuổi thọ đường lò Yếu tố then chốt

Đường lò vận tải được thiết kế để phục vụ công tác vận tải than, quặng hoặc các loại vật liệu khác trong mỏ hầm lò. Tuổi thọ 30 năm đặt ra yêu cầu cao về chất lượng vật liệu, kỹ thuật thi công và công tác bảo trì. Việc lựa chọn vật liệu chống giữ phù hợp với điều kiện địa chất cũng đóng vai trò quan trọng. Cần tính toán đến các yếu tố như ăn mòn, mài mòn và tác động của môi trường để đảm bảo đánh giá tuổi thọ công trình chính xác. Một kế hoạch duy tu bảo dưỡng đường lò chi tiết và định kỳ là yếu tố then chốt để đạt được mục tiêu 30 năm.

1.2. Điều kiện địa chất và ảnh hưởng đến thiết kế đường lò

Điều kiện địa chất khu vực ảnh hưởng trực tiếp đến thiết kế đường lò. Hệ số kiên cố f = 6 đến 8 cho thấy đất đá có độ cứng trung bình. Chỉ số RMR từ 55 đến 65 cho thấy chất lượng khối đá ở mức trung bình đến tốt. Việc phân loại đất đá theo RMR (Rock Mass Rating) của Bienawski giúp đánh giá độ ổn định và lựa chọn kết cấu chống giữ phù hợp. Cần khảo sát địa chất kỹ lưỡng để xác định các yếu tố như khe nứt, đứt gãy và mực nước ngầm. Thông tin này sẽ giúp đưa ra các giải pháp kỹ thuật tối ưu, giảm thiểu rủi ro trong quá trình thi công và vận hành.

II. Thách thức trong xây dựng đường lò vận tải 30 năm Phân tích rủi ro

Dự án đường lò vận tải 30 năm đối mặt với nhiều thách thức. Các vấn đề địa chất bất ổn, an toàn đường lò, chi phí xây dựng và bảo trì, cùng với yêu cầu về hiệu quả vận hành đặt ra bài toán khó. Đánh giá rủi ro đường lò là bước quan trọng để xác định các mối nguy tiềm ẩn và xây dựng kế hoạch ứng phó. Các rủi ro có thể bao gồm sạt lở, thấm nước, cháy nổ và tai nạn lao động. Việc áp dụng các công nghệ mới và quy trình quản lý chặt chẽ giúp giảm thiểu rủi ro và đảm bảo an toàn cho công trình và người lao động. "Do kiến thức của chúng em còn hạn chế, nên bản đồ án không tránh khỏi những sai sót, chúng em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo trong bộ môn và các bạn đồng nghiệp để bản đồ án được hoàn thiện hơn."(Trích lời mở đầu).

2.1. An toàn đường lò và các biện pháp phòng ngừa sự cố

An toàn đường lò là ưu tiên hàng đầu. Các biện pháp phòng ngừa sự cố bao gồm kiểm soát thông gió, giám sát khí độc, phòng chống cháy nổ và đảm bảo hệ thống thoát nước hiệu quả. Việc đào tạo kỹ năng an toàn cho công nhân và trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ cá nhân là vô cùng quan trọng. Cần xây dựng quy trình ứng phó khẩn cấp chi tiết và diễn tập thường xuyên để nâng cao khả năng ứng phó với các tình huống bất ngờ.

2.2. Kiểm soát chi phí xây dựng đường lò và kinh tế kỹ thuật

Kiểm soát chi phí là yếu tố quan trọng để đảm bảo tính khả thi của dự án. Cần lập kế hoạch tài chính chi tiết, dự toán chính xác và quản lý chặt chẽ các khoản chi phí. Việc lựa chọn vật liệu và phương pháp thi công phù hợp, tối ưu hóa quy trình vận hành và áp dụng các giải pháp tiết kiệm năng lượng giúp giảm chi phí. Kinh tế kỹ thuật đường lò cũng cần được xem xét để đảm bảo hiệu quả đầu tư.

