Phân tích và thiết kế hướng đối tượng: Xây dựng Website Quản lý Thư viện UED

Đồ án phân tích thiết kế hướng đối tượng website quản lý thư viện UED. Tài liệu gồm các biểu đồ Use Case, biểu đồ lớp, ERD và giao diện mẫu.

Chuyên ngành

Tin Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án

2024

78
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Đồ án Website Quản lý Thư viện UED

Đồ án Website Quản lý Thư viện UED là một hệ thống thông tin được phát triển theo phương pháp hướng đối tượng nhằm hỗ trợ quản lý hiệu quả các hoạt động mượn, trả và quản lý sách tại thư viện trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng. Hệ thống này được thiết kế để cải thiện trải nghiệm người dùng, bao gồm sinh viên và quản trị viên. Mục tiêu chính của đồ án là xây dựng một nền tảng web đa chức năng giúp số hóa quy trình quản lý tài liệu, tăng tính minh bạch và hiệu suất công việc. Dự án được thực hiện bởi các sinh viên lớp 21CNTT2 từ Khoa Tin học, Trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng vào tháng 9 năm 2024. Đây là một bài tập quan trọng về phân tích thiết kế hệ thống hướng đối tượng trong chương trình đào tạo công nghệ thông tin.

1.1. Mô tả bài toán quản lý thư viện

Hệ thống quản lý thư viện được phát triển để giải quyết các thách thức trong quản lý sách và sinh viên mượn sách. Sinh viên cần đăng ký tài khoản với thông tin cá nhân như mã sinh viên, số điện thoại, địa chỉ. Mỗi sinh viên có tài khoản riêng để đăng nhập bằng mã số và mật khẩu, có khả năng thay đổi mật khẩu để bảo mật. Quản trị viên có thể kích hoạt, sửa và xóa tài khoản sinh viên, đồng thời quản lý toàn bộ dữ liệu sách trong hệ thống một cách tập trung và hiệu quả.

1.2. Đối tượng sử dụng hệ thống

Hệ thống quản lý thư viện phục vụ hai nhóm người dùng chính: sinh viên và quản trị viên. Sinh viên có thể mượn, trả sách, xem lịch sử mượn sách và thay đổi thông tin cá nhân. Quản trị viên đảm nhiệm các nhiệm vụ quản lý toàn bộ dữ liệu, bao gồm quản lý tài khoản sinh viên, danh mục sách, lịch sử mượn trả và thống kê báo cáo. Thiết kế hệ thống dựa trên nguyên tắc hướng đối tượng đảm bảo tính linh hoạt và khả năng mở rộng trong tương lai.

II. Phân tích yêu cầu chức năng và phi chức năng

Yêu cầu chức năng của hệ thống quản lý thư viện được chia thành các module chính bao gồm quản lý tài khoản, quản lý sách, quản lý mượn sách, quản lý trả sách và thống kê báo cáo. Mỗi module được thiết kế với các use case cụ thể để đáp ứng nhu cầu của người dùng. Bên cạnh đó, yêu cầu phi chức năng như bảo mật dữ liệu, hiệu suất hệ thống, khả năng mở rộng, giao diện thân thiện với người dùng cũng được xem xét kỹ lưỡng. Hệ thống phải đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu, hỗ trợ đa người dùng đồng thời và có khả năng sao lưu dữ liệu định kỳ để bảo vệ thông tin của sinh viên.

2.1. Yêu cầu chức năng chính

Các yêu cầu chức năng bao gồm: quản lý đăng ký và đăng nhập tài khoản, thay đổi mật khẩu, kích hoạt tài khoản sinh viên, quản lý thông tin sinh viên, thêm, sửa, xóa sách, quản lý đặt sách, quản lý trả sách, tìm kiếm sách theo các tiêu chí khác nhau và xem thống kê chi tiết. Hệ thống cung cấp giao diện riêng biệt cho sinh viên và quản trị viên với các chức năng tương ứng, đảm bảo quy trình công việc được tối ưu hóa.

