CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1. Giới thiệu công trình Ngày nay cùng với sự phát triển của nền kinh tế quốc gia, dân số ngày càng tăng nhanh, đất có thể dùng cho xây dựng giảm đi giá đất không ngừng tăng cao, sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật xây dựng, phát minh của thang máy, cơ giới hóa và điện khí hóa trong xây dựng được áp dụng rộng rãi; bên cạnh đó nhu cầu về nhà ở của người dân ngày càng nâng cao: nếu như ngày trước nhu cầu của con người là “ăn no, mặc ấm” thì ngày nay nhu cầu đó phát triển thành “ăn ngon, mặc đẹp”. Mặt khác, trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, thành phố Hồ Chí Minh cần chỉnh trang bộ mặt đô thị: thay thế dần các khu dân cư ổ chuột, các chung cư cũ đã xuống cấp bằng các chung cư ngày một tiện nghi hơn phù hợp với quy hoạch đô thị của thành phố là một yêu cầu rất thiết thực. Vì những lý do trên, chung cư The Aces Building ra đời nhằm đáp ứng những nhu cầu của người dân cũng như góp phần vào sự phát triển chung của thành phố.
Vị trí công trình - Tên công trình: Chung cư The Aces Building - Công trình nằm ở Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh. Quy mô và đặc điểm công trình Công trình chung cư The Aces Building là công trình xây dựng cấp 1. (Theo phụ lục 1 – Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/07/2013 của Bộ Xây dựng) Thông tin công trình: - Công trình gồm các nhà văn phòng và căn hộ 19 tầng cao 71.6m chưa kể tầng hầm. - Tầng hầm 1,2 và 3: Khu vực bãi giữ xe cho dân cư căn hộ cũng như là dân cư khu vực lân cận.
trong đó tầng hầm 1 được dùng để giữ xe gắn máy, tầng hầm 2 và 3 được sử dụng để giữ xe ô tô. Bên cạnh đó tầng hầm cũng là nơi chứa các trang thiết bị phục vụ cho chiếu sáng dự phòng như máy phát điện, kho… - Tầng lửng và trệt: chủ yếu dùng để kinh doanh dịch vụ, cửa hàng buôn bán như trung tâm mua sắm, show-room trưng bày sản phẩm. - Tầng 1-18: khu căn hộ với mỗi tầng 8 căn hộ đáp ứng nhu cầu nhà ở của người dân. - Tầng thượng: Khu vực trống với 2 bể nước mái cung cấp nước cho căn hộ và nước chữa cháy cho toàn bộ chung cư.
Một số bản vẽ công trình Hình 1.1: Mặt đứng công trình 2 Hình 1.2: Mặt bằng tầng điển hình 3 Hình 1.3: Mặt bằng tầng hầm 1. Giải pháp kiến trúc cho công trình 1. Giải pháp mặt bằng Tầng hầm nằm ở cốt cao độ -10.500 m, được bố trí ram dốc từ mặt đất đến tầng hầm theo 2 hướng khác nhau, lối ra vào bố trí phù hợp tránh gây lộn xộn khó quản lý. Ta thấy vì công năng công trình chính là cho thuê căn hộ nên tầng hầm diện tích phần lớn dùng cho việc để xe đi lại (garage), bố trí các hộp gain hợp lý và tạo 4 không gian thoáng nhất có thể cho tầng hầm.
Hệ thống cầu thang bộ và thang máy bố trí ngay vị trí vào tầng hầm → người sử dụng có thể nhìn thấy ngay lúc vào phục vụ việc đi lại. Đồng thời hệ thống PCCC cũng dễ dàng nhìn thấy. Công trình có mặt bằng hình chữ nhật với tỉ lệ hai cạnh không lớn L/B<2, khối xây vuông theo hai phương từ mặt đất đến đỉnh công trình vì vậy khả năng chống đỡ lại các tải trọng ngang như động đất, gió bão khá tốt. Nhìn từ ngoài vào công trình có hình dạng đều đặn từ dưới mặt đất đến đỉnh công trình, tạo nên tính hài hòa, cân đối.
