Chương 1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TRÌNH 1.1 MỤC ĐÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH - Trong một vài năm trở lại đây, nhờ chính sách mở cửa, đổi mới đất nước mà tình hình đầu tư của nước ngoài vào thị trường Việt Nam ngày càng rộng mở. Cùng với sự đi lên của nền kinh tế nước nhà, thành phố Đà Nẵng, với chính sách thông thoáng và môi trường đầu tư thuận lợi hiện đang là thành phố thu hút được nhiều dự án đầu tư trong và ngoài nước. Đây cũng là một thành phố có nền kinh tế năng động và là một trung tâm kinh tế lớn nhất của miền Trung nước ta với tốc độ phát triển rất mạnh. - Song song với sự phát triển về kinh tế là sự gia tăng mạnh về dân số.
Hàng năm thành phố Đà Nẵng thu hút một lượng lao động khá lớn trong và ngoài nước về sinh sống và làm việc làm tăng dân số thành phố và nhu cầu nhà ở cho người dân. Trong khi giá đất ngày càng tăng cao, đây là một vấn đề rất bức xúc đối với các thành phố lớn, đặc biệt là giải quyết nhu cầu nhà ở cho người có thu nhập trung bình và thấp. Thành phố Đà Nẵng hiện đang là một trong những thành phố có giá đất cao trong cả nước so với mức thu nhập bình quân đầu người. Để giải quyết vấn đề này thì việc xây dựng nhà ở chung cư là một giải pháp hữu hiệu nhất ngoài những giải pháp vĩ mô điều chỉnh mật độ dân số.
- Trong những năm vừa qua, số lượng chung cư được xây dựng ở Thành Phố Đà Nẵng còn ít nên vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu ở của người dân. Để góp phần giải quyết nhu cầu ở của người dân và người tái định cư cũng như thay đổi bộ mặt cảnh quan đô thị tương xứng với tầm vóc thành phố lớn của đất nước, Chung Cư Quảng Đà – Q.Hải Châu – TP. Đà Nẵng ra đời nhằm đáp ứng phần nào nhu cầu trên.2 VỊ TRÍ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TRÌNH 1.1 Vị trí công trình - Công trình “Chung cư Quảng Đà - Quận Hải Châu – TP. Đà Nẵng” được xây dựng trên khu đất thuộc Thành phố Đà Nẵng.
Khu đất xây dựng công trình nằm trong dự án quy hoạch và sử dụng của thành phố.2 Điều kiện tự nhiên Khí hậu – thời tiết khu vực Thành Phố Đà Nẵng: + Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ hàng năm: 25.6oC Nhiệt độ tối cao trung bình năm: 29.8oC Nhiệt độ tối thấp trung bình năm: 22.7oC Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối: 40.9oC Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối: 10.2oC 1 + Mưa: Lượng mưa trung bình năm: 2066 mm Lượng mưa năm lớn nhất: 3307 mm Lượng mưa năm thấp nhất: 1400 mm Lượng mưa ngày lớn nhất: 332 mm Số ngày mưa trung bình năm: 140 – 148 ngày Số ngày mưa nhiều nhất trong tháng: trung bình 22 ngày tháng 10 hằng năm. + Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí trung bình năm: 82% Độ ẩm cao nhất trung bình: 90% Độ ẩm thấp nhất trung bình: 75% Độ ẩm thấp nhất tuyệt đối: 18% + Lượng bốc hơi: Lượng bốc hơi trung bình năm: 2107 mm/năm Lượng bốc hơi tháng lớn nhất: 240 mm/năm Lượng bốc hơi tháng thấp nhất: 119 mm/năm + Nắng: Số giờ nắng trung bình năm: 2158mm/năm Số giờ nắng trung bình tháng nhiều nhất: 248mm/năm Số giờ nắng trung bình tháng ít nhất: 120mm/năm + Gió: Tốc độ và hướng gió khu vực thành phố Đà Nẵng: Tốc độ gió trung bình: 3.3 m/s Tốc độ gió khẩn cấp tối đa khi có bảo: 40.0 m/s + Bão: Theo số liệu từ năm 1911 đến nay trung bình hằng năm trên biển đông có 10 cơn bão hoạt động gây ảnh hưởng đến khu vực ven biển miền Trung – Việt Nam vào các tháng 9, 10 và 11. Hàng năm trung bình có 1.8 cơn bão đổ bộ vào khu vực thành phố Đà Nẵng. Tần suất bão đỗ bộ vào thành phố Đà Nẵng: Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm Tần suất 0 1 0 2 0 2 0 2 10 8 3 0 26.3 2 Gió trong bão rất mạnh, ở khu vực thành phố Đà Nẵng tốc độ đạt từ 35m/s.
