Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Xây Dựng: Tổng Quan, Giải Pháp & Tính Toán Chi Tiết

Đồ án tốt nghiệp xây dựng: Giải pháp và tính toán chi tiết. Hướng dẫn làm đồ án xây dựng hiệu quả, đạt điểm cao. Tài liệu tham khảo hữu ích.

Chuyên ngành

Xây Dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp
226
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

1.1. Giới thiệu công trình

1.2. Vị trí công trình

1.3. Quy mô và đặc điểm công trình

1.4. Một số bản vẽ công trình

1.5. Giải pháp kiến trúc cho công trình

1.5.1. Giải pháp mặt bằng

1.5.2. Giải pháp mặt đứng

1.5.3. Giải pháp giao thông công trình

1.6. Giải pháp kỹ thuật cho công trình

1.6.1. Giải pháp về thông gió chiếu sáng

1.6.1.1. Giải pháp về thông gió
1.6.1.2. Giải pháp về chiếu sáng

1.6.2. Giải pháp về điện nước

1.6.2.1. Giải pháp hệ thống điện
1.6.2.2. Giải pháp hệ thống cấp và thoát nước

1.6.3. Giải pháp về phòng cháy chữa cháy

1.6.4. Giải pháp về môi trường

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH

2.1. LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU

2.2. Hệ kết cấu chính theo phương đứng

2.3. Hệ kết cấu theo phương ngang

2.3.1. Hệ kết cấu sàn

3. TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG CÔNG TRÌNH

3.1. Cơ sở tính toán tải trọng

3.2. Tải trọng thẳng đứng

3.3. Tải trọng ngang (tải trọng gió)

3.3.1. Thành phần tĩnh của tải trọng gió

3.3.2. Thành phần động của tải trọng gió

3.4. Tải trọng động đất

3.5. Xác định mức độ thiết kế kháng chấn cho công trình

3.6. Các phương pháp tính toán tải trọng động đất

3.7. Tính toán tải trọng động đất

3.8. Kiểm tra ổn định tổng thể công trình

3.9. Kiểm tra ổn định chống lật

3.10. Kiểm tra chuyển vị công trình gây ra do tải trọng gió

3.11. Kiểm tra chuyển vị công trình gây ra do tải trọng động đất

3.12. Kiểm tra lực dọc quy đổi cột

3.13. Tổ hợp tải trọng

3.13.1. Các loại tải trọng

3.13.2. Tổ hợp tải trọng

4. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ SÀN ĐIỂN HÌNH

4.1. Sơ bộ tiết diện các cấu kiện

4.2. Tải trọng tác động

4.3. Tính toán cốt thép sàn tầng điển hình

4.4. Kiểm tra chọc thủng sàn.

4.5. Tính toán vết nứt cho sàn.

4.6. Tính toán vết nứt cho sàn

5. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CẦU THANG

5.1. Kích thước hình học và sơ bộ tính toán

5.1.1. Kích thước hình học

5.1.2. Cấu tạo cầu thang

5.2. Tải trọng tác dụng lên cầu thang

5.2.1. Tĩnh tải tác dụng bản chiếu nghỉ

5.2.2. Tĩnh tải tác dụng lên bản nghiêng

5.3. Tính toán nội lực thang

5.4. Tính toán cốt thép bản thang

5.4.1. Lý thuyết tính toán

5.4.2. Kết quả tính toán

5.5. Tính toán dầm chiếu tới

6. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỂ NƯỚC MÁI

6.1. Các kích thước bể nước.

6.2. Vật liệu sử dụng:

6.3. Tính toán bể nước

6.3.1. Tải trọng tác động

6.3.2. Mô hình bể nước

6.3.3. Tính toán cốt thép.

6.3.4. Tính toán dầm bể nước.

7. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG

7.1. Thông số tính toán

7.2. Thiết kế dầm tầng điển hình (tầng 9)

7.2.1. Kích thước dầm

7.2.2. Nội lực dầm

7.2.3. Tính toán cốt dọc

7.2.4. Tính toán cốt đai cho dầm

7.3. Thiết kế cột khung trục 2

7.3.1. Kích thước cột khung trục 2

7.3.2. Tính toán cốt dọc

7.3.3. Tính toán cốt đai.

7.3.4. Kiểm tra biểu đồ tương tác bằng phần mềm Prokon 4.

8. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ VÁCH LÕI

8.1. Lý thuyết tính toán

8.2. Tính toán cốt thép dọc cho vách

8.3. Tính toán cốt thép cho một trường hợp cụ thể

8.4. Tính toán cốt thép cho vách

8.5. Tính toán cốt ngang cho vách cứng

9. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MÓNG CÔNG TRÌNH

9.1. Địa chất công trình và phương án thiết kế móng công trình

9.1.1. Địa chất công trình

9.1.2. Phương án thiết kế móng công trình

9.2. Tính toán cọc công trình

9.2.1. Sơ bộ kích thước đài và cọc

9.2.2. Tính toán sực chịu tải của cọc.

9.2.3. Tính toán số lượng cọc và kiểm tra khả năng chịu nén cọc

9.3. Thiết kế móng M1

9.3.1. Kiểm tra điều kiện tải tác dụng đầu cọc

9.3.2. Kiểm tra áp lực đất nền tác dụng lên mũi cọc

9.3.3. Kiểm tra xuyển thủng đài móng M1

9.3.4. Thiết kế cốt thép cho đài móng M1 bằng phần mềm SAFE

9.4. Thiết kế móng M2

9.4.1. Kiểm tra điều kiện tải tác dụng đầu cọc

9.4.2. Kiểm tra áp lực đất nền tác dụng lên mũi cọc

9.4.3. Kiểm tra xuyển thủng đài móng M2

9.4.4. Thiết kế cốt thép cho đài móng M2 bằng phần mềm SAFE

9.5. Thiết kế móng lõi thang máy MLT

9.5.1. Kiểm tra điều kiện tải tác dụng đầu cọc

9.5.2. Kiểm tra áp lực đất nền tác dụng lên mũi cọc

9.5.3. Tính lún móng lõi thang máy MLT

9.5.4. Kiểm tra xuyên thủng móng MLT

9.5.5. Thiết kế cốt thép cho đài móng M2 bằng phần mềm SAFE

9.6. Thiết kế móng M3

9.6.1. Kiểm tra điều kiện tải tác dụng đầu cọc

9.6.2. Kiểm tra áp lực đất nền tác dụng lên mũi cọc

9.6.3. Kiểm tra xuyên thủng móng M3

9.6.4. Thiết kế cốt thép cho đài móng M3 bằng phần mềm SAFE

10. BIỆN PHÁP THI CÔNG TƯỜNG VÂY THEO BIỆN PHÁP BOTTOM – UP

10.1. Mặt bằng thi công tường vây

10.2. Thông số đất nền và vật liệu

10.2.1. Thông số đất nền

10.2.2. Thông số tường vây Barrette dày 800

10.2.3. Thông số hệ thanh chống và sàn tầng hầm

10.2.4. Phụ tải mặt đất

10.2.5. Điều kiện mực nước ngầm

10.3. Mô hình Plaxis

10.4. Phân tích chuyển vị ngang của tường vây qua các giai đoạn thi công

10.5. Tính toán cốt thép dọc chịu lực trong tường

10.6. Phân tích kiểm tra hệ thanh chống

10.6.1. Mô hình phân tích ETABS 16

10.6.2. Kiểm tra ổn định thanh chống

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Tóm tắt

I. Hướng Dẫn Toàn Diện Về Đồ Án Tốt Nghiệp Xây Dựng Cấp 1

Một đồ án tốt nghiệp ngành xây dựng không chỉ là bài kiểm tra cuối cùng. Nó là một công trình nghiên cứu khoa học độc lập. Công trình này phản ánh toàn bộ kiến thức và kỹ năng của sinh viên sau quá trình đào tạo. Đặc biệt với các công trình cấp 1 như nhà cao tầng, đồ án đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối trong từng khâu, từ lên ý tưởng, lựa chọn giải pháp đến tính toán chi tiết. Bài viết này cung cấp một cái nhìn tổng quan, hệ thống hóa các bước cốt lõi để hoàn thành một đồ án tốt nghiệp xây dựng chất lượng cao. Nội dung tập trung vào việc phân tích các giải pháp kết cấu và phương pháp tính toán hiện đại, dựa trên các tiêu chuẩn và thực tiễn ngành. Các kiến thức này giúp sinh viên định hình rõ ràng con đường thực hiện, giải quyết các vấn đề kỹ thuật phức tạp và tạo ra một sản phẩm học thuật có giá trị ứng dụng. Việc nắm vững quy trình không chỉ đảm bảo điểm số mà còn là nền tảng vững chắc cho sự nghiệp kỹ sư xây dựng sau này.

