Đồ án tốt nghiệp: Trụ sở UBND Thành phố Hưng Yên - SVTH: Hoàng Duy Hưng

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu thiết kế kiến trúc trụ sở UBND thành phố Hưng Yên. Phân tích giải pháp quy hoạch, công năng và thẩm mỹ cho công trình.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2019

235
4
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH

1.1. Giới thiệu công trình: Trụ sở UBND Thành phố Hưng Yên

1.2. Điều kiện tự nhiên khu đất công trình

1.3. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật

1.4. Giải pháp mặt đứng và hình khối kiến trúc công trình

1.5. Chiếu sáng và thông gió

1.6. Phương án kỹ thuật công trình

2. CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU

2.1. SƠ BỘ CHỌN PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU

2.2. XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG, KÍCH THƯỚC

3. CHƯƠNG 3: TÍNH SÀN TẦNG 5

3.1. SỐ LIỆU TÍNH TOÁN

3.2. CƠ SỞ TÍNH TOÁN

4. CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN KHUNG K2

4.1. Sơ đồ tính toán khung K2

4.2. Tính toán tải trọng tác dụng vào khung K2

4.3. XÁC ĐỊNH NỘI LỰC

4.4. TỔ HỢP NỘI LỰC

5. CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN CỐT THÉP DẦM

5.1. NỘI LỰC TÍNH TOÁN

5.2. TÍNH TOÁN CỐT THÉP DỌC CHO DẦM TẦNG 1

5.3. TÍNH TOÁN CỐT THÉP DỌC CHO DẦM TẦNG 2

5.4. TÍNH TOÁN CỐT THÉP DỌC CHO DẦM TẦNG MÁI

5.5. TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP ĐAI CHO CÁC DẦM

6. CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN CỐT THÉP CỘT

6.1. VẬT LIỆU SỬ DỤNG

6.2. TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP

7. CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ MÓNG KHUNG TRỤC 2

7.1. ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH VÀ ĐỊA CHẤT THUỶ VĂN

7.2. LẬP PHƯƠNG ÁN MÓNG, SO SÁNH VÀ LỰA CHỌN

7.3. TÍNH TOÁN CỌC

7.4. TÍNH TOÁN VÀ KIỂM TRA CỌC TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG

7.4.1. Tính toán móng cột trục A và D(300x550) (M1)

7.4.2. Tính toán móng cột trục C và B(300x700) (M2)

8. CHƯƠNG 8: LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN NGẦM

8.1. TÍNH KHỐI LƯỢNG CỌC BÊ TÔNG CỐT THÉP

8.2. CHỌN PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG CỌC

8.3. TÍNH TOÁN LỰA CHỌN THIẾT BỊ ÉP CỌC

8.3.1. Chọn máy ép cọc

8.3.2. Chọn kích ép

8.3.3. Xác định kích thước giá ép cọc

8.3.4. Xác định số lượng đối trọng

8.4. Chọn xe vận chuyển cọc

8.5. Chọn cầu trục tự hành

8.6. Chọn thiết bị treo buộc cho cẩu

8.7. THUYẾT MINH BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG

8.7.1. Xác định định vị cốt trên mặt bằng

8.7.2. Kiểm tra cọc

8.7.3. Tiến hành ép cọc

8.8. TỔ CHỨC THI CÔNG ÉP CỌC

8.9. AN TOÀN LAO ĐỘNG KHI THI CÔNG ÉP CỌC

8.10. THI CÔNG BÊ TÔNG ĐÀI MÓNG

9. CHƯƠNG 9: BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN THÂN VÀ HOÀN THIỆN

9.1. GIỚI THIỆU SƠ BỘ PHẦN THÂN CÔNG TRÌNH

9.2. THIẾT KẾ VÁN KHUÔN

9.2.1. Bảng đặc tính các loại ván khuôn thép định hình

9.3. TÍNH TOÁN CHỌN MÁY VÀ PHƯƠNG TIỆN THI CÔNG

9.3.1. Lựa chọn biện pháp thi công

9.3.2. Nguyên tắc phân đoạn thi công

9.3.3. Chọn máy thi công

9.4. Tóm tắt biện pháp thi công phần thân

9.5. TỔ CHỨC THI CÔNG

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Sơ đồ và chương trình tính

Tóm tắt

I. Toàn Cảnh Đồ án Trụ sở UBND TP