III. Thiết kế đường lò vận tải Giải pháp kết cấu và công nghệ

Thiết kế đường lò vận tải cần đảm bảo ổn định, an toàn và hiệu quả. Việc lựa chọn kết cấu chống giữ, phương pháp đào và hệ thống thông gió phù hợp là vô cùng quan trọng. Áp dụng các công nghệ mới như neo phun bê tông, khoan nổ mìn vi sai và hệ thống giám sát tự động giúp nâng cao chất lượng và hiệu quả thi công. Công nghệ xây dựng đường lò ngày càng phát triển, mang lại nhiều giải pháp tiên tiến cho các dự án công trình ngầm.

3.1. Lựa chọn kết cấu chống giữ Bê tông cốt thép và neo

Kết cấu chống giữ đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo ổn định của đường lò. Bê tông cốt thép là lựa chọn phổ biến nhờ khả năng chịu lực tốt và độ bền cao. Neo giúp gia cố khối đá xung quanh đường lò, tăng cường khả năng chống đỡ. Việc kết hợp bê tông cốt thép và neo mang lại hiệu quả cao trong việc chống đỡ áp lực đất đá. Theo tài liệu, "Kết cấu chống cố định là vỏ bê tông cốt thép liền khối đổ tại cho toàn bộ đường hầm bằng bê tông cốt thép M250, thép chịu lực AII".

3.2. Phương pháp đào lò Khoan nổ mìn và cơ giới hóa

Phương pháp đào lò ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ và chi phí thi công. Khoan nổ mìn là phương pháp truyền thống, phù hợp với nhiều loại địa chất. Cơ giới hóa giúp tăng năng suất và giảm thiểu rủi ro. Việc lựa chọn phương pháp đào phù hợp cần cân nhắc đến các yếu tố như địa chất, quy mô dự án và nguồn lực sẵn có. Theo tài liệu, "Đối với đường hầm thi công theo đề bài có tiết diện trung bình, có chất lượng trung bình ta sử dụng sơ đồ đào phá đất đá toàn gương."

3.3. Thiết kế đường lò Hệ thống thông gió và chiếu sáng hiệu quả

Hệ thống thông gió và chiếu sáng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn và sức khỏe cho người lao động. Hệ thống thông gió cần đảm bảo cung cấp đủ oxy và loại bỏ khí độc, bụi bẩn. Hệ thống chiếu sáng cần đảm bảo đủ ánh sáng để người lao động làm việc an toàn và hiệu quả. Việc lựa chọn thiết bị và bố trí hệ thống cần tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn.

IV. Quy trình xây dựng đường lò Tổ chức thi công và quản lý dự án

Quy trình xây dựng đường lò bao gồm nhiều giai đoạn, từ khảo sát, thiết kế đến thi công, nghiệm thu và bàn giao. Tổ chức thi công khoa học và quản lý dự án đường lò chặt chẽ giúp đảm bảo tiến độ, chất lượng và an toàn. Việc áp dụng các công cụ quản lý dự án hiện đại như BIM (Building Information Modeling) giúp nâng cao hiệu quả và giảm thiểu rủi ro. "Việc lựa chọn sơ đồ thi công có ý nghĩa rất quan trọng trong việc nâng cao tốc độ của máy móc, thiết bị và các công việc tới mức thấp nhất kinh tế nhất."(Trích chương 3).

4.1. Lựa chọn sơ đồ thi công Nối tiếp song song phối hợp

Sơ đồ thi công ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ và hiệu quả. Sơ đồ nối tiếp phù hợp với các dự án nhỏ, sơ đồ song song phù hợp với các dự án lớn và sơ đồ phối hợp kết hợp ưu điểm của cả hai. Việc lựa chọn sơ đồ phù hợp cần cân nhắc đến các yếu tố như quy mô dự án, điều kiện địa chất và nguồn lực sẵn có.