1.1. Vai trò của thuyết minh đồ án tốt nghiệp xây dựng chi tiết

Bản thuyết minh đồ án tốt nghiệp xây dựng là tài liệu quan trọng nhất, đóng vai trò xương sống của toàn bộ công trình. Nó không đơn thuần là văn bản mô tả mà là một báo cáo kỹ thuật chi tiết, trình bày logic và minh bạch toàn bộ quá trình thiết kế. Một bản thuyết minh tốt phải diễn giải rõ ràng lý do lựa chọn giải pháp kết cấu, từ hệ chịu lực chính đến các cấu kiện phụ. Nó phải hệ thống hóa các cơ sở và phương pháp tính toán kết cấu công trình, bao gồm việc xác định tải trọng, mô hình hóa, phân tích nội lực và thiết kế cốt thép. Mọi con số, mọi quyết định đều phải được luận giải dựa trên cơ sở khoa học và các quy định hiện hành. Đây là nơi sinh viên thể hiện năng lực phân tích, tổng hợp và giải quyết vấn đề, chứng minh rằng kết quả thiết kế là an toàn, hợp lý và khả thi.

1.2. Tuân thủ Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCVN hiện hành

Mọi quá trình tính toán và thiết kế trong đồ án đều phải tuân thủ nghiêm ngặt hệ thống Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam (TCVN). Đây là yêu cầu bắt buộc để đảm bảo tính pháp lý và kỹ thuật của công trình. Các tiêu chuẩn cốt lõi cần được áp dụng bao gồm TCVN 2737:1995 về Tải trọng và tác động, TCVN 5574:2018 về Kết cấu bê tông cốt thép, và TCVN 9386:2012 về Thiết kế công trình chịu động đất. Việc trích dẫn và áp dụng đúng các tiêu chuẩn này cho thấy sự chuyên nghiệp và nghiêm túc của người thực hiện. Ví dụ, khi tính toán tải trọng gió, cần xác định đúng vùng gió và địa hình theo TCVN 2737:1995. Khi thiết kế cốt thép, phải sử dụng các công thức và hệ số an toàn trong TCVN 5574:2018. Việc tuân thủ TCVN không chỉ là yêu cầu học thuật mà còn là trách nhiệm nghề nghiệp của một kỹ sư tương lai.

II. Các Thách Thức Khi Tính Toán Kết Cấu Công Trình Nhà Cao Tầng

Việc thực hiện một đồ án tốt nghiệp về nhà cao tầng đặt ra nhiều thách thức kỹ thuật phức tạp. Không giống như các công trình thấp tầng, nhà cao tầng chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của các tải trọng ngang như gió và động đất. Việc phân tích và tính toán kết cấu công trình đòi hỏi phải sử dụng các phương pháp phân tích động lực học và các công cụ phần mềm chuyên dụng. Sai sót trong giai đoạn này có thể dẫn đến những thiết kế không an toàn hoặc không kinh tế. Thêm vào đó, việc lựa chọn giải pháp kết cấu và vật liệu phải được cân nhắc kỹ lưỡng để đảm bảo độ cứng tổng thể, ổn định và khả năng chống chịu của công trình trong suốt vòng đời sử dụng. Sinh viên phải đối mặt với bài toán tối ưu hóa giữa các yếu tố: kiến trúc, kết cấu, chi phí và biện pháp thi công. Đây là những thử thách thực tế mà bất kỳ kỹ sư thiết kế nào cũng phải vượt qua trong sự nghiệp của mình.

2.1. Phân tích và tính toán tải trọng phức tạp gió động đất

Đối với công trình cao trên 40m, việc tính toán tải trọng gió không thể bỏ qua thành phần động. Theo TCVN 2737:1995, thành phần động của tải trọng gió gây ra dao động và gia tăng ứng suất trong kết cấu, đòi hỏi phải được phân tích cẩn thận. Tương tự, tải trọng động đất là một yếu tố bắt buộc phải xem xét tại nhiều khu vực ở Việt Nam. Việc phân tích phổ phản ứng để xác định lực động đất theo TCVN 9386:2012 là một quy trình phức tạp, yêu cầu xác định chu kỳ dao động riêng và dạng dao động của công trình. Các phần mềm như phần mềm Etabs trở thành công cụ không thể thiếu để thực hiện các phân tích này một cách chính xác. Sinh viên cần nắm vững lý thuyết và cả kỹ năng sử dụng phần mềm để mô hình hóa và khai báo đúng các tham số tải trọng.

2.2. Lựa chọn giải pháp kết cấu tối ưu cho công trình dân dụng

Lựa chọn giải pháp kết cấu là một quyết định chiến lược, ảnh hưởng đến toàn bộ quá trình thiết kế và thi công. Các hệ kết cấu phổ biến cho nhà cao tầng bao gồm: hệ khung, hệ khung-vách, và hệ lõi-vách. Mỗi hệ có ưu và nhược điểm riêng về khả năng chịu lực, độ cứng và sự linh hoạt trong bố trí kiến trúc. Ví dụ, một đồ án mẫu xây dựng dân dụng về chung cư 19 tầng thường sử dụng hệ khung-vách để tăng cường độ cứng chống lại tải trọng ngang. Việc bố trí vách cứng và lõi thang máy ở vị trí hợp lý sẽ giúp kiểm soát chuyển vị đỉnh và chuyển vị tương đối giữa các tầng, đảm bảo công trình làm việc ổn định. Quyết định này phải dựa trên phân tích sơ bộ, kinh nghiệm và các yêu cầu cụ thể của kiến trúc công trình.