Đồ án Trụ sở UBND TP. Hưng Yên là một tài liệu tham khảo học thuật giá trị, đặc biệt hữu ích cho sinh viên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp. Đây là một đồ án tốt nghiệp kiến trúc hoàn chỉnh, do sinh viên Hoàng Duy Hưng thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Đoàn Văn Duẩn và ThS. Nguyễn Tiến Thành tại Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng. Công trình này không chỉ là một dự án thực tế mà còn là một ví dụ điển hình về thiết kế công trình hành chính nhà nước, bao gồm đầy đủ các phần từ kiến trúc, kết cấu đến biện pháp thi công. Việc tiếp cận một bộ file kiến trúc đầy đủ như thế này giúp người học và các kỹ sư trẻ có cái nhìn tổng quan, chi tiết về toàn bộ quá trình hình thành một dự án. Tài liệu cung cấp một nguồn dữ liệu phong phú, từ các bản vẽ CAD trụ sở UBND đến thuyết minh đồ án trụ sở làm việc chi tiết, cho phép người dùng nghiên cứu sâu về các giải pháp thiết kế, tính toán kết cấu và quy trình tổ chức thi công. Việc phân tích một đồ án thực tế giúp củng cố kiến thức lý thuyết, đồng thời trang bị kinh nghiệm xử lý các vấn đề kỹ thuật phức tạp, đáp ứng các tiêu chuẩn thiết kế trụ sở cơ quan hiện hành. Đây là nguồn tài nguyên không thể thiếu cho những ai đang tìm kiếm tài liệu để làm đồ án, nghiên cứu hoặc nâng cao chuyên môn.

1.1. Giới thiệu công trình và mục tiêu xây dựng

Công trình Trụ sở UBND Thành phố Hưng Yên được xây dựng tại trung tâm thành phố, nhằm đáp ứng nhu cầu làm việc và phục vụ người dân. Mục tiêu của đồ án là tạo ra một không gian làm việc hiện đại, tiện nghi, phù hợp với quy hoạch thành phố Hưng Yên. Đồng thời, công trình phải thể hiện được tính trang nghiêm, bền vững của một cơ quan công quyền. Tài liệu gốc nêu rõ, dự án được xây dựng trên khu đất rộng 1346.2 m², với điều kiện địa hình bằng phẳng, thuận lợi cho việc thi công. Đồ án giải quyết toàn diện các vấn đề từ quy hoạch mặt bằng tổng thể, tổ chức không gian chức năng đến các giải pháp kỹ thuật hạ tầng đi kèm.

1.2. Cấu trúc bộ file tham khảo đồ án đầy đủ

Bộ file tham khảo full của đồ án này bao gồm ba phần chính, tương ứng với các giai đoạn cốt lõi của một dự án xây dựng. Phần 1 là Phần Kiến Trúc (10%), trình bày các bản vẽ mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt và các giải pháp kiến trúc tổng thể. Phần 2 là Phần Kết Cấu (45%), đi sâu vào việc lựa chọn giải pháp, tính toán chi tiết cho sàn, khung và móng. Phần 3 là Phần Thi Công (45%), mô tả chi tiết các biện pháp kỹ thuật thi công phần ngầm, phần thân và kế hoạch tổ chức công trường. Việc có đầy đủ các phần giúp người dùng dễ dàng download đồ án và sử dụng như một thư viện CAD hoàn chỉnh cho mục đích học tập.

1.3. Tầm quan trọng đối với sinh viên và kỹ sư

Đối với sinh viên, đồ án này là một ví dụ trực quan về cách áp dụng lý thuyết vào thực tiễn. Nó cung cấp một quy trình mẫu từ khâu lên ý tưởng kiến trúc, tính toán kết cấu phức tạp cho đến lập biện pháp thi công chi tiết. Các kỹ sư trẻ có thể tham khảo file dwg công trình công cộng này để học hỏi kinh nghiệm, rút ra các giải pháp kỹ thuật hiệu quả và hiểu rõ hơn về các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành. Tài liệu giúp tiết kiệm thời gian nghiên cứu và là nền tảng vững chắc để phát triển các dự án tương tự trong tương lai.

