CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH. Giới thiệu công trình: Trụ sở UBND Thành phố Hưng Yên 1. Địa điểm xây dựng. - Thành phố Hưng Yên 1.
Mục tiêu xây dựng công trình. - Nhằm mục đích phục vụ việc kinh doanh. Do đó công trình được xây dựng với yêu cầu kĩ thuật thẩm mĩ cao, phù hợp với quy hoạch của thành phố.Điều kiện tự nhiên khu đất công trình. Điều kiện địa hình.
- Địa điềm xây dựng nằm trên khu đất rộng 1346.2 (m2), bằng phẳng thuận lợi cho công tác san lấp mặt bằng, xung quanh công trình là các công trình đã được xây dựng từ trước.Điều kiện khí hậu. - Công trình nằm ở Hưng Yên, nhiệt độ bình quân trong năm là 270C, chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất (tháng 4) và tháng thấp nhất (tháng 12) là 120C. - Độ ẩm trung bình 85% 3.Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật.Hiện trang cấp nước. - Nguồn nước cung cấp cho công trình được lấy từ nguồn nước thành phố qua các ống dẫn nước ngầm đến tận công trình và bể nước dự trữ lượng nước được cung cấp liên tục và lưu lượng đầy đủ, ít khi xảy ra mất nước.Hệ thống cấp điện.
- Nguồn điện được cung cấp từ thành phố, ngoài ra công trình còn lắp đặt trạm biến áp riêng và máy lắp điện dự phòng. Nên đảm bảo cấp điện 24/24. Hiện trạng thoát nước. - Nước bể tự hoại, nước thải sinh hoạt, được dẫn qua hệ thống đường ống thoát nước cùng với nước mưa đổ vào hệ thống thoát nước có sẵn của khu vực.
Giải pháp mặt đứng và hình khối kiến trúc công trình. Quy hoạch tổng thể mặt bằng. SVTH: HOÀNG DUY HƯNG 3 Trụ sở UBND Thành Phố Hưng yên - Công trình nằm trên khu đất rộng 1074.6 (m2), diện tích xây dựng chiếm 880. Công trình dài 54(m), rộng 19.
Hướng công trình : đông – nam. Tổ chức giao thông nội bộ. - Mỗi phòng được thiết kế ,bố trí các phòng với công năng sử dụng riêng biệt và được liên hệ với nhau thông qua hành lang giữa của các phòng. - Hành lang các phòng được bố trí rộng 3m đảm bảo đủ độ rộng, đi lại thuận lợi - Cầu thang bộ một vế được bố trí cạnh thang máy.
Chiều rộng bậc thang là 300(mm) chều cao bậc 150(mm), lối đi thang rộng 1,4(m. Số lượng bậc thang được chia phù hợp với chiều cao công trình và bước chân của người đảm bảo đi lại.Chiếu sáng và thông gió. Giải pháp chiếu sáng: - Kết hợp cả sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo: 5. Gỉai pháp thông gió.
- Thông gió là một trong những yêu cầu quan trọng trong thiết ké kiến trúc, nhằm đảm bảo vẹ sinh, sức khỏe cho con người khi làm việc và nghỉ ngơi. - Về tổng thể, toàn bộ công trình nằm trong khu thoáng mát, diện tích rộng rãi, đảm bảo khoảng cách vệ sinh so với nhà khác. Do đó cũng đảm bảo yêu cầu thông gió của công trình. - Về nội bộ công trình, các phòng được thông gió trực tiếp và tổ chức lỗ cửa, hành lang, thông gió xuyên phòng.
- Mặt khác, do tất cả các mặt nhà đều tiếp giáp đường giao thông và đất lưu không nên chủ yếu là thông gió tự nhiên. Phương án kỹ thuật công trình. Phương án cấp điện: - Điện cung cấp cho công trình được lấy từ lưới điện thành phố, nguồn điện được lấy từ trạm biến áp Văn Cao hiện có. Điẹn được cung cấp từ ngoài vào trạm biến áp Kios 560 KVA – 22/ 0.4 KV của khu nhà bằng cáp hạ ngầm.
