Đồ án tốt nghiệp xây dựng dân dụng: Thiết kế và thi công công trình

Tổng hợp đồ án tốt nghiệp xây dựng dân dụng chất lượng cao. Download tài liệu, bản vẽ, thuyết minh đồ án xây dựng chi tiết, đầy đủ nhất.

Trường đại học

Không có thông tin

Chuyên ngành

Xây Dựng Dân Dụng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

Không có thông tin

232
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. Chương 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TRÌNH

1.1. MỤC ĐÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1.2. VỊ TRÍ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TRÌNH

1.2.1. Vị trí công trình

1.2.2. Điều kiện tự nhiên

2. Chương 2: GIẢI PHÁP CÔNG TRÌNH

2.1. GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC

2.1.1. Quy mô công trình

2.1.2. Chức năng của các tầng

2.1.3. Giải pháp đi lại

2.1.4. Giải pháp thông thoáng

2.2. GIẢI PHÁP KẾT CẤU

2.3. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT

2.3.1. Hệ thống điện

2.3.2. Hệ thống nước

2.3.3. Hệ thống cháy nổ

3. Chương 3: TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH

3.1. LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU CÔNG TRÌNH

3.1.1. Lựa chọn giải pháp kết cấu và hệ chịu lực cho công trình

3.1.3. Lựa chọn hệ sàn chịu lực cho công trình

3.2. LỰA CHỌN VẬT LIỆU

3.3. KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH TÍNH TOÁN HỆ KẾT CẤU

3.3.1. Mô hình tính toán

3.3.2. Tải trọng tác dụng lên công trình

4. Chương 4: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH TẦNG 4

4.1. XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC SƠ BỘ SÀN

4.2. Tổng tải trọng

4.3. TÍNH TOÁN CỐT THÉP

4.3.1. Ô bản kê bốn cạnh

4.3.2. Phối hợp cốt thép

4.4. KIỂM TRA Ô SÀN

4.4.1. Kiểm tra khả năng chịu cắt

4.4.2. Kiểm tra độ võng của sàn

5. Chương 5: TÍNH TOÁN CẦU THANG TRỤC (1 - 2) TẦNG ĐIỂN HÌNH

5.1. CẤU TẠO CỦA CẦU THANG

5.2. XÁC ĐỊNH CÁC KÍCH THƯỚC CƠ BẢN

5.3. XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG

5.4. Tổng tải trọng

5.5. TÍNH TOÁN BẢN THANG VÀ BẢN CHIẾU NGHỈ

5.5.2. Xác định nội lực

5.5.3. Tính toán cốt thép và bố trí cốt thép

5.6. TÍNH TOÁN DẦM CHIẾU NGHỈ

5.6.1. Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu nghỉ

5.6.3. Xác định nội lực

5.6.4. Tính toán cốt thép

6. Chương 6: TÍNH TOÁN BỂ NƯỚC MÁI

6.1. GIỚI THIỆU VỀ ĐẶC ĐIỂM VÀ KÍCH THƯỚC BỂ NƯỚC MÁI

6.1.1. Thể tích yêu cầu

6.1.2. Sơ đồ hình học của hồ nước mái

6.1.3. Chọn lựa kích thước các cấu kiện của hồ nước mái

6.1.4. Lựa chọn vật liệu

6.2. TÍNH TOÁN CÁC CÂU KIỆN BỂ NƯỚC

6.2.1. Tính toán bản nắp

6.2.2. Tính toán bản thành

6.2.3. Tính toán bản đáy

6.2.4. Kiểm tra độ võng bản đáy

6.3. TÍNH TOÁN KHUNG BỂ NƯỚC MÁI

6.3.1. Sơ đồ tính hệ khung hồ nước mái

6.3.2. Tải trọng tác dụng lên hệ khung hồ nước mái

6.3.3. Nội lực trong khung hồ nước mái