II. Phân Tích Các Thách Thức Thiết Kế Trụ sở UBND TP

Việc thiết kế một trung tâm hành chính công Hưng Yên đặt ra nhiều thách thức phức tạp, đòi hỏi sự kết hợp hài hòa giữa các yếu tố kỹ thuật, thẩm mỹ và công năng. Thách thức đầu tiên đến từ chính các điều kiện tự nhiên và hiện trạng hạ tầng kỹ thuật tại địa điểm xây dựng. Theo tài liệu, khu đất tuy bằng phẳng nhưng đòi hỏi phải có giải pháp kết nối đồng bộ với hệ thống cấp điện, cấp thoát nước và giao thông hiện có của thành phố. Một thách thức lớn khác là phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn thiết kế trụ sở cơ quan của nhà nước. Các tiêu chuẩn này không chỉ quy định về diện tích, công năng từng phòng ban mà còn yêu cầu cao về an toàn, phòng cháy chữa cháy và lối thoát hiểm. Việc cân bằng giữa yêu cầu công năng đa dạng của một trụ sở UBND và một giải pháp kiến trúc công sở mang tính biểu tượng, thẩm mỹ cao cũng là một bài toán khó. Kiến trúc sư phải tạo ra một công trình vừa trang nghiêm, hiện đại, vừa thân thiện, cởi mở với người dân. Cuối cùng, việc lựa chọn vật liệu và kết cấu phải đảm bảo tính bền vững, kinh tế và phù hợp với điều kiện thi công tại địa phương. Đồ án này đã đưa ra các giải pháp cụ thể để giải quyết từng thách thức, từ đó tạo nên một công trình hoàn chỉnh và khả thi.

2.1. Phân tích điều kiện tự nhiên và hiện trạng hạ tầng

Tài liệu gốc chỉ rõ khu đất xây dựng nằm tại thành phố Hưng Yên, nơi có khí hậu nhiệt đới gió mùa với độ ẩm trung bình cao (85%). Điều này đặt ra yêu cầu về vật liệu chống thấm, chống nóng và giải pháp thông gió tự nhiên. Về hạ tầng, công trình phải kết nối với mạng lưới cấp điện, cấp nước và hệ thống thoát nước chung của thành phố. Đồ án đã đề xuất các phương án kỹ thuật như lắp đặt trạm biến áp riêng, bể nước dự trữ và hệ thống xử lý nước thải cục bộ trước khi xả ra môi trường, đảm bảo công trình vận hành ổn định và độc lập khi cần thiết.

2.2. Yêu cầu về công năng và tiêu chuẩn thiết kế chuyên biệt

Một công trình hành chính nhà nước phải đáp ứng nhiều yêu cầu công năng phức tạp. Các phòng ban cần được bố trí hợp lý theo dây chuyền công việc, đảm bảo sự thuận tiện cho cả cán bộ và người dân đến làm việc. Tài liệu đã phân chia rõ ràng các khu vực chức năng, từ khu vực tiếp dân, các phòng làm việc chuyên môn đến khối hội trường. Hành lang được thiết kế rộng 3m, cầu thang bộ và thang máy được bố trí khoa học để đảm bảo lưu thông và thoát hiểm an toàn. Tất cả đều phải tuân thủ các quy chuẩn xây dựng Việt Nam (TCVN) hiện hành.

2.3. Bài toán hài hòa giữa thẩm mỹ kiến trúc và hiệu quả sử dụng

Thẩm mỹ của một trụ sở UBND không chỉ là vẻ đẹp hình khối bên ngoài mà còn là sự thể hiện tính trang nghiêm và văn hóa địa phương. Đồ án kiến trúc trụ sở này đã lựa chọn hình khối kiến trúc hiện đại, vững chãi nhưng không quá khô cứng. Việc sử dụng các vật liệu mới kết hợp với giải pháp chiếu sáng tự nhiên qua hệ thống cửa sổ lớn đã tạo ra một không gian làm việc cởi mở, thân thiện. Phối cảnh 3D trụ sở UBND cho thấy một công trình hài hòa với cảnh quan xung quanh, xứng tầm là bộ mặt hành chính của thành phố.

III. Giải Pháp Kiến Trúc Tối Ưu Trong Đồ án Trụ sở UBND

Phần kiến trúc của Đồ án Trụ sở UBND TP. Hưng Yên đã đưa ra những giải pháp thiết kế toàn diện, tập trung vào việc tối ưu hóa công năng và đảm bảo tính thẩm mỹ cho công trình. Giải pháp quy hoạch tổng thể mặt bằng trụ sở ủy ban nhân dân được tổ chức khoa học, đặt khối nhà chính ở vị trí trung tâm, tạo sự trang trọng và thuận tiện cho việc tiếp cận. Giao thông nội bộ được phân luồng rõ ràng giữa khu vực làm việc của cán bộ và khu vực tiếp dân. Về hình khối, công trình sử dụng ngôn ngữ kiến trúc hiện đại, với các đường nét mạnh mẽ, dứt khoát. Mặt đứng công trình được thiết kế đối xứng, thể hiện sự uy nghiêm của một cơ quan công quyền, đồng thời sử dụng hệ thống cửa kính lớn để tận dụng tối đa ánh sáng tự nhiên, giảm chi phí năng lượng. Một điểm nhấn quan trọng trong giải pháp kiến trúc công sở này là việc chú trọng đến các yếu tố vi khí hậu. Hệ thống thông gió được thiết kế kết hợp giữa thông gió tự nhiên và nhân tạo, đảm bảo không gian làm việc luôn thoáng đãng. Các hệ thống kỹ thuật như cấp điện, cấp thoát nước, và đặc biệt là phòng cháy chữa cháy được tích hợp một cách thông minh, vừa đảm bảo an toàn tuyệt đối, vừa không ảnh hưởng đến thẩm mỹ chung. Các bản vẽ CAD trụ sở UBND trong đồ án thể hiện chi tiết từng giải pháp này, là nguồn tham khảo quý giá.