- Toàn bộ dây dẫn trong nhà được sủ dụng dây ruột đồng cách điện hai lớp PVC luồn trong ống nhựa 15 đi ngầm theo tường, trần, dây dẫn theo phương đứng đước đặt trong hộp kĩ thuật, hộp. SVTH: HOÀNG DUY HƯNG 4 Trụ sở UBND Thành Phố Hưng yên - Ngoài ra trong tòa nhà còn có điện dự phòng có khả năng cung cấp điện khi mạng điện bên ngoài bị mất hay có sự cố. Phương án cấp nước - Hệ thống cấp nước trong công trình gồm hệ thống cấp nước sinh hoạt, hệ thống cấp nước cứu hỏa, hệ thống thoát nước sinh hoạt và hệ thống thoát nước mưa. - Các đường ống cấp thoát nước phục vụ cho tất cả các khu vệ sinh tại các tầng.
- Nước từ bể nước ngầm được bơm đến tầng mái - Hệ thống nước cứu hỏa được thiết kế riêng biệt đi đến các trụ chữa cháy được bố trí trên toàn công trình. Phương án thoát nước - Toàn bộ nước thải, trước khi ra hệ thống toát nước công cộng, phải qua trạm xử lý đặt tại ngầm tầng 2. - Nước ừ bể tự hoại, nước thải sinh hoạt, được dẫn qua hệ thống đường ống thoát nước cùng với nước mưa đổ vào hệ thống thoát nước sẵn của khu vực. - Lưu lượng thoát nước bẩn: 40 l/s.
- Hệ thống thoát nước trên mái, yêu cầu đảm bảo thoát nước nhanh. - Hệ thống thoát nước mưa có đường ống riêng đưa thẳng ra hệ thống thoát nước thành phố. Giải pháp phòng cháy chữa cháy và chống sét: a) Tại mỗi tầng đều có 2 ô cứu hỏa, mỗi ô gồm 2 bình cứu hỏa và một họng nước .Tất cả các phòng đều được lắp đặt thiết bị báo cháy và thiết bị chữa cháy tự động nhất là trong kho của ngân hàng. Các thiết bị điện đều được tắt khi xảy ra cháy.
Mỗi tầng đều có bình đựng Canxi Cacbonat và axit Sunfuric có vòi phun để phòng khi hỏa hoạn. - Cac hành lang cầu thang đảm bảo lưu lượng người lớn khi có hỏa hoạn, 1 thang bộ được bố trí cạnh thang máy. - Các bể chứa nước trong công trình đủ cung cấp nước cứu hỏa trong 2 giờ. Khi phát hiện có cháy, phòng bảo vệ và quản lí sẽ nhận được tín hiệu và kịp thời kiểm soát khống chế hỏa hoạn cho công trình.
b) Hệ thống đất sét gồm: kim thu lôi, hệ thống thu lôi, hệ thống dẫn dây bằng thép, cọc nối đất, tất cả được thiết kế theo đúng quy phạm hiện hành. Sử dụng kim chống sét đặt tại nóc nhà. Kim được làm từ thép có mạ thép chống gỉ là 1,5m và chiều cao trên 40m so với mặt sàn. SVTH: HOÀNG DUY HƯNG 5 Trụ sở UBND Thành Phố Hưng yên 6.
Xử lí rác thải - Hệ thống thu gom rác thải dùng hộp thu rác đặt tại các sảnh thu rác bằng cánh đưa xuống thang máy và đưa vào phòng thu rác ngoài công trình. Các đường ống kĩ thuật được thiết kế ốp vào các cột lớn từ tầng mái chạy xuống tầng 1. SVTH: HOÀNG DUY HƯNG 6 Trụ sở UBND Thành Phố Hưng yên PHẦN KẾT CẤU 45% ĐỀ TÀI: TRỤ SỞ UBND THÀNH PHỐ HƯNG YÊN GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: PSG. ĐOÀN VĂN DUẨN SINH VIÊN THỰC HIỆN: HOÀNG DUY HƯNG LỚP : XD1801D MÃ SINH VIÊN : 1412104017 NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO: -Thiết kế sàn tầng 5 -Thiết kế khung trục k2 -Thiết kế móng dưới khung trục k2 SVTH: HOÀNG DUY HƯNG 7 Trụ sở UBND Thành Phố Hưng yên CHƯƠNG 2.
LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU 1. SƠ BỘ CHỌN PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU 1. Phương án sàn: - Với hệ lưới cột 8,2 x 4,5 (m); 3,2 x 4,5 (m) ta chọn phương án sàn sườn toàn khối: Cấu tạo bao gồm hệ dầm và bản sàn. - Ưu điểm: Tính toán đơn giản, được sử dụng phổ biến ở nước ta, với công nghệ thi công phong phú, thuận tiện cho việc lựa chọn công nghệ thi cụng.
Phương pháp tính toán hệ kết cấu: - Sơ đồ tính: Sơ đồ tính là hình ảnh đơn giản hoá của công trình, được lập ra chủ yếu nhằm hiện thực hoá khả năng tính toán các kết cấu phức tạp. Như vậy với cách tính thủ công, người thiết kế buộc phải dùng các sơ đồ tính toán đơn giản, chấp nhận việc chia cắt kết cấu thành các phần nhỏ hơn bằng cách bỏ qua các liên kết không gian. Đồng thời sự làm việc của vật liệu cũng được đơn giản hoá, cho rằng nó làm việc trong giai đoạn đàn hồi, tuân theo định luật Hooke. Trong giai đoạn hiện nay, nhờ sự phát triển mạnh mẽ của máy tính điện tử, đó là những thay đổi quan trọng trong cách nhìn nhận phương pháp tính toán công trình.
Khuynh hướng đặc thù hoá và đơn giản hoá các trường hợp riêng lẻ được thay thế bằng khuynh hướng tổng quát hoá. Đồng thời khối lượng tính toán số học cũng là một trở ngại nữa. Các phương pháp mới có thể dùng các sơ đồ tính sát với thực tế hơn, có thể xét tới sự làm việc phức tạp của kết cấu với các mối quan hệ phụ thuộc khác nhau trong không gian. - Với độ chính xác cho phép và phù hợp với khả năng tính toán hiện nay, đồ án này sử dụng sơ đồ tính toán chưa biến dạng (sơ đồ đàn hồi) hai chiều (phẳng).
Hệ kết cấu gồm hệ sàn dầm BTCT toàn khối liên kết với các cột. +) Tải trọng: - Tải trọng đứng: Gồm trọng lượng bản thân kết cấu và các hoạt tải tác dụng lên sàn, mái. Tải trọng tác dụng lên sàn, thiết bị. đều quy về tải phân bố đều trên diện tích ô sàn.
- Tải trọng ngang: Tải trọng gió được tính toán qui về tác dụng tại các mức sàn. +) Nội lực và chuyển vị: SVTH: HOÀNG DUY HƯNG 8 Trụ sở UBND Thành Phố Hưng yên - Để xác định nội lực và chuyển vị, sử dụng chương trình tính kết cấu SAP2000. Đây là một chương trình tính toán kết cấu rất mạnh hiện nay. Chương trình này tính toán dựa trên cơ sở của phương pháp phần tử hữu hạn.
XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG, KÍCH THƯỚC: 2. Chọn loại vật liệu sử dụng : - Bêtông cấp độ bền B20 có: Rb =11,5 MPa = 11500 KN/m2. Rbt= 0,9 MPa = 900 KN/m2. - Thép có 12 dùng thép CI có: Rs= 225 MPa = 225000 KN/m2.
Rsc = 225 MPa = 225000 KN/m2. - Thép có ≥ 12 dùng thép CII có: Rs= 280 MPa = 280000 KN/m2. Rsc= 280 MPa = 280000 KN/m2. Chọn kích thước chiều dày sàn : - Chiều dày sàn phải thoả mãn điều kiện về độ bền, độ cứng và kinh tế.
- Chiều dày bản được xác định sơ bộ theo công thức sau: D hb .l1 m Với D: Hệ số phụ thuộc tải trọng tác dụng lên bản, D = 0,8÷1,4 m: Hệ số phụ thuộc liên kết của bản. l1: nhịp của bản (nhịp theo phương cạnh ngắn) a)Sàn trong phòng. L2 8,2 - Với kích thước: l1 B 4,5 m ; l2 4,1m. 2 2 l2 4,1 - Xét tỷ số: 0,91 2 =>Bản làm việc theo hai phương (bản kê 4 cạnh) l1 4,5 - Với tải trọng tác dụng lên bản thuộc dạng trung bình chọn D = 1,2.