4.2. Giải pháp thi công đường lò Lắp đặt kết cấu chống giữ

Giai đoạn thi công kết cấu chống giữ bao gồm các công việc như lắp dựng khung chống tạm, phun bê tông và đổ bê tông cốt thép. Việc thực hiện đúng quy trình kỹ thuật và đảm bảo chất lượng vật liệu là vô cùng quan trọng. Cần kiểm tra và nghiệm thu từng công đoạn để đảm bảo kết cấu chống giữ đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

4.3. Vận chuyển và xúc bốc đất đá Thiết bị và quy trình

Vận chuyển và xúc bốc đất đá là công đoạn quan trọng trong quá trình thi công. Việc lựa chọn thiết bị phù hợp và xây dựng quy trình vận chuyển hiệu quả giúp tiết kiệm thời gian và chi phí. Cần đảm bảo an toàn trong quá trình vận chuyển và xúc bốc, tránh gây ô nhiễm môi trường.

V. Duy tu bảo dưỡng đường lò Kéo dài tuổi thọ công trình 30 năm

Duy tu bảo dưỡng đường lò là yếu tố then chốt để đảm bảo tuổi thọ công trình 30 năm. Cần xây dựng kế hoạch bảo trì chi tiết, định kỳ kiểm tra, sửa chữa và gia cố các hạng mục xuống cấp. Việc áp dụng các công nghệ giám sát từ xa và hệ thống cảnh báo sớm giúp phát hiện kịp thời các sự cố và có biện pháp xử lý. Đánh giá tuổi thọ công trình định kỳ giúp đưa ra các quyết định bảo trì phù hợp.

5.1. Kiểm tra và sửa chữa kết cấu chống giữ định kỳ

Việc kiểm tra và sửa chữa kết cấu chống giữ định kỳ giúp phát hiện sớm các dấu hiệu xuống cấp và có biện pháp xử lý kịp thời. Cần kiểm tra các vết nứt, biến dạng và ăn mòn trên bề mặt bê tông cốt thép. Nếu phát hiện hư hỏng, cần tiến hành sửa chữa hoặc gia cố để đảm bảo an toàn và ổn định.

5.2. Gia cố đường lò Các biện pháp kỹ thuật

Khi đường lò có dấu hiệu xuống cấp nghiêm trọng, cần tiến hành gia cố để tăng cường khả năng chịu lực. Các biện pháp gia cố bao gồm phun bê tông, lắp đặt neo và xây dựng tường chắn. Việc lựa chọn biện pháp gia cố phù hợp cần cân nhắc đến các yếu tố như mức độ hư hỏng, điều kiện địa chất và chi phí.

VI. Kết luận và tương lai Phát triển bền vững đường lò vận tải

Dự án xây dựng đường lò vận tải 30 năm đòi hỏi sự kết hợp giữa kinh nghiệm, kỹ thuật và công nghệ. Việc áp dụng các giải pháp tiên tiến, quản lý chặt chẽ và bảo trì định kỳ giúp đảm bảo an toàn, hiệu quả và tuổi thọ công trình. Tương lai của đường lò vận tải hướng đến phát triển bền vững, giảm thiểu tác động đến môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người lao động.

6.1. Tiêu chuẩn xây dựng đường lò và phát triển bền vững

Việc tuân thủ các tiêu chuẩn xây dựng đường lò giúp đảm bảo chất lượng, an toàn và bảo vệ môi trường. Phát triển bền vững là xu hướng tất yếu, đòi hỏi các dự án công trình ngầm phải chú trọng đến các yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường.

6.2. Ứng dụng công nghệ mới trong thiết kế đường lò

Ứng dụng công nghệ mới như BIM, AI và IoT giúp nâng cao hiệu quả thiết kế đường lò, quản lý dự án và vận hành công trình. Các công nghệ này cho phép mô phỏng, phân tích và tối ưu hóa các thông số kỹ thuật, giảm thiểu rủi ro và tiết kiệm chi phí.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Thiết kế kĩ thuật cho đường lò 1. Giới thiệu về đường lò cần thiết kế 1. Công dụng của đường lò - Đường lò vận tải. Chiều dài và tuổi thọ của đường lò - Tuổi thọ đường lò là 30 năm.