3.1. Quy hoạch mặt bằng tổng thể và tổ chức không gian

Đồ án bố trí công trình trên khu đất rộng 1074.6 m², với mật độ xây dựng hợp lý để tạo không gian cây xanh và sân bãi. Mặt bằng trụ sở ủy ban nhân dân được tổ chức theo trục dọc, liên kết các phòng ban bằng hành lang giữa rộng rãi. Trích dẫn từ đồ án: "Mỗi phòng được thiết kế, bố trí các phòng với công năng sử dụng riêng biệt và được liên hệ với nhau thông qua hành lang giữa của các phòng." Điều này đảm bảo sự liên kết chặt chẽ nhưng vẫn có sự riêng tư cần thiết cho từng bộ phận.

3.2. Giải pháp mặt đứng hình khối và vật liệu sử dụng

Hình khối công trình được thiết kế theo phong cách hiện đại, sử dụng các mảng đặc, rỗng xen kẽ tạo nên nhịp điệu cho mặt đứng. Vật liệu chủ đạo là bê tông, kính và các vật liệu ốp lát cao cấp, vừa đảm bảo độ bền vững cho công trình, vừa tạo nên vẻ ngoài khang trang, sạch sẽ. Phối cảnh 3D trụ sở UBND cho thấy công trình có hướng chính là Đông-Nam, một hướng tốt để đón gió mát và tránh nắng gắt, thể hiện sự tính toán kỹ lưỡng về mặt khí hậu.

3.3. Hệ thống kỹ thuật Thông gió chiếu sáng và PCCC

Đồ án kết hợp giữa chiếu sáng tự nhiên và nhân tạo để tối ưu hóa hiệu quả năng lượng. Hệ thống thông gió được tổ chức xuyên phòng thông qua các ô cửa và hành lang. Đặc biệt, giải pháp phòng cháy chữa cháy (PCCC) được mô tả rất chi tiết. Trích dẫn: "Tại mỗi tầng đều có 2 ô cứu hỏa, mỗi ô gồm 2 bình cứu hỏa và một họng nước. Tất cả các phòng đều được lắp đặt thiết bị báo cháy và thiết bị chữa cháy tự động." Hệ thống chống sét cũng được thiết kế theo đúng quy phạm, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình.

IV. Phân Tích Chi Tiết Giải Pháp Kết Cấu Của Đồ án

Phần kết cấu chiếm tỷ trọng lớn (45%) trong Đồ án Trụ sở UBND TP. Hưng Yên, thể hiện sự tính toán kỹ lưỡng và chi tiết nhằm đảm bảo sự ổn định, bền vững cho toàn bộ công trình. Giải pháp kết cấu chính được lựa chọn là hệ khung-sàn sườn bê tông cốt thép (BTCT) toàn khối. Đây là giải pháp phổ biến, phù hợp với công nghệ thi công tại Việt Nam, có khả năng chịu lực tốt và tính toán đơn giản. Đồ án sử dụng phần mềm SAP2000 để mô hình hóa và phân tích nội lực, chuyển vị của hệ kết cấu không gian, đảm bảo độ chính xác cao. Vật liệu được lựa chọn là bê tông cấp độ bền B20 và thép nhóm CI, CII, phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế trụ sở cơ quan. Một trong những nội dung quan trọng nhất là phần thuyết minh đồ án trụ sở làm việc, trong đó trình bày chi tiết quá trình tính toán tải trọng tác dụng lên công trình, bao gồm tĩnh tải (trọng lượng bản thân kết cấu, tường, các lớp hoàn thiện) và hoạt tải (tải trọng sử dụng). Các cấu kiện chính như sàn, dầm, cột và móng đều được tính toán và bố trí cốt thép một cách cẩn thận, được thể hiện rõ ràng trên các bản vẽ CAD trụ sở UBND.