III. Phương Pháp Lựa Chọn Giải Pháp Kết Cấu Vật Liệu Tối Ưu

Thành công của một đồ án tốt nghiệp xây dựng phụ thuộc lớn vào việc lựa chọn đúng đắn giải pháp kết cấu và vật liệu. Giai đoạn này định hình bộ khung chịu lực cho toàn bộ công trình. Một giải pháp tốt phải đáp ứng đồng thời các tiêu chí về khả năng chịu lực, tính ổn định, tính kinh tế và tính khả thi trong thi công. Quá trình này bắt đầu bằng việc phân tích các hệ kết cấu tiềm năng, so sánh ưu nhược điểm của chúng trong bối cảnh cụ thể của đồ án. Sau đó, việc lựa chọn vật liệu như cấp độ bền bê tông và nhóm cốt thép phải tuân thủ Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam (TCVN). Cuối cùng, các kích thước tiết diện sơ bộ của dầm, cột, sàn, vách được xác định. Đây là bước đầu vào quan trọng cho giai đoạn phân tích và tính toán chi tiết bằng phần mềm, quyết định đến 90% hiệu quả của thiết kế cuối cùng.

3.1. Phân tích hệ kết cấu chịu lực chính khung vách lõi

Hệ kết cấu chịu lực chính là bộ phận quan trọng nhất của công trình. Đối với nhà cao tầng, hệ khung-vách là một giải pháp kết cấu hiệu quả. Hệ khung gồm các cột và dầm liên kết cứng với nhau, chịu tải trọng thẳng đứng và một phần tải trọng ngang. Hệ vách và lõi cứng, thường được bố trí ở khu vực thang máy và thang bộ, có độ cứng rất lớn và đóng vai trò chủ đạo trong việc chống lại tải trọng gió và động đất. Sự kết hợp này tạo ra một hệ thống không gian làm việc đồng thời, tối ưu hóa khả năng chịu lực. Trong thuyết minh đồ án tốt nghiệp xây dựng, cần phải trình bày rõ ràng lý do lựa chọn, sơ đồ bố trí các cấu kiện vách, lõi và nguyên tắc làm việc của chúng.

3.2. Lựa chọn vật liệu kết cấu bê tông cốt thép theo TCVN

Vật liệu là yếu tố quyết định đến độ bền và tuổi thọ của công trình. Đối với kết cấu bê tông cốt thép, việc lựa chọn cấp độ bền của bê tông và nhóm cốt thép phải dựa trên TCVN 5574:2018. Ví dụ, một đồ án cho công trình cấp 1 có thể sử dụng bê tông B30 (Rb = 17 MPa) và cốt thép nhóm CB500-V (Rs = 435 MPa). Lựa chọn này cung cấp khả năng chịu nén và chịu kéo cao, phù hợp với các cấu kiện chịu lực lớn trong nhà cao tầng. Các đặc trưng cơ học của vật liệu như mô đun đàn hồi, cường độ tính toán sẽ là dữ liệu đầu vào không thể thiếu khi khai báo trong phần mềm Etabs để phân tích kết cấu.

3.3. Sơ bộ tiết diện cho thiết kế dầm sàn cột và vách cứng

Trước khi đi vào tính toán chi tiết, việc sơ bộ tiết diện các cấu kiện là bước không thể bỏ qua. Tiết diện cột được xác định sơ bộ dựa trên diện tích chịu tải và số tầng. Tiết diện dầm được chọn theo công thức kinh nghiệm dựa vào nhịp dầm. Chiều dày sàn được quyết định dựa trên loại sàn và kích thước ô bản. Tương tự, chiều dày vách cứng được chọn để đảm bảo yêu cầu về độ cứng. Việc sơ bộ tiết diện hợp lý giúp mô hình phân tích trong Etabs gần với thực tế hơn, giảm số lần phải điều chỉnh thiết kế. Đây là bước quan trọng trong quy trình thiết kế dầm sàn cột và các cấu kiện khác, thể hiện kinh nghiệm và sự am hiểu của người thiết kế.