Phạm vi bão có thể bao quát một vùng rộng có đường kính từ 200 đến 300km. 3 Chương 2 GIẢI PHÁP CÔNG TRÌNH 2.1 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC 2.1 Quy mô công trình - Cấp công trình: cấp 2. - Công trình bao gồm: 1 tầng hầm, 1 tầng trệt, 7 tầng lầu, 1 tầng mái. - Tổng diện tích xây dựng là 21 x 43.
- Chiều cao công trình 32.375 (m) chưa kể tầng hầm.2 Chức năng của các tầng - Tầng hầm cao 3 (m) dùng để giữ xe, phòng thiết bị kỹ thuật thang máy, máy phát điện, phòng xử lý nước cấp và nước thải… - Tầng 1 cao 3.6 (m): dùng làm căn hộ. - Tầng mái: dùng để đặt các thiết bị kỹ thuật, hồ nước cho toàn bộ chung cư.3 Giải pháp đi lại - Giao thông đứng được đảm bảo bằng ba buồng thang máy và ba cầu thang bộ - Giao thông ngang: hành lang giữa là lối giao thông chính.4 Giải pháp thông thoáng - Tất cả các phòng đều có ánh sáng chiếu vào từ các ô cửa sổ. - Ngoài việc thông thoáng bằng hệ thống cửa ở mỗi phòng, còn sử dụng hệ thống thông gió nhân tạo bằng máy điều hòa, quạt ở các tầng theo gian lạnh về khu xử lý trung tâm.2 GIẢI PHÁP KẾT CẤU - Toàn bộ kết cấu của công trình là khung chịu lực bằng bê tông cốt thép đổ toàn khối, tường bao che bằng gạch dày 200 mm trát vữa dày 15 hoặc 20 mm, các tường ngăn bằng gạch dày 100 mm. Sử dụng 1 phương án móng cọc ép.
Bố trí hồ nước mái trên vị trí các cột nhằm cung cấp nước sinh hoạt và cứu hỏa. - Phần này sẽ được phân tích kỹ trong phần “TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH”.3 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT 2.1 Hệ thống điện - Nguồn điện cung cấp chủ yếu lấy từ mạng điện thành phố, có trạm biến thế riêng, nguồn điện dự trữ bằng máy phát đặt ở tầng hầm, bảo đảo cung cấp điện 24/24h. - Hệ thống cáp điện được đi trong hộp gain kỹ thuật, có bảng điều khiển cung cấp cho từng căn hộ.2 Hệ thống nước - Cấp nước Nước từ hệ thống cấp nước của thành phố đi vào bể ngầm đặt tại tầng hầm của công trình. Sau đó được bơm lên bể nước mái, quá trình điều khiển bơm được thực hiện hoàn toàn tự động.
Nước sẽ theo các đường ống kỹ thuật chạy đến các vị trí lấy nước cần thiết. Đường ống cấp nước sử dụng ống sắt tráng kẽm. - Thoát nước: Hệ thống thoát nước được chia làm hai phần riêng biệt: Hệ thống thoát nước mưa: nước mưa từ trên mái công trình, ban công được thu vào các ống thu nước chảy vào các hố ga và đưa ra hệ thống thoát nước của thành phố. Hệ thống thoát nước thải: nước thải sinh hoạt được thu vào các ống thu nước và đưa vào bể xử lý nước thải.