4.1. Lựa chọn phương án kết cấu sàn sườn BTCT toàn khối

Với hệ lưới cột đặc trưng (8,2m x 4,5m), đồ án đã lựa chọn giải pháp sàn sườn BTCT toàn khối. Ưu điểm của phương án này được nêu rõ: "Tính toán đơn giản, được sử dụng phổ biến ở nước ta, với công nghệ thi công phong phú, thuận tiện cho việc lựa chọn công nghệ thi công." Cấu tạo sàn bao gồm hệ dầm chính, dầm phụ và bản sàn, làm việc đồng thời để truyền tải trọng xuống cột và móng. Tiết diện sơ bộ của dầm và cột được lựa chọn dựa trên công thức kinh nghiệm và kiểm tra lại bằng phần mềm tính toán chuyên dụng.

4.2. Cơ sở tính toán tải trọng và thông số vật liệu

Đồ án sử dụng Bê tông cấp độ bền B20 với cường độ chịu nén tính toán Rb = 11,5 MPa. Thép được sử dụng gồm hai loại: thép CI (Rs = 225 MPa) cho đường kính dưới 12mm và thép CII (Rs = 280 MPa) cho đường kính từ 12mm trở lên. Các giá trị tải trọng được xác định theo TCVN 2737-1995. Tĩnh tải được tính toán chi tiết cho từng lớp cấu tạo, trong khi hoạt tải được lấy theo công năng sử dụng của từng khu vực (phòng làm việc, hành lang, phòng họp).

4.3. Phân tích chi tiết tính toán khung K2 và giải pháp móng

Phần tính toán khung trục K2 là một nội dung trọng tâm. Đồ án đã lập sơ đồ tính, xác định tải trọng truyền vào khung từ sàn và tường, sau đó sử dụng SAP2000 để phân tích nội lực (momen, lực cắt, lực dọc). Từ kết quả nội lực, đồ án tiến hành tính toán và bố trí cốt thép cho dầm và cột. Đối với phần móng, dựa trên điều kiện địa chất, đồ án đã lựa chọn và tính toán phương án móng cọc BTCT ép, đảm bảo khả năng chịu tải và chống lún cho công trình. Đây là những nội dung cốt lõi trong một đồ án tốt nghiệp kiến trúc chuyên ngành xây dựng.

V. Hướng Dẫn Biện Pháp Thi Công Từ File Tham Khảo Đồ án

Phần thi công trong Đồ án Trụ sở UBND TP. Hưng Yên cung cấp một cái nhìn thực tế về quá trình biến bản vẽ thiết kế thành công trình hiện hữu. Nội dung này đặc biệt giá trị, hướng dẫn chi tiết các biện pháp kỹ thuật từ phần ngầm đến hoàn thiện, là một tài liệu tham khảo không thể bỏ qua khi download đồ án. Biện pháp thi công phần ngầm được trình bày cặn kẽ, tập trung vào công tác ép cọc bê tông cốt thép. Đồ án đã phân tích việc lựa chọn thiết bị ép cọc, xác định lực ép, bố trí đối trọng và quy trình ép cọc tại hiện trường, đảm bảo cọc đạt độ sâu thiết kế. Đối với phần thân, tài liệu đi sâu vào kỹ thuật thiết kế và lắp dựng ván khuôn, đặc biệt là sử dụng ván khuôn thép định hình để đảm bảo độ chính xác và đẩy nhanh tiến độ. Quá trình thi công bê tông và cốt thép cho cột, dầm, sàn được mô tả theo nguyên tắc phân đoạn, phân đợt hợp lý. Các bản vẽ CAD trụ sở UBND về biện pháp thi công cung cấp sơ đồ tổ chức công trường, vị trí tập kết vật liệu và đường đi của máy móc. Cuối cùng, các vấn đề về an toàn lao động được nhấn mạnh, là yếu tố tiên quyết trong suốt quá trình xây dựng.

5.1. Biện pháp thi công phần ngầm và xử lý nền móng cọc ép

Đồ án đề xuất phương pháp thi công cọc ép bằng máy ép thủy lực. Quá trình này bao gồm các bước: định vị tim cọc trên mặt bằng, kiểm tra chất lượng cọc trước khi ép, tiến hành ép và theo dõi lực ép. Trích dẫn từ đồ án: "Chọn máy ép cọc. Chọn kích ép. Xác định kích thước giá ép cọc. Xác định số lượng đối trọng." Các tính toán này đảm bảo quá trình thi công móng diễn ra an toàn, hiệu quả và đúng yêu cầu kỹ thuật, tạo nền tảng vững chắc cho công trình hành chính nhà nước.