IV. Bí Quyết Tính Toán Kết Cấu Bằng Phần Mềm Etabs SAP2000

Công nghệ phần mềm đã cách mạng hóa ngành thiết kế kết cấu. Các công cụ như phần mềm Etabs, SAP2000, và SAFE là trợ thủ đắc lực cho kỹ sư trong việc phân tích các hệ kết cấu phức tạp. Việc sử dụng thành thạo các phần mềm này là một kỹ năng quan trọng được đánh giá cao trong một đồ án tốt nghiệp xây dựng. Etabs đặc biệt mạnh mẽ trong việc mô hình hóa và phân tích nhà cao tầng, cho phép thực hiện các phân tích động lực học, tính toán nội lực và kiểm tra các điều kiện bền và biến dạng. Quy trình làm việc chuyên nghiệp bao gồm việc xây dựng mô hình 3D chính xác, gán đúng đặc trưng vật liệu và tiết diện, áp đặt đầy đủ các trường hợp tải trọng và tổ hợp tải trọng theo tiêu chuẩn. Kết quả phân tích từ phần mềm là cơ sở đáng tin cậy để thiết kế cốt thép và hoàn thiện hồ sơ thiết kế.

4.1. Quy trình mô hình hóa và tính toán nội lực trong Etabs

Quy trình tính toán kết cấu công trình bằng Etabs bắt đầu bằng việc dựng mô hình hình học 3D từ các bản vẽ cad xây dựng. Sau đó, kỹ sư tiến hành khai báo vật liệu (bê tông, cốt thép) và các loại tiết diện (cột, dầm, sàn, vách). Bước tiếp theo là gán các loại tải trọng: tĩnh tải (trọng lượng bản thân, tải hoàn thiện) và hoạt tải theo công năng. Các tải trọng ngang như gió và động đất được định nghĩa dưới dạng các trường hợp tải riêng biệt. Cuối cùng, các tổ hợp tải trọng được thiết lập theo TCVN 5574:2018 để tìm ra các cặp tính toán nội lực nguy hiểm nhất (moment, lực cắt, lực dọc). Mô hình chính xác và quy trình chuẩn sẽ cho ra kết quả đáng tin cậy, làm cơ sở cho việc thiết kế chi tiết.

4.2. Kỹ thuật tính toán nền móng và kiểm tra chọc thủng sàn

Phần móng là nền tảng của công trình. Việc tính toán nền móng cho nhà cao tầng thường rất phức tạp, đòi hỏi phải phân tích tương tác giữa kết cấu và đất nền. Phương án móng cọc khoan nhồi thường được lựa chọn do khả năng chịu tải lớn. Phần mềm SAFE thường được sử dụng để mô hình đài cọc, gán phản lực đầu cọc từ Etabs để tính toán và thiết kế cốt thép cho đài. Một vấn đề quan trọng khác là kiểm tra chọc thủng cho sàn không dầm tại vị trí liên kết với cột. Đây là một dạng phá hoại giòn nguy hiểm. SAFE cung cấp công cụ kiểm tra điều kiện chọc thủng theo các tiêu chuẩn quốc tế, giúp kỹ sư đảm bảo an toàn tuyệt đối cho kết cấu sàn.

V. Cách Triển Khai Biện Pháp Thi Công Bản Vẽ Cad Xây Dựng

Một đồ án thiết kế chỉ thực sự hoàn chỉnh khi có tính khả thi về mặt thi công. Do đó, việc đề xuất các biện pháp thi công hợp lý là một phần không thể thiếu. Nó thể hiện sự kết nối giữa lý thuyết thiết kế và thực tiễn công trường. Các giải pháp thi công phải đảm bảo tiến độ, chất lượng và đặc biệt là an toàn lao động. Song song với đó, toàn bộ ý tưởng thiết kế và chi tiết cấu tạo phải được thể hiện một cách rõ ràng và chính xác thông qua hệ thống bản vẽ cad xây dựng. Các bản vẽ này là ngôn ngữ giao tiếp chính giữa nhà thiết kế, nhà thầu và tư vấn giám sát. Một bộ hồ sơ bản vẽ chất lượng cao, đầy đủ thông tin sẽ giảm thiểu sai sót và đẩy nhanh tiến độ thi công công trình trên thực tế.

5.1. Xây dựng biện pháp thi công và tổ chức thi công hợp lý

Phần biện pháp thi công trong đồ án cần trình bày các giải pháp kỹ thuật cho các hạng mục phức tạp. Ví dụ, với công trình có nhiều tầng hầm, biện pháp thi công tường vây và hố đào sâu theo phương pháp "Bottom-Up" hoặc "Top-Down" cần được mô tả chi tiết. Nội dung này bao gồm trình tự các bước đào đất, lắp đặt hệ giằng chống, và thi công các sàn tầng hầm. Một bản kế hoạch tổ chức thi công tốt sẽ giúp hình dung rõ các công đoạn, từ đó có thể lập dự toán chi phí xây dựng một cách chính xác hơn. Việc này cho thấy sinh viên không chỉ nắm vững lý thuyết thiết kế mà còn hiểu biết về quy trình triển khai một dự án thực tế.