2.2. Yêu cầu phi chức năng và bảo mật

Yêu cầu phi chức năng tập trung vào bảo mật, hiệu suất và khả năng sử dụng. Hệ thống phải mã hóa mật khẩu người dùng, kiểm soát truy cập dựa trên vai trò, và ghi log các hoạt động quan trọng. Giao diện phải thân thiện, dễ sử dụng cho sinh viên có khả năng kỹ thuật khác nhau. Hệ thống cần xử lý được lưu lượng cao từ nhiều sinh viên đồng thời mà không ảnh hưởng đến hiệu suất.

III. Thiết kế hệ thống theo hướng đối tượng

Thiết kế hệ thống hướng đối tượng cho website quản lý thư viện sử dụng các biểu đồ UML bao gồm Use Case Diagram, Sequence Diagram, Activity Diagram, Class Diagram và Entity-Relationship Diagram. Các use case chính được phân tích chi tiết cho từng chức năng như đăng ký, đăng nhập, quản lý tài khoản, quản lý sách, mượn sách và thống kê. Sequence diagram mô tả luồng tương tác giữa các đối tượng trong hệ thống, trong khi activity diagram thể hiện các bước thực hiện của mỗi chức năng. Class diagram xác định các lớp, thuộc tính và phương thức, còn ERD mô tả cơ sở dữ liệu với các thực thể như Student, Book, Borrowing, Account.

3.1. Use Case Diagram và phân tích use case

Use Case Diagram cho hệ thống được chia thành các biểu đồ riêng lẻ cho từng chức năng chính như quản lý tài khoản, quản lý sách, quản lý mượn sách, quản lý trả sách và thống kê. Mỗi use case được đặc tả chi tiết bao gồm tên use case, mô tả, các bước thực hiện, tác nhân tham gia, điều kiện tiên quyết và kết quả đầu ra. Phân tích này giúp xác định rõ ràng các yêu cầu chức năng và đảm bảo tất cả các tình huống người dùng được xem xét trong thiết kế.

3.2. Class Diagram và Entity Relationship Diagram

Class diagram xác định các lớp chính trong hệ thống như User, Student, Admin, Book, BorrowingRecord, Account. Mỗi lớp được định nghĩa với các thuộc tính cụ thể và phương thức tương ứng. Entity-Relationship Diagram mô tả mối quan hệ giữa các thực thể trong cơ sở dữ liệu, bao gồm mối quan hệ một-nhiều giữa Student và BorrowingRecord, giữa Book và BorrowingRecord. Thiết kế này đảm bảo tính nhất quán dữ liệu và hỗ trợ các truy vấn phức tạp.

IV. Các chức năng chính và giao diện người dùng

Website quản lý thư viện UED cung cấp các chức năng toàn diện cho cả sinh viên và quản trị viên thông qua giao diện web hiện đại. Sinh viên có thể đăng ký tài khoản, đăng nhập, xem danh mục sách, đặt sách, mượn sách, trả sách và xem lịch sử mượn sách. Quản trị viên có quyền truy cập vào bảng điều khiển quản trị với các công cụ quản lý tài khoản sinh viên, quản lý danh mục sách, phê duyệt đặt sách và xem các báo cáo thống kê chi tiết. Giao diện người dùng được thiết kế tử tế, responsive và dễ sử dụng trên các thiết bị khác nhau, đảm bảo trải nghiệm tốt nhất cho người dùng. Hệ thống hỗ trợ các báo cáo thống kê như sách được mượn nhiều nhất, sinh viên quá hạn mượn sách và thống kê sách theo ngành học.

4.1. Chức năng cho sinh viên

Sinh viên có thể đăng ký tài khoản, đăng nhập, thay đổi mật khẩu với bảo mật tối đa. Giao diện sinh viên cho phép tìm kiếm sách theo tiêu đề, tác giả, ngành học và xem chi tiết thông tin sách. Sinh viên có thể đặt sách trong giỏ hàng, đặt sách, mượn sách và trả sách theo thời hạn quy định. Hệ thống cung cấp thông báo nhắc nhở về hạn trả sách và cho phép sinh viên xem lịch sử mượn trả sách của mình.