Điều kiện địa chất khu vực bố trí đường lò - Đường lò đào qua vùng đất đá có hệ số kiên cố f=6 đến 8. Chỉ số RMR có giá trị từ 55 đến 65. Tính toán sơ bộ công tác vận tải 1. Lựa chọn thiết bị vận tải 1.

Tính toán vận tải 1. Kiểm tra năng lực vận tải của tuyến đường 1. Lựa chọn hình dạng tiết diện ngang của đường lò Mặt cắt ngang có kích thước là hình vòm 1 tâm với R= 2.5m, chiều cao tường H=3. Nhóm 3 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Đồ án xây dựng công trình ngầm Chương 2: Thiết kế kết cấu chống giữ đường lò 2.

Đánh giá sơ bộ độ ổn định và phân loại khối đá xung quanh đường lò Phân loại khối đá theo RMR (Rock Mass Rating) của Bienawski có chú ý tới 6 điểm khác nhau trong khối đá và được xác định bằng công thức thực nghiệm. RMR = I1 + I2 + I3 + I4 + I5 + I6 Trong đó: I1 – tham số xét đến độ bền nén đơn trục của khối đa; I2 – tham số thể hiện lượng thu hồi lõi khoan RQD; I3 – tham số thể hiện khoảng cách giữa các khe nứt; I4 – tham số thể hiện trạng thái của khe nứt; I5 – tham số thể hiện điều kiện ngậm nước của đất đá; I6 – tham số thể hiện mối tương quan giữa các thế nằm và hướng của đá; RMR 81-100 61-80 41-60 21-40 <20 Nhóm I II III IV V Mô tả Rất tốt Tốt Trung Bình Yếu Rất yếu Theo bảng ta có khối đá công trình thuộc nhóm trung bình đến tốt. Lựa chọn kết cấu chống giữ cho đường lò 2. Cơ sở của việc lựa chọn kết cấu chống Nhóm 3 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Đồ án xây dựng công trình ngầm Thông qua biểu đồ trên ta thấy đường hầm thiết kế có RMR = 60; chiều rộng khi khai đào ta chọn 6,1m nên có thời gian ổn định không chống 0,16.104 giờ tương đương hơn 38 ngày.2 Lựa chọn kết cấu chống tạm Kết cấu chống tam có nhiệm vụ đầu tiên là chống giữ khoảng trống ngầm từ lúc kết thúc quá trình nổ mìn đén khi lắp dựng kết cấu chống cố định.

Tuy có tính chất tạm thời nhưng lại có ý nghĩa vô cùng to lớn trong xây dựng đường hầm. Khả năng biến dạng và mối liên kết của kết cấu chống với khối đá và thời điểm lắp dựng kết cấu chống có ảnh hưởng lớn đối với sự thành công về kỹ thuật và kinh tế của một biện pháp thi công. Kết cấu chống tạm cho cồng trình được căn cứ chủ yếu vào điểm kiện ổn định tự nhiên của khối đá, tức là căn cứ vào độ bền, độ nứt nẻ, điều kiện địa chất công trình, địa chất thủy văn và điều kiện ổn định không chống của cồng trình. Đối với khối đá có độ ổn định trung bình hoặc lớn, ít dịch chuyển hoặc chuyển dịch vào phần trống của đường hầm thì kết cấu chống tạm mang lại hiệu quả về kinh tế cũng như kỹ thuật cao nhất đó là kết cấu neo kết hợp với bê tông phun.