5.2. Yêu cầu kỹ thuật khi thể hiện bản vẽ cad xây dựng

Hệ thống bản vẽ cad xây dựng là sản phẩm cuối cùng của quá trình thiết kế. Một bộ hồ sơ bản vẽ kỹ thuật thi công tiêu chuẩn phải bao gồm các bản vẽ kiến trúc, kết cấu, hệ thống M&E. Riêng phần kết cấu, cần có bản vẽ mặt bằng móng, chi tiết móng, mặt bằng kết cấu các tầng, chi tiết các cấu kiện điển hình (cột, dầm, sàn), và bảng thống kê cốt thép. Các bản vẽ phải được trình bày theo đúng quy cách, tỷ lệ, có đầy đủ ghi chú và kích thước. Sự rõ ràng, chính xác và đầy đủ của bản vẽ quyết định trực tiếp đến chất lượng thi công ngoài công trường.

5.3. Tầm quan trọng của an toàn lao động trong xây dựng

Mặc dù là một đồ án học thuật, việc lồng ghép các nguyên tắc về an toàn lao động trong xây dựng là rất cần thiết. Mọi biện pháp thi công được đề xuất đều phải đi kèm với các giải pháp đảm bảo an toàn cho công nhân và môi trường xung quanh. Ví dụ, khi thi công trên cao cần có lưới an toàn. Khi thi công hố đào sâu cần có biện pháp chống sạt lở và quan trắc chuyển vị. Việc nhận thức và đề cao vấn đề an toàn cho thấy tầm nhìn toàn diện và trách nhiệm của một kỹ sư chuyên nghiệp, góp phần nâng cao giá trị thực tiễn cho đồ án tốt nghiệp.

27/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1. Giới thiệu công trình Ngày nay cùng với sự phát triển của nền kinh tế quốc gia, dân số ngày càng tăng nhanh, đất có thể dùng cho xây dựng giảm đi giá đất không ngừng tăng cao, sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật xây dựng, phát minh của thang máy, cơ giới hóa và điện khí hóa trong xây dựng được áp dụng rộng rãi; bên cạnh đó nhu cầu về nhà ở của người dân ngày càng nâng cao: nếu như ngày trước nhu cầu của con người là “ăn no, mặc ấm” thì ngày nay nhu cầu đó phát triển thành “ăn ngon, mặc đẹp”. Mặt khác, trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, thành phố Hồ Chí Minh cần chỉnh trang bộ mặt đô thị: thay thế dần các khu dân cư ổ chuột, các chung cư cũ đã xuống cấp bằng các chung cư ngày một tiện nghi hơn phù hợp với quy hoạch đô thị của thành phố là một yêu cầu rất thiết thực. Vì những lý do trên, chung cư The Aces Building ra đời nhằm đáp ứng những nhu cầu của người dân cũng như góp phần vào sự phát triển chung của thành phố.

Vị trí công trình - Tên công trình: Chung cư The Aces Building - Công trình nằm ở Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh. Quy mô và đặc điểm công trình Công trình chung cư The Aces Building là công trình xây dựng cấp 1. (Theo phụ lục 1 – Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/07/2013 của Bộ Xây dựng) Thông tin công trình: - Công trình gồm các nhà văn phòng và căn hộ 19 tầng cao 71.6m chưa kể tầng hầm. - Tầng hầm 1,2 và 3: Khu vực bãi giữ xe cho dân cư căn hộ cũng như là dân cư khu vực lân cận.

trong đó tầng hầm 1 được dùng để giữ xe gắn máy, tầng hầm 2 và 3 được sử dụng để giữ xe ô tô. Bên cạnh đó tầng hầm cũng là nơi chứa các trang thiết bị phục vụ cho chiếu sáng dự phòng như máy phát điện, kho… - Tầng lửng và trệt: chủ yếu dùng để kinh doanh dịch vụ, cửa hàng buôn bán như trung tâm mua sắm, show-room trưng bày sản phẩm. - Tầng 1-18: khu căn hộ với mỗi tầng 8 căn hộ đáp ứng nhu cầu nhà ở của người dân. - Tầng thượng: Khu vực trống với 2 bể nước mái cung cấp nước cho căn hộ và nước chữa cháy cho toàn bộ chung cư.