4.2. Chức năng cho quản trị viên và báo cáo thống kê

Quản trị viên có quyền truy cập toàn bộ hệ thống quản lý bao gồm quản lý sinh viên, quản lý sách, phê duyệt đặt sách và xem báo cáo thống kê. Các báo cáo bao gồm thống kê sinh viên quá hạn mượn sách, sinh viên đang mượn sách, sách được mượn theo ngành học. Quản trị viên có thể thêm, sửa, xóa thông tin sách và quản lý kích hoạt, vô hiệu hóa tài khoản sinh viên, đảm bảo hệ thống được duy trì tốt.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Mô tả bài toán Quản lý Thư viện UED là một hệ thống được phát triển nhằm hỗ trợ người dùng trong việc mượn và quản lý sách một cách hiệu quả. Trước khi sử dụng hệ thống, sinh viên cần đăng ký tài khoản bằng các thông tin cá nhân như mã sinh viên, số điện thoại, địa chỉ,. Mỗi sinh viên sẽ có một tài khoản riêng để đăng nhập, bao gồm mã sinh viên và mật khẩu. Sau khi tài khoản được tạo, sinh viên có thể thay đổi mật khẩu theo ý muốn để bảo mật thông tin cá nhân.

Sau đó, sinh viên có thể mượn và trả sách theo nhu cầu của mình. Về phía quản trị viên, họ có thể quản lý tài khoản của sinh viên gồm kích hoạt tài khoản, sửa và xóa tài khoản sinh viên và quản lý toàn bộ dữ liệu liên quan đến sách, bao gồm việc thống kê, quản lý các yêu cầu mượn sách. Khi sinh viên đặt sách qua hệ thống, quản trị viên sẽ phê duyệt yêu cầu. Sau đó, sinh viên sẽ nhận được thông báo để đến thư viện nhận sách.

Thời gian trả sách cũng được quản lý chặt chẽ, sinh viên sẽ dựa vào hệ thống để theo dõi hạn trả và trả sách đúng thời gian. Quá trình này sẽ được quản trị viên kiểm tra và phê duyệt. Trong tương lai, Thư viện UED có thể mở rộng thêm các dịch vụ như đọc sách trực tuyến, cho phép sinh viên truy cập tài liệu mà không cần đến thư viện trực tiếp, hoặc cung cấp dịch vụ giao sách tận nhà, giúp việc tiếp cận tài liệu trở nên tiện lợi hơn bao giờ hết.2 Các yêu cầu chức năng - Hệ thống gồm: ● Tìm kiếm sách: Sinh viên có thể truy cập vào website để chọn sách mình muốn. ● Mượn sách: 11 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG o Sinh viên tiến hành chọn sách và thêm sách.

o Sau khi thêm, sách sẽ chuyển đến trang quản lý đặt sách. Sinh viên có thể theo dõi tình trạng sách tại đây. o Tiếp theo sinh viên có thể Đặt sách. Và chờ quản trị duyệt và theo dõi được ngày để trả và tên sách, số lượng sách cần trả.

o Ngoài ra, sinh viên có thể xóa cuốn sách mình vừa thêm. ● Trả sách: o Sinh viên sẽ đem sách đến trả. o Quản trị sẽ tìm tên sinh viên và duyệt sách mà sinh viên trả.3 Các yêu cầu phi chức năng - Giao diện thân thiện, dễ sử dụng cho người dùng. - Tài khoản được bảo mật tốt.

12 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 2.1 Mô hình hóa yêu cầu 2.1 Xác định các Actor Dựa vào yêu cầu đề bài, ta có thể xác định được các tác nhân chính của hệ thống như sau: - Sinh viên: Đăng ký tài khoản, Đăng nhập, Thay đổi tài khoản, Đặt sách, Xóa sách đang đặt, Đặt sách, Xem danh sách đang mượn,… - Quản trị: Quản lý tài khoản sinh viên, Quản lý đặt sách, Quản lý trả sách, Quản lý sách, Quản lý sách chuyên ngành, Thống kê sinh viên đang mượn sách, Thống kê sinh viên mượn quá hạn, Thống kê sách từng ngành 2.2 Xây dựng hệ thống ❖ Hệ thống gồm các phần sau: - Sinh viên: ● Sinh viên là người có nhu cầu đọc, và mượn sách tại thư viện UED. Mỗi sinh viên muốn mượn sách đều phải đăng ký tài khoản. ● Sinh viên khi đăng ký phải nhập đầy đủ thông tin ( Mã sinh viên, họ tên, sdt, mật khẩu,…). Sau đó, sinh viên cũng có thể quản lý thông tin của mình trên hệ thống.