Giải pháp mặt đứng Công trình có hình khối kiến trúc hiện đại phù hợp với kiến trúc cảnh quan đô thị của thành phố. Với những nét ngang và thẳng đứng, tạo nên sự bề thế vững vàng cho công trình, hơn nữa kết hợp với việc sử dụng các vật liệu mới cho công, những mảng kính dày, kết hợp với những màu sơn bên ngoài tạo vẻ sang trọng cho một công trình kiến trúc. Nhìn chung giải pháp mặt bằng đơn giản, tạo không gian rộng để bố trí các căn hộ bên trong vừa tạo cảm giác thoải mái khi sử dụng cũng như đảm bảo an toàn cho cư dân chung cư, bên trong vừa tạo cảm giác thoải mái khi sử dụng cũng như đảm bảo an toàn cho cư dân chung cư. Giải pháp giao thông công trình - Giao thông theo phương ngang thông giữa các phòng là hành lang giữa.
- Giao thông theo phương đứng thông giữa các tầng là cầu thang bộ và thang máy. - Hành lang ở các tầng giao với cầu thang tạo ra nút giao thông thuận tiện và thông thoáng cho người đi lại, đảm bảo sự thoát hiểm khi có sự cố như cháy, nổ… 1. Giải pháp kỹ thuật cho công trình 1. Giải pháp về thông gió chiếu sáng 1.
Giải pháp về thông gió Về quy hoạch: xung quanh công trình trồng hệ thống cây xanh để dẫn gió, che nắng, chắn bụi, điều hoà không khí. Tạo nên môi trường trong sạch thoát mát. Về thiết kế: Các phòng ở trong công trình được thiết kế hệ thống cửa sổ, cửa đi, ô thoáng, tạo nên sự lưu thông không khí trong và ngoài công trình. Đảm bảo môi trường không khí thoải mái, trong sạch 1.
Giải pháp về chiếu sáng Kết hợp ánh sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo. Chiếu sáng tự nhiên: Các phòng đều có hệ thống cửa để tiếp nhận ánh sáng từ bên ngoài kết hợp cùng ánh sáng nhân tạo đảm bảo đủ ánh sáng trong phòng. 5 Chiếu sáng nhân tạo: Được tạo ra từ hệ thống điện chiếu sáng theo tiêu chuẩn Việt Nam về thiết kết điện chiếu sáng trong công trình dân dụng. Giải pháp về điện nước 1.
Giải pháp hệ thống điện Điện được cấp từ mạng điện sinh hoạt của thành phố, điện áp 3 pha xoay chiều 380v/220v, tần số 50Hz. Đảm bảo nguồn điện sinh hoạt ổn định cho toàn công trình. Hệ thống điện được thiết kế đúng theo tiêu chuẩn Việt Nam cho công trình dân dụng, dể bảo quản, sửa chữa, khai thác và sử dụng an toàn, tiết kiệm nằng lượng. Giải pháp hệ thống cấp và thoát nước Cấp nước: Nước được lấy từ hệ thống cấp nước sạch của thành phố thông qua bể chứa nước sinh hoạt được đưa vào công trình bằng hệ thống bơm.
Bể chưa nước được đặt trên tầng mái của công trình, dung tích bể chứa được thiết kế trên cơ sở số lượng người sử dụng và lượng nước dự trữ khi xảy ra sự cố mất điện và chữa cháy. Từ bể chứa nước sinh hoạt được dẫn xuống các khu vệ sinh, tắm giặt tại mỗi tầng bằng hệ thống ống thép tráng kẽm đặt trong các hộp kỹ thuật. Thoát nước: Thoát nước mưa: Nước mưa trên mái được thoát xuống dưới thông qua hệ thống ống nhựa đặt tại những vị trí thu nước mái nhiều nhất. Từ hệ thống ống dẫn chảy xuống rãnh thu nước mưa quanh nhà đến hệ thông thoát nước chung của thành phố.