5.2. Kỹ thuật thi công phần thân Ván khuôn và bê tông

Đối với phần thân, việc lựa chọn và thiết kế ván khuôn là cực kỳ quan trọng. Đồ án đã trình bày việc sử dụng ván khuôn thép định hình, một giải pháp hiện đại giúp tăng tốc độ thi công và chất lượng bề mặt bê tông. Nguyên tắc phân đoạn thi công được áp dụng để tổ chức công việc một cách khoa học, đảm bảo các tổ đội làm việc liên tục và không chồng chéo. Các loại máy móc thi công như cần trục tháp, máy trộn bê tông cũng được lựa chọn và tính toán năng suất phù hợp với quy mô dự án.

5.3. Nguyên tắc an toàn lao động và tổ chức công trường

An toàn lao động là một chương không thể thiếu. Đồ án đã đề cập đến các biện pháp an toàn khi thi công trên cao, an toàn điện, an toàn trong quá trình vận hành máy móc thiết bị. Việc tổ chức công trường khoa học, bao gồm việc bố trí lán trại, kho bãi, đường vận chuyển nội bộ, không chỉ giúp đảm bảo tiến độ mà còn giảm thiểu tai nạn lao động, thể hiện tính chuyên nghiệp trong quản lý dự án xây dựng.

06/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH. Giới thiệu công trình: Trụ sở UBND Thành phố Hưng Yên 1. Địa điểm xây dựng. - Thành phố Hưng Yên 1.

Mục tiêu xây dựng công trình. - Nhằm mục đích phục vụ việc kinh doanh. Do đó công trình được xây dựng với yêu cầu kĩ thuật thẩm mĩ cao, phù hợp với quy hoạch của thành phố.Điều kiện tự nhiên khu đất công trình. Điều kiện địa hình.

- Địa điềm xây dựng nằm trên khu đất rộng 1346.2 (m2), bằng phẳng thuận lợi cho công tác san lấp mặt bằng, xung quanh công trình là các công trình đã được xây dựng từ trước.Điều kiện khí hậu. - Công trình nằm ở Hưng Yên, nhiệt độ bình quân trong năm là 270C, chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất (tháng 4) và tháng thấp nhất (tháng 12) là 120C. - Độ ẩm trung bình 85% 3.Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật.Hiện trang cấp nước. - Nguồn nước cung cấp cho công trình được lấy từ nguồn nước thành phố qua các ống dẫn nước ngầm đến tận công trình và bể nước dự trữ lượng nước được cung cấp liên tục và lưu lượng đầy đủ, ít khi xảy ra mất nước.Hệ thống cấp điện.

- Nguồn điện được cung cấp từ thành phố, ngoài ra công trình còn lắp đặt trạm biến áp riêng và máy lắp điện dự phòng. Nên đảm bảo cấp điện 24/24. Hiện trạng thoát nước. - Nước bể tự hoại, nước thải sinh hoạt, được dẫn qua hệ thống đường ống thoát nước cùng với nước mưa đổ vào hệ thống thoát nước có sẵn của khu vực.

Giải pháp mặt đứng và hình khối kiến trúc công trình. Quy hoạch tổng thể mặt bằng. SVTH: HOÀNG DUY HƯNG 3 Trụ sở UBND Thành Phố Hưng yên - Công trình nằm trên khu đất rộng 1074.6 (m2), diện tích xây dựng chiếm 880. Công trình dài 54(m), rộng 19.

Hướng công trình : đông – nam. Tổ chức giao thông nội bộ. - Mỗi phòng được thiết kế ,bố trí các phòng với công năng sử dụng riêng biệt và được liên hệ với nhau thông qua hành lang giữa của các phòng. - Hành lang các phòng được bố trí rộng 3m đảm bảo đủ độ rộng, đi lại thuận lợi - Cầu thang bộ một vế được bố trí cạnh thang máy.

Chiều rộng bậc thang là 300(mm) chều cao bậc 150(mm), lối đi thang rộng 1,4(m. Số lượng bậc thang được chia phù hợp với chiều cao công trình và bước chân của người đảm bảo đi lại.Chiếu sáng và thông gió. Giải pháp chiếu sáng: - Kết hợp cả sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo: 5. Gỉai pháp thông gió.

- Thông gió là một trong những yêu cầu quan trọng trong thiết ké kiến trúc, nhằm đảm bảo vẹ sinh, sức khỏe cho con người khi làm việc và nghỉ ngơi. - Về tổng thể, toàn bộ công trình nằm trong khu thoáng mát, diện tích rộng rãi, đảm bảo khoảng cách vệ sinh so với nhà khác. Do đó cũng đảm bảo yêu cầu thông gió của công trình. - Về nội bộ công trình, các phòng được thông gió trực tiếp và tổ chức lỗ cửa, hành lang, thông gió xuyên phòng.