● Sinh viên có thể truy cập trang web thư viện để tìm kiếm đầu sách muốn mượn. ● Sau khi đặt sách thành công, sinh viên tới thư viện lấy đầu sách muốn mượn và quản trị viên sẽ duyệt mượn sách để sinh viên có thể xem được danh sách sách mình mượn và thời hạn trả trên hệ thống ● Khi đến hạn trả sách, sinh viên sẽ nhận thông báo và chọn chức năng trả sách để bên quản trị cập nhập lại thông tin. - Quản trị 13 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG ● Quản trị đăng nhập vào hệ thống, thông qua đó có thể quản lý tất cả hoạt động của thư viện. ● Quản trị viên là người có khả năng kích hoạt ,sửa, xóa tài khoản sinh viên trên hệ thống.

● Quản trị viên quản lý toàn bộ thông tin liên quan đến sách trong thư viện. Họ có quyền thêm, sửa, xóa sách mỗi khi có sách mới,. ● Khi sinh viên đặt sách thông qua hệ thống, quản trị viên sẽ kiểm tra và duyệt yêu cầu mượn sách của sinh viên. Sau khi yêu cầu được chấp thuận, sinh viên có thể đến thư viện để nhận sách.

● Khi sinh viên trả chọn sách, quản trị viên sẽ duyệt và cập nhật thông tin trả sách vào hệ thống. ● Quản trị viên có khả năng truy cập vào thống kê liên quan đến tình hình mượn sách của sinh viên, bao gồm: thống kê sinh viên đang mượn sách, thống kê sinh viên chưa trả sách, thống kê sách theo từng ngành. 14 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG 2.2 Phân tích thiết kế hệ thống 2. Use-case Diagram 2.

Biểu đồ Use case Tổng quát hệ thống Hình 1. Use case Tổng quát 15 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG 2. Biểu đồ Use case Quản lý tài khoản Hình 2. Use case Quản lý Tài khoản 2.

Biểu đồ Use case Quản lý đặt sách Hình 3. Use case Quản lý đặt sách 16 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG 2. Biểu đồ Use case Quản lý trả sách Hình 4. Use case Quản lý trả sách 2.

Biểu đồ Use case Quản lý sách Hình 5. Use case Quản lý sách 17 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG 2. Biểu đồ Use case Thống kê Hình 6. Use case Thống kê 2.

Đặc tả Use-case 2. Use-case Đăng Ký Mã Use case: UC-01 Tên Use case: Đăng ký Mô tả: Sinh viên sẽ đăng ký vào hệ thống với các thông tin như: mã sinh viên và mật khẩu, số điện thoại, địa chỉ,.Sau đó, quản trị sẽ kích hoạt tài khoản để sinh viên có thể để đăng nhập và sử dụng các chức năng trong hệ thống. Actor: Sinh viên. Tiền điều kiện:Sinh viên phải nhập các thông tin hợp lệ.

Hậu điều kiện: - Tài khoản đăng ký sẽ được kích hoạt bởi quản trị. - Sinh viên có thể đăng nhập. - Tài khoản đăng ký sẽ được bảo mật. 18 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG Luồng sự kiện chính Actor Hệ thống 1.

Chọn chức năng “Đăng ký” của hệ thống. Hiển thị giao diện đăng ký. Điền thông tin đăng ký và chọn “ Đăng ký”. Kiểm tra đã nhập đầy đủ các trường bắt buộc/mức độ an toàn của mật khẩu 6.

Thông tin được lưu tại cơ sở dữ liệu 7. Thông báo đăng ký thành công Luồng sự kiện thay thế 4. Nếu sinh viên nhập thông tin sai định dạng quy định (mật khẩu yếu /thiếu các trường bắt buộc ) thì hệ thống báo lỗi. Quay lại bước 3.