Ngược lại với đất đá mềm yếu, nứt nẻ lớn, thời gian ổn định không chống ngắn, địch chuyển lớn, dễ sập lở thì cần có biện pháp gia cố nhanh chóng với những kết cấu có tính bền vững và chịu tải trọng ngay tức thời. Nhóm 3 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Đồ án xây dựng công trình ngầm Kết cấu chống cố định là vỏ bê tông cốt thép liền khối đổ tại cho toàn bộ đường hầm bằng bê tông cốt thép M250, thép chịu lực AII với các đặc tính kỹ thuật như sau: Dựa vào sơ đồ ta chọn loại hình kết cấu chống giữ hợp lý cho đường hầm với số liệu bài toán đưa ra đường hầm đào qua đá có f=6, RMR=55 ta lựa chọn loại hình kết cấu chống tạm là neo bê tông cốt thép kết hợp bê tông phun. Xác định kích thước đào của đường lò Chiều rộng khai đào của đường lò Bd = Bsd + 2.(0,05+ 0,5) = 6,1 ( m ) Trong đó: bbtp = 0,05 ( m ) là chiều dày lớp bê tông phun bbtct = 0,5 ( m ) là chiều dày lớp bê tông cốt thép Bán kính vòm khai đào của đường lò B d 6,1 Rd = = =3,05 m 2 2 Chiều cao tường khai đào đường lò Hd = Hsd = 3,5 ( m ) Diện tích khai đào của đường lò là: Nhóm 3 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Đồ án xây dựng công trình ngầm 2 2 Rd 3,05 2 Sd =H d. Tính toán áp lực đất đá tác dụng lên đường lò Áp lực phía nóc hầm Theo giả thiết Tximbarevich sau khi đào, phía nóc khoảng trống hình thành vòm sụt lún dịch chuyển thẳng về phía khoảng trống.

Khối đá ở phía ngoài vòm sụt lún ở trạng thái cân bằng ổn định. Trọng lượng đá vòm sụt lún là nguyên nhân gây ra áp lực đá phía nóc lên khung, vỏ chống như hình: 90−ϕ a1= a + h.tg( 2 ) (m) Trong đó: a- nửa chiều rộng của công trình tính đến trục cấu tạo của kết cấu chống, a = Bct/2 = 6/2 = 3 (m) a1 - nửa hiều rộng của vòm cân bằng tự nhiên (m) h - chiều cao khoảng trống h = Ht + Rsd + 2. tg ( 90−80,54 2 ° )=3,58 m Chiều cao vòm phá hủy : a 3,58 b 1= 1 = =0,6 m f 6 Áp lực nóc (của đất đá) phân bố đều trên 1 m dài hầm được xác định theo công thức: Nhóm 3 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Đồ án xây dựng công trình ngầm qn = k.b1 Trong đó: K - Hệ số quá tải, k = 1,2 (theo TCVN) - Trọng lượng thể tích của đất đá mà đường hầm đào qua, γ = 2,67 (T/m3) Pn = 1,2. 0,6 = 1,76 (T/m2) Vậy áp lực nóc tác dụng qn = 1,76 (T/m2) Áp lực sườn Sau khi đào khoảng trống tạo không gian công trình ngầm, khối đất đá xung quanh sẽ bị phá hủy gây nên áp lực tác dụng, tác dụng lên kết cấu chống.

Khối đất đá bên hông công trình ngầm bị phá hủy sụt lở gây nên áp lực hông. Ngoài ra, áp lực hông còn có thể bị gây nên bởi áp lực của khối đá bên trên đè xuống (áp lực nóc pn). Tính toán áp lực hông hiện nay phổ biến là giả thuyết của giáo sư P.M Tximbarevich (cơ sở của phương pháp này là lý thuyết tường chắn đất hay áp lực đất của coulomb), theo đó áp lực hông phân bố có dạng hình thang, có các đáy là cường độ áp lực tại đỉnh và nền hầm, được xác định theo công thức: q s1 Áp lực hông tại nóc công trình : = . b1 tg2 (450- /2) (T/m2) Áp lực sườn tại nền công trình: q s 2 =  .( b1 + h )tg2 (450-/2) (T/m2) Trong đó:  - Góc ma sát trong của đất đá, =arctg(f)= 80,54o h - chiều cao khoảng trống: h = Ht + Rsd + 2.0,5 = 7(m) - trọng lượng thể tích của đất đá,  = 2,67 (T/m3) b1 - chiều cao vòm phá hủy, b1 = 0,6 (m) Thay giá trị vào hai công thức ở trên ta được: q s1 = 2,67.tg2(450 – 80,540/2)  0,14 (T/m2) Tuy nhiên để thuận tiện cho tính toán ta coi áp lực sườn là phân bố đều với giá trị: qs = Max (qs1,qs2) = 0,14 (T/m2) Áp lực hông trên 1m chiều dài là qs = 0,14 (T/m) Nhóm 3 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Đồ án xây dựng công trình ngầm Áp lực nền Áp lực tác dụng từ phía nền vào khoảng trống công trình ngầm được gọi là áp lực nền.