Nước sau khi được xử lý sẽ được đưa ra hệ thống thoát nước của thành phố. Đường ống thoát nước sử dụng ống nhựa PVC.3 Hệ thống cháy nổ - Hệ thống báo cháy: Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi phòng và mỗi tầng, ở nơi công cộng của mỗi tầng. Mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy, khi phát hiện được cháy phòng quản lý nhận được tín hiệu thì kiểm soát và khống chế hoả hoạn cho công trình. - Hệ thống chữa cháy: Thiết kế tuân theo các yêu cầu phòng chống cháy nổ và các tiêu chuẩn liên quan khác (bao gồm các bộ phận ngăn cháy, lối thoát nạn, cấp nước chữa cháy).
Tất cả các tầng đều đặt các bình CO2, đường ống chữa cháy tại các nút giao thông. - Hệ thống xử lý rác: Rác thải ở mỗi tầng sẽ được thu gom và đưa xuống tầng kỹ thuật, tầng hầm bằng ống thu rác. Rác thải được xử lí mỗi ngày. 5 Chương 3 TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 3.1 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 3.1 Lựa chọn giải pháp kết cấu và hệ chịu lực cho công trình - Phần khung của kết cấu là bộ phận chịu tải trọng đứng.
Hệ sàn chịu tải trọng ngang đóng vai trò liên kết hệ cột trung gian nhằm đảm bảo sự làm việc đồng thời của hệ kết cấu. - Bố trí mặt bằng kết cấu - Bố trí mặt bằng kết cấu phù hợp với yêu cầu kiến trúc và yêu cầu kháng chấn cho công trình. - Bố trí kết cấu theo phương thẳng đứng - Bố trí các khung chịu lực: - Bố trí hệ khung chịu lực có độ siêu tĩnh cao. - Đối xứng về mặt hình học và khối lượng.
- Tránh có sự thay đổi độ cứng của hệ kết cấu (thông tầng, giảm cột, cột hẫng, dạng sàn giật cấp), kết cấu sẽ gặp bất lợi dưới tác dụng của tải trọng động.3 Lựa chọn hệ sàn chịu lực cho công trình - Trong hệ khung thì sàn có ảnh hưởng rất lớn tới sự làm việc không gian của kết cấu. Nó có vai trò giống như hệ giằng ngang liên kết hệ cột đảm bảo sự làm việc đồng thời của các cột. Đồng thời là bộ phận chịu lực trực tiếp, có vai trò truyền các tải trọng vào hệ khung. Căn cứ vào: - Đặc điểm kiến trúc và đặc điểm kết cấu, tải trọng công trình Chọn giải pháp “ Hệ sàn sườn” cho công trình.
Hệ sàn sườn Cấu tạo bao gồm hệ dầm và bản sàn. - Ưu điểm: Tính toán đơn giản. Được sử dụng phổ biến ở nước ta với công nghệ thi công phong phú nên thuận tiện cho việc lựa chọn công nghệ thi công. - Nhược điểm: Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt khẩu độ lớn, dẫn đến chiều cao tầng của công trình lớn nên gây bất lợi cho kết cấu công trình khi chịu tải trọng ngang và không tiết kiệm chi phí vật liệu.
Chiều cao nhà lớn, nhưng không gian sử dụng bị thu hẹp.2 LỰA CHỌN VẬT LIỆU Bê tông cọc cấp độ bền B25: Cường độ chịu nén tính toán: Rb = 14. Cường độ chịu kéo tính toán: Rbt = 1. Module đàn hồi ban đầu: Eb = 30000 (MPa). Cường độ chịu nén tính toán: Rsc = 210 (MPa).
Cường độ chịu kéo (cốt ngang) tính toán: Rsw = 170 (MPa). Module đàn hồi: Es = 200000 (MPa). - Đối với cốt thép d > 8 (mm) dùng cốt khung, sàn, đài cọc và cọc loại CB300-V: Cường độ chịu kéo tính toán: Rs = 260 (MPa). Cường độ chịu nén tính toán: Rsc = 260 (MPa).