Nếu tài khoản sinh viên viên đăng ký đã tồn tại thì hệ thống báo lỗi. Quay lại bước 3 Bảng 1. Đặc tả UC Đăng ký 19 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG Sequence: Đăng ký Hình 7. Biểu đồ tuần tự Đăng ký.

20 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG 2. Use-case Đăng nhập Mã Use case: UC-02 Tên Use case: Đăng nhập Mô tả: Người sử dụng hệ thống đăng nhập vào hệ thống bằng mã sinh viên/quản trị và mật khẩu được quản trị cung cấp với các quyền nhất định. Actor: Quản trị, Sinh viên. Tiền điều kiện: Người dùng đã có thông tin tài khoản được lưu trong hệ thống.

Hậu điều kiện: Người dùng đăng nhập thành công và có thể sử dụng các chức năng của hệ thống theo quyền hạn của mình. Luồng sự kiện chính Actor Hệ thống 1.Chọn chức năng “Đăng nhập” của hệ thống 2. Hiển thị giao diện đăng ký. Điền thông tin đăng nhập và chọn “Đăng 4.

Kiểm tra thông tin. Thông báo đăng nhập thành công Luồng sự kiện thay thế 5. Nếu hệ thống không tìm thấy tài khoản( thông tin không hợp lệ). Hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi.

Quay lại bước 3. Nhập thiếu các trường bắt buộc(mã sinh viên/quản trị và mật khẩu) Bảng 2. Đặc tả UC Đăng nhập 21 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG Sequence: Đăng nhập Hình 8. Biểu đồ tuần tự Đăng nhập.

Use-case Quản lý tài khoản 2. Use-case Thay đổi mật khẩu Mã Use case: UC-03 Tên Use Case: Thay đổi mật khẩu. Mô tả: Cho phép người dùng thay đổi mật khẩu của họ. 22 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG Actor: Quản trị, Sinh viên.

Tiền điều kiện: Người dùng có tài khoản và đã đăng nhập vào hệ thống. Hậu điều kiện: Mật khẩu được thay đổi thành công. Luồng sự kiện chính Actor Hệ thống 1.Chọn chức năng “Thay đổi mật khẩu”. Hiển thị giao diện thay đổi mật khẩu 3.

Điền thông tin (mã sinh viên và mật khẩu cũ/mới) và chọn nút “Lưu”. Kiểm tra mật khẩu hiện tại và cập nhật mật khẩu mới trong cơ sở dữ liệu. Hiển thị thông báo thay đổi mật khẩu thành công. Luồng sự kiện thay thế 5.

Thông báo lỗi, nếu thông tin mật khẩu sinh viên cung cấp không đúng hoặc không trùng khớp. Quay lại bước 3. Đặc tả UC Thay đổi mật khẩu. Sequence: Thay đổi mật khẩu 23 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG Hình 9.Biểu đồ tuần tự Thay đổi mật khẩu 2.

Use-case Kích hoạt tài khoản sinh viên Mã Use case: UC-04 Tên Use Case: Kích hoạt tài khoản sinh viên Mô tả: Cho phép quản trị kích hoạt tài khoản mà sinh viên đăng ký. Actor: Quản trị. Tiền điều kiện: Quản trị có tài khoản và đã đăng nhập vào hệ thống. Hậu điều kiện: Kích hoạt tài khoản thành công.

Luồng sự kiện chính Actor Hệ thống 24 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG 1.Chọn tên tài khỏan cần kích hoạt và nhấn 2. Hệ thống sẽ nhận yêu cầu và xử lý kích “Chưa kích hoạt”. hoạt tài khoản cho sinh viên 3. Cập nhật lại trạng thái của nút.

Xem được trạng thái nút mới ( Đã kích hoạt) Bảng 4. Đặc tả UC Kích hoạt tài khoản sinh viên Sequence: Kích hoạt tài khoản sinh viên Hình 10.Biểu đồ tuần tự Kích hoạt tài khoản sinh viên 2. Use-case Sửa tài khoản sinh viên Mã Use case: UC-05 Tên Use Case: Sửa tài khoản sinh viên. Mô tả: Cho phép quản trị sửa tài khoản theo nhu cầu của sinh viên.

Actor: Quản trị. Tiền điều kiện: Quản trị có tài khoản và đã đăng nhập vào hệ thống.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