Một số bản vẽ công trình Hình 1.1: Mặt đứng công trình 2 Hình 1.2: Mặt bằng tầng điển hình 3 Hình 1.3: Mặt bằng tầng hầm 1. Giải pháp kiến trúc cho công trình 1. Giải pháp mặt bằng Tầng hầm nằm ở cốt cao độ -10.500 m, được bố trí ram dốc từ mặt đất đến tầng hầm theo 2 hướng khác nhau, lối ra vào bố trí phù hợp tránh gây lộn xộn khó quản lý. Ta thấy vì công năng công trình chính là cho thuê căn hộ nên tầng hầm diện tích phần lớn dùng cho việc để xe đi lại (garage), bố trí các hộp gain hợp lý và tạo 4 không gian thoáng nhất có thể cho tầng hầm.

Hệ thống cầu thang bộ và thang máy bố trí ngay vị trí vào tầng hầm → người sử dụng có thể nhìn thấy ngay lúc vào phục vụ việc đi lại. Đồng thời hệ thống PCCC cũng dễ dàng nhìn thấy. Công trình có mặt bằng hình chữ nhật với tỉ lệ hai cạnh không lớn L/B<2, khối xây vuông theo hai phương từ mặt đất đến đỉnh công trình vì vậy khả năng chống đỡ lại các tải trọng ngang như động đất, gió bão khá tốt. Nhìn từ ngoài vào công trình có hình dạng đều đặn từ dưới mặt đất đến đỉnh công trình, tạo nên tính hài hòa, cân đối.

Giải pháp mặt đứng Công trình có hình khối kiến trúc hiện đại phù hợp với kiến trúc cảnh quan đô thị của thành phố. Với những nét ngang và thẳng đứng, tạo nên sự bề thế vững vàng cho công trình, hơn nữa kết hợp với việc sử dụng các vật liệu mới cho công, những mảng kính dày, kết hợp với những màu sơn bên ngoài tạo vẻ sang trọng cho một công trình kiến trúc. Nhìn chung giải pháp mặt bằng đơn giản, tạo không gian rộng để bố trí các căn hộ bên trong vừa tạo cảm giác thoải mái khi sử dụng cũng như đảm bảo an toàn cho cư dân chung cư, bên trong vừa tạo cảm giác thoải mái khi sử dụng cũng như đảm bảo an toàn cho cư dân chung cư. Giải pháp giao thông công trình - Giao thông theo phương ngang thông giữa các phòng là hành lang giữa.

- Giao thông theo phương đứng thông giữa các tầng là cầu thang bộ và thang máy. - Hành lang ở các tầng giao với cầu thang tạo ra nút giao thông thuận tiện và thông thoáng cho người đi lại, đảm bảo sự thoát hiểm khi có sự cố như cháy, nổ… 1. Giải pháp kỹ thuật cho công trình 1. Giải pháp về thông gió chiếu sáng 1.

Giải pháp về thông gió Về quy hoạch: xung quanh công trình trồng hệ thống cây xanh để dẫn gió, che nắng, chắn bụi, điều hoà không khí. Tạo nên môi trường trong sạch thoát mát. Về thiết kế: Các phòng ở trong công trình được thiết kế hệ thống cửa sổ, cửa đi, ô thoáng, tạo nên sự lưu thông không khí trong và ngoài công trình. Đảm bảo môi trường không khí thoải mái, trong sạch 1.

Giải pháp về chiếu sáng Kết hợp ánh sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo. Chiếu sáng tự nhiên: Các phòng đều có hệ thống cửa để tiếp nhận ánh sáng từ bên ngoài kết hợp cùng ánh sáng nhân tạo đảm bảo đủ ánh sáng trong phòng. 5 Chiếu sáng nhân tạo: Được tạo ra từ hệ thống điện chiếu sáng theo tiêu chuẩn Việt Nam về thiết kết điện chiếu sáng trong công trình dân dụng. Giải pháp về điện nước 1.

Giải pháp hệ thống điện Điện được cấp từ mạng điện sinh hoạt của thành phố, điện áp 3 pha xoay chiều 380v/220v, tần số 50Hz. Đảm bảo nguồn điện sinh hoạt ổn định cho toàn công trình. Hệ thống điện được thiết kế đúng theo tiêu chuẩn Việt Nam cho công trình dân dụng, dể bảo quản, sửa chữa, khai thác và sử dụng an toàn, tiết kiệm nằng lượng. Giải pháp hệ thống cấp và thoát nước Cấp nước: Nước được lấy từ hệ thống cấp nước sạch của thành phố thông qua bể chứa nước sinh hoạt được đưa vào công trình bằng hệ thống bơm.