Tùy theo nguyên nhân gây ra áp lực nền dẫn đến hiện tượng bùng nền mà có nhiều phương pháp, giả thuyết được xây dựng để tính áp lực nền. Giả thuyết của Tximbarevich, dựa trên cơ sở phân tích mặt trượt dưới nền công trình theo beldetski. Chiều sâu giới hạn của lớp đất đá tham gia vào áp lực nền được tính theo công thức sau: x o= ( h+b¿¿ 1).10 m ¿ −4 ( 90 2−φ ) ( 90 −80,54 ) o o o 4 4 1−t g 1−t g 2 Áp lực đất đá chủ động: Qcđ = = = 4,95.10-5 (kN/m2) Áp lực đất đá bị động: Qbđ = = = 1,15.10-9 (kN/m2) Áp lực tác dụng lên nền hầm: ∆Q = Qcđ – Qbđ = 4,95.10-5 (kN/m2) Áp lực đất đá phân bố trên nền hầm Nhóm 3 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Đồ án xây dựng công trình ngầm ( ) o ∆Q 90−φ Qnền = .10-7 (kN/m2) Ta nhận thấy chiều sâu của lớp đất đá tham gia vào áp lực nền là quá nhỏ do đó áp lực nền là rất nhỏ, vậy có thể bỏ qua áp lực nền qnền = 0. Từ đó ta có biểu đồ áp lực đất đá tác dụng lên đường lò: 2.

Tính toán kết cấu chống neo (neo bê tông cốt thép) 2. Tính toán áp lực nóc đường hầm Ta sử dụng lý thuyết của V.Mostkov để xác định áp lực nóc của công trình, chiều cao vòm phá hủy được tính theo công thức: Hph = K.Bđ Trong đó: B – chiều rộng đào của đường hầm, Bđ = 6,1m K – Hệ số kể tới tính chất cơ học của đá. Giá trị K phụ thuộc vòa hệ cố kiến cố f, được xác định theo bảng sau: Nhóm 3 13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Đồ án xây dựng công trình ngầm Bảng 2.1: Hệ số K phụ thuộc vào hệ số kiên cố của đất Hệ số kiên cố của đất đá Hệ số k >15 0÷0,05 10÷14 0,05÷0,1 7÷9 0,1÷0,15 5÷6 0,15÷0,2 4 0,2÷0,3 2÷3 0,3÷0,4 Với f=6, ta có K=0,16  hph = 0,16.6,1=0,976 (m) - Áp lực nóc: Pn = hph. Trong đó: hph – Chiều cao vòm phá hủy, m.  - Trọng lượng riêng của đá ở nóc đường hầm, T/m3.

Chiều dài neo Chiều dài thanh neo (ln) được xác định theo điều kiện giữ đầu neo ở ngoài giới hạn của vùng đất đá bị phá hủy. Tính toán chiều dài thanh neo theo nguyên lý treo chốt như sau: ln = hph + 1,2.lz + lk Trong đó: hph - Chiều cao vòm phá hủy, m. lk - Chiều dài phần đuôi neo, m. lz - Chiều dài néo cắm trong đá cững vững, m.

Được tính theo công thức: lz = ≥ 0,5m Chọn thép làm neo 22, AII có gờ xoắn, bê tông M300. Trong đó: da – đường kính thép làm neo, m. Nhóm 3 14 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