- Mặt khác, do tất cả các mặt nhà đều tiếp giáp đường giao thông và đất lưu không nên chủ yếu là thông gió tự nhiên. Phương án kỹ thuật công trình. Phương án cấp điện: - Điện cung cấp cho công trình được lấy từ lưới điện thành phố, nguồn điện được lấy từ trạm biến áp Văn Cao hiện có. Điẹn được cung cấp từ ngoài vào trạm biến áp Kios 560 KVA – 22/ 0.4 KV của khu nhà bằng cáp hạ ngầm.

- Toàn bộ dây dẫn trong nhà được sủ dụng dây ruột đồng cách điện hai lớp PVC luồn trong ống nhựa 15 đi ngầm theo tường, trần, dây dẫn theo phương đứng đước đặt trong hộp kĩ thuật, hộp. SVTH: HOÀNG DUY HƯNG 4 Trụ sở UBND Thành Phố Hưng yên - Ngoài ra trong tòa nhà còn có điện dự phòng có khả năng cung cấp điện khi mạng điện bên ngoài bị mất hay có sự cố. Phương án cấp nước - Hệ thống cấp nước trong công trình gồm hệ thống cấp nước sinh hoạt, hệ thống cấp nước cứu hỏa, hệ thống thoát nước sinh hoạt và hệ thống thoát nước mưa. - Các đường ống cấp thoát nước phục vụ cho tất cả các khu vệ sinh tại các tầng.

- Nước từ bể nước ngầm được bơm đến tầng mái - Hệ thống nước cứu hỏa được thiết kế riêng biệt đi đến các trụ chữa cháy được bố trí trên toàn công trình. Phương án thoát nước - Toàn bộ nước thải, trước khi ra hệ thống toát nước công cộng, phải qua trạm xử lý đặt tại ngầm tầng 2. - Nước ừ bể tự hoại, nước thải sinh hoạt, được dẫn qua hệ thống đường ống thoát nước cùng với nước mưa đổ vào hệ thống thoát nước sẵn của khu vực. - Lưu lượng thoát nước bẩn: 40 l/s.

- Hệ thống thoát nước trên mái, yêu cầu đảm bảo thoát nước nhanh. - Hệ thống thoát nước mưa có đường ống riêng đưa thẳng ra hệ thống thoát nước thành phố. Giải pháp phòng cháy chữa cháy và chống sét: a) Tại mỗi tầng đều có 2 ô cứu hỏa, mỗi ô gồm 2 bình cứu hỏa và một họng nước .Tất cả các phòng đều được lắp đặt thiết bị báo cháy và thiết bị chữa cháy tự động nhất là trong kho của ngân hàng. Các thiết bị điện đều được tắt khi xảy ra cháy.

Mỗi tầng đều có bình đựng Canxi Cacbonat và axit Sunfuric có vòi phun để phòng khi hỏa hoạn. - Cac hành lang cầu thang đảm bảo lưu lượng người lớn khi có hỏa hoạn, 1 thang bộ được bố trí cạnh thang máy. - Các bể chứa nước trong công trình đủ cung cấp nước cứu hỏa trong 2 giờ. Khi phát hiện có cháy, phòng bảo vệ và quản lí sẽ nhận được tín hiệu và kịp thời kiểm soát khống chế hỏa hoạn cho công trình.

b) Hệ thống đất sét gồm: kim thu lôi, hệ thống thu lôi, hệ thống dẫn dây bằng thép, cọc nối đất, tất cả được thiết kế theo đúng quy phạm hiện hành. Sử dụng kim chống sét đặt tại nóc nhà. Kim được làm từ thép có mạ thép chống gỉ là 1,5m và chiều cao trên 40m so với mặt sàn. SVTH: HOÀNG DUY HƯNG 5 Trụ sở UBND Thành Phố Hưng yên 6.

Xử lí rác thải - Hệ thống thu gom rác thải dùng hộp thu rác đặt tại các sảnh thu rác bằng cánh đưa xuống thang máy và đưa vào phòng thu rác ngoài công trình. Các đường ống kĩ thuật được thiết kế ốp vào các cột lớn từ tầng mái chạy xuống tầng 1. SVTH: HOÀNG DUY HƯNG 6 Trụ sở UBND Thành Phố Hưng yên PHẦN KẾT CẤU 45% ĐỀ TÀI: TRỤ SỞ UBND THÀNH PHỐ HƯNG YÊN GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: PSG. ĐOÀN VĂN DUẨN SINH VIÊN THỰC HIỆN: HOÀNG DUY HƯNG LỚP : XD1801D MÃ SINH VIÊN : 1412104017 NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO: -Thiết kế sàn tầng 5 -Thiết kế khung trục k2 -Thiết kế móng dưới khung trục k2 SVTH: HOÀNG DUY HƯNG 7 Trụ sở UBND Thành Phố Hưng yên CHƯƠNG 2.

LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU 1. SƠ BỘ CHỌN PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU 1. Phương án sàn: - Với hệ lưới cột 8,2 x 4,5 (m); 3,2 x 4,5 (m) ta chọn phương án sàn sườn toàn khối: Cấu tạo bao gồm hệ dầm và bản sàn. - Ưu điểm: Tính toán đơn giản, được sử dụng phổ biến ở nước ta, với công nghệ thi công phong phú, thuận tiện cho việc lựa chọn công nghệ thi cụng.

Phương pháp tính toán hệ kết cấu: - Sơ đồ tính: Sơ đồ tính là hình ảnh đơn giản hoá của công trình, được lập ra chủ yếu nhằm hiện thực hoá khả năng tính toán các kết cấu phức tạp. Như vậy với cách tính thủ công, người thiết kế buộc phải dùng các sơ đồ tính toán đơn giản, chấp nhận việc chia cắt kết cấu thành các phần nhỏ hơn bằng cách bỏ qua các liên kết không gian. Đồng thời sự làm việc của vật liệu cũng được đơn giản hoá, cho rằng nó làm việc trong giai đoạn đàn hồi, tuân theo định luật Hooke. Trong giai đoạn hiện nay, nhờ sự phát triển mạnh mẽ của máy tính điện tử, đó là những thay đổi quan trọng trong cách nhìn nhận phương pháp tính toán công trình.

Khuynh hướng đặc thù hoá và đơn giản hoá các trường hợp riêng lẻ được thay thế bằng khuynh hướng tổng quát hoá. Đồng thời khối lượng tính toán số học cũng là một trở ngại nữa. Các phương pháp mới có thể dùng các sơ đồ tính sát với thực tế hơn, có thể xét tới sự làm việc phức tạp của kết cấu với các mối quan hệ phụ thuộc khác nhau trong không gian. - Với độ chính xác cho phép và phù hợp với khả năng tính toán hiện nay, đồ án này sử dụng sơ đồ tính toán chưa biến dạng (sơ đồ đàn hồi) hai chiều (phẳng).

Hệ kết cấu gồm hệ sàn dầm BTCT toàn khối liên kết với các cột. +) Tải trọng: - Tải trọng đứng: Gồm trọng lượng bản thân kết cấu và các hoạt tải tác dụng lên sàn, mái. Tải trọng tác dụng lên sàn, thiết bị. đều quy về tải phân bố đều trên diện tích ô sàn.

- Tải trọng ngang: Tải trọng gió được tính toán qui về tác dụng tại các mức sàn. +) Nội lực và chuyển vị: SVTH: HOÀNG DUY HƯNG 8 Trụ sở UBND Thành Phố Hưng yên - Để xác định nội lực và chuyển vị, sử dụng chương trình tính kết cấu SAP2000. Đây là một chương trình tính toán kết cấu rất mạnh hiện nay. Chương trình này tính toán dựa trên cơ sở của phương pháp phần tử hữu hạn.

XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG, KÍCH THƯỚC: 2. Chọn loại vật liệu sử dụng : - Bêtông cấp độ bền B20 có: Rb =11,5 MPa = 11500 KN/m2. Rbt= 0,9 MPa = 900 KN/m2. - Thép có  12 dùng thép CI có: Rs= 225 MPa = 225000 KN/m2.

Rsc = 225 MPa = 225000 KN/m2. - Thép có  ≥ 12 dùng thép CII có: Rs= 280 MPa = 280000 KN/m2. Rsc= 280 MPa = 280000 KN/m2. Chọn kích thước chiều dày sàn : - Chiều dày sàn phải thoả mãn điều kiện về độ bền, độ cứng và kinh tế.

- Chiều dày bản được xác định sơ bộ theo công thức sau: D hb  .l1 m Với D: Hệ số phụ thuộc tải trọng tác dụng lên bản, D = 0,8÷1,4 m: Hệ số phụ thuộc liên kết của bản. l1: nhịp của bản (nhịp theo phương cạnh ngắn) a)Sàn trong phòng. L2 8,2 - Với kích thước: l1  B  4,5 m ; l2    4,1m. 2 2 l2 4,1 - Xét tỷ số:   0,91  2 =>Bản làm việc theo hai phương (bản kê 4 cạnh) l1 4,5 - Với tải trọng tác dụng lên bản thuộc dạng trung bình chọn D = 1,2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