Thoát nước thải sinh hoạt: Nước thải khu vệ sinh được dẫn xuống bể tự hoại làm sạch sau đó dẫn vào hệ thống thoát nước chung của thành phố. Đường ống dẫn phải kín, không rò rỉ, đảm bảo độ dốc khi thoát nước. Giải pháp về phòng cháy chữa cháy Tại mỗi tầng và tại nút giao thông giữa hành lang và cầu thang. Thiết kết đặ hệ thống hộp họng cứu hoả được nối với nguồn nước chữa cháy.
Mỗi tầng đều được đặt biển chỉ dẫn về phòng và chữa cháy. Đặt mỗi tầng 4 bình cứu hoả CO2MFZ4 (4kg) chia làm 2 hộp đặt hai phòng gần thang máy, thang bộ. Giải pháp về môi trường Tại mỗi tầng đặt thùng chứa rác, rồi từ đó chuyển đến các xe đổ rác của thành phố, quanh công trình được thiết kế cảnh quan khuôn viên, cây xanh tạo nên môi trường sạch đẹp. 6 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 2.
LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU 2. Hệ kết cấu chính theo phương đứng Trong thiết kế nhà cao tầng việc lựa chọn hệ kết cấu chịu lực hợp lý phụ thuộc vào nhiều yếu tố như chiều cao, điều kiện địa chất thủy văn, bản đồ phân vùng động đất khu vực và các giải pháp kiến trúc công trình.1: Sơ đồ lựa chọn hệ kết cấu theo số tầng - Hệ kết cấu chịu lực theo phương đứng bao gồm các loại sau: ▪ Hệ kết cấu cơ bản: Kết cấu khung, kết cấu tường chịu lực, kết cấu lõi cứng, kết cấu ống. ▪ Hệ kết cấu hỗn hợp: Kết cấu khung - giằng, kết cấu khung - vách, kết cấu ống lõi và kết cấu ống tổ hợp. ▪ Hệ kết cấu đặc biệt: Hệ kết cấu có tầng cứng, hệ kết cấu có dầm truyền, kết cấu có hệ giằng liên tầng và kết cấu có khung ghép.
- Mỗi loại kết cấu đều có những ưu điểm, nhược điểm riêng, phù hợp với từng công trình. ▪ Hệ kết cấu khung có khả năng tạo ra các không gian lớn, linh hoạt thích hợp với các công trình công cộng nhưng có nhược điểm là kém hiệu quả khi chiều cao của công trình lớn. Trong thực tế kết cấu khung BTCT được sử dụng cho các công trình có chiều cao đến 20 tầng đối với cấp phòng chống động đất 7; 15 tầng đối với nhà trong vùng có chấn động động đất cấp 8 và 10 tầng đối với cấp 9. ▪ Hệ kết cấu khung - vách, khung - lõi chiếm ưu thế trong thiết kế nhà cao tầng do khả năng chịu tải trong ngang khá tốt.
Tuy nhiên, hệ kết cấu này đòi hỏi tiêu tốn vật liệu nhiều hơn và thi công phức tạp hơn đối với công trình sử dụng hệ khung. 7 ▪ Hệ kết cấu ống tổ hợp thích hợp cho công trình siêu cao tầng do khả năng làm việc đồng đều của kết cấu và chống chịu tải trọng ngang rất lớn. → Căn cứ vào quy mô công trình (19 tầng và 3 hầm), công trình có dạng hình chữ nhật, công năng chủ yếu là căn hộ có diện tích nhỏ, phù hợp với việc bố trí các vách tập trung theo phương ngang nhà kết hợp với vách theo phương dọc để tăng độ cứng cho công trình. Bên cạnh đó kiến trúc công trình có các bộ phận thang máy ta bố trí các lõi tạo thành hệ vách – lõi là hệ kết cấu chịu lực chính cho công trình.
Hệ kết cấu theo phương ngang 2. Hệ kết cấu sàn Trong công trình hệ sàn có ảnh hưởng rất lớn tới sự làm việc không gian của kết cấu. Việc lựa chọn phương án sàn hợp lý là rất quan trọng.