Bể chưa nước được đặt trên tầng mái của công trình, dung tích bể chứa được thiết kế trên cơ sở số lượng người sử dụng và lượng nước dự trữ khi xảy ra sự cố mất điện và chữa cháy. Từ bể chứa nước sinh hoạt được dẫn xuống các khu vệ sinh, tắm giặt tại mỗi tầng bằng hệ thống ống thép tráng kẽm đặt trong các hộp kỹ thuật. Thoát nước: Thoát nước mưa: Nước mưa trên mái được thoát xuống dưới thông qua hệ thống ống nhựa đặt tại những vị trí thu nước mái nhiều nhất. Từ hệ thống ống dẫn chảy xuống rãnh thu nước mưa quanh nhà đến hệ thông thoát nước chung của thành phố.

Thoát nước thải sinh hoạt: Nước thải khu vệ sinh được dẫn xuống bể tự hoại làm sạch sau đó dẫn vào hệ thống thoát nước chung của thành phố. Đường ống dẫn phải kín, không rò rỉ, đảm bảo độ dốc khi thoát nước. Giải pháp về phòng cháy chữa cháy Tại mỗi tầng và tại nút giao thông giữa hành lang và cầu thang. Thiết kết đặ hệ thống hộp họng cứu hoả được nối với nguồn nước chữa cháy.

Mỗi tầng đều được đặt biển chỉ dẫn về phòng và chữa cháy. Đặt mỗi tầng 4 bình cứu hoả CO2MFZ4 (4kg) chia làm 2 hộp đặt hai phòng gần thang máy, thang bộ. Giải pháp về môi trường Tại mỗi tầng đặt thùng chứa rác, rồi từ đó chuyển đến các xe đổ rác của thành phố, quanh công trình được thiết kế cảnh quan khuôn viên, cây xanh tạo nên môi trường sạch đẹp. 6 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 2.

LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU 2. Hệ kết cấu chính theo phương đứng Trong thiết kế nhà cao tầng việc lựa chọn hệ kết cấu chịu lực hợp lý phụ thuộc vào nhiều yếu tố như chiều cao, điều kiện địa chất thủy văn, bản đồ phân vùng động đất khu vực và các giải pháp kiến trúc công trình.1: Sơ đồ lựa chọn hệ kết cấu theo số tầng - Hệ kết cấu chịu lực theo phương đứng bao gồm các loại sau: ▪ Hệ kết cấu cơ bản: Kết cấu khung, kết cấu tường chịu lực, kết cấu lõi cứng, kết cấu ống. ▪ Hệ kết cấu hỗn hợp: Kết cấu khung - giằng, kết cấu khung - vách, kết cấu ống lõi và kết cấu ống tổ hợp. ▪ Hệ kết cấu đặc biệt: Hệ kết cấu có tầng cứng, hệ kết cấu có dầm truyền, kết cấu có hệ giằng liên tầng và kết cấu có khung ghép.

- Mỗi loại kết cấu đều có những ưu điểm, nhược điểm riêng, phù hợp với từng công trình. ▪ Hệ kết cấu khung có khả năng tạo ra các không gian lớn, linh hoạt thích hợp với các công trình công cộng nhưng có nhược điểm là kém hiệu quả khi chiều cao của công trình lớn. Trong thực tế kết cấu khung BTCT được sử dụng cho các công trình có chiều cao đến 20 tầng đối với cấp phòng chống động đất  7; 15 tầng đối với nhà trong vùng có chấn động động đất cấp 8 và 10 tầng đối với cấp 9. ▪ Hệ kết cấu khung - vách, khung - lõi chiếm ưu thế trong thiết kế nhà cao tầng do khả năng chịu tải trong ngang khá tốt.

Tuy nhiên, hệ kết cấu này đòi hỏi tiêu tốn vật liệu nhiều hơn và thi công phức tạp hơn đối với công trình sử dụng hệ khung. 7 ▪ Hệ kết cấu ống tổ hợp thích hợp cho công trình siêu cao tầng do khả năng làm việc đồng đều của kết cấu và chống chịu tải trọng ngang rất lớn. → Căn cứ vào quy mô công trình (19 tầng và 3 hầm), công trình có dạng hình chữ nhật, công năng chủ yếu là căn hộ có diện tích nhỏ, phù hợp với việc bố trí các vách tập trung theo phương ngang nhà kết hợp với vách theo phương dọc để tăng độ cứng cho công trình. Bên cạnh đó kiến trúc công trình có các bộ phận thang máy ta bố trí các lõi tạo thành hệ vách – lõi là hệ kết cấu chịu lực chính cho công trình.

Hệ kết cấu theo phương ngang 2. Hệ kết cấu sàn Trong công trình hệ sàn có ảnh hưởng rất lớn tới sự làm việc không gian của kết cấu. Việc lựa chọn phương án sàn hợp lý là rất quan trọng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