6.3.4. Tính toán cột bể nước

7. Chương 7: TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 7

7.2. XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG

7.2.1. GIỚI THIỆU CHUNG

7.3. MÔ HÌNH TÍNH TOÁN TRÊN ETABS

7.3.1. Lập mô hình trên Etabs

7.3.2. Các trường hợp tải trọng và tổ hợp tải trọng

7.4. Biểu đồ xuất từ mô hình etab:(khi đã điều chỉnh tiết diện hợp lí)

7.5. TÍNH TOÁN DẦM VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP

7.5.1. Tính toán cốt dọc

7.5.2. Tính toán cốt đai

7.5.3. Tính toán neo thép trong dầm

7.5.4. Tính toán cốt treo trong dầm

7.6. TÍNH TOÁN CỘT VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP

7.6.1. Lý thuyết tính toán

7.6.2. Tính toán cốt dọc cho cột C22 tại tầng 2

7.6.3. Tính toán cốt đai cho cột

8. Chương 8: GIẢI PHÁP THIẾT KẾ MÓNG

8.1. ĐIỀU KIỆN VỀ ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

8.1.2. Đánh giá điều kiện địa chất

8.2. LỰA CHỌN GIẢI PHÁP MÓNG

8.2.1. Móng cọc ép

8.2.2. Móng cọc khoan nhồi

9. Chương 9: THIẾT KẾ MÓNG CỌC ÉP

9.1. SỐ LIỆU THIẾT KẾ. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MÓNG

9.1.1. Chọn các đặc trưng của cọc

9.1.2. Chọn chiều sâu đặt đáy đài

9.1.3. Xác định sức chịu tải của cọc

9.1.4. Xác định số lượng cọc trong đài

9.1.5. Bố trí cọc trong đài móng

9.1.6. Kiểm tra lực truyền xuống cọc

9.1.7. Kiểm tra áp lực dưới đáy móng quy ước, kiểm tra lún

9.1.8. Kiểm tra cọc khi vận chuyển và lắp dựng

9.1.9. Tính toán chiều cao đài móng

9.1.10. Tính toán và bố trí cốt thép đài móng

10. Chương 10: THI CÔNG ÉP CỌC

10.1. LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN ÉP CỌC

10.2. CHỌN MÁY THI CÔNG ÉP CỌC

10.3. TRÌNH TỰ THI CÔNG ÉP CỌC

10.4. SỰ CỐ VÀ CÁCH XỬ LÝ CÁC SỰ CỐ KHI ÉP CỌC

11. Chương 11: THI CÔNG ÉP CỪ LARSEN

11.1. LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN ĐÓNG CỪ

11.2. TÍNH TOÁN CHIỀU DÀI VÀ ĐẶC TRƯNG HÌNH HỌC CỦA CỪ

12. Chương 12: THI CÔNG ĐÀO ĐẤT

12.1. TÍNH KHỐI LƯỢNG ĐẤT ĐÀO

12.2. CHỌN VÀ TÍNH TOÁN MÁY THI CÔNG ĐÀO ĐẤT

13. Chương 13: THIẾT KẾ VÁN KHUÔN

13.1. THIẾT KẾ VÁN KHUÔN MÓNG M2

13.2. THIẾT KẾ VÁN KHUÔN CỘT (TẦNG 2)

13.2.1. Lựa chọn ván khuôn

13.2.2. Thiết kế ván khuôn cột biên

13.2.3. Thiết kế ván khuôn cột giữa

13.3. THIẾT KẾ VÁN KHUÔN DẦM, SÀN

13.3.1. Thiết kế ván khuôn sàn tầng 4

13.3.2. Thiết kế ván khuôn thành dầm

13.3.3. Thiết kế ván khuôn đáy dầm

14. Chương 14: BỐ TRÍ TỔNG MẶT BẰNG

14.1. CỔNG KIỂM SOÁT, TƯỜNG RÀO CHE CHẮN

14.2. VĂN PHÒNG, LÁN TRẠI NHÀ THẦU

14.3. BỐ TRÍ KHO, BÃI CHỨA VẬT TƯ THIẾT BỊ

14.4. HỆ THỐNG ĐIỆN PHỤC VỤ THI CÔNG

14.5. HỆ THỐNG NƯỚC PHỤC VỤ THI CÔNG

14.6. BỐ TRÍ KHU VỰC WC

14.7. THOÁT VÀ THẢI NƯỚC TRONG CÔNG TRƯỜNG

15. CHƯƠNG 15: AN TOÀN LAO ĐỘNG

15.1. MỘT SỐ ĐIỂM CẦN CHÚ Ý VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG, ĐẢM BẢO VỆ SINH MÔI TRƯỜNG TRONG THI CÔNG

15.2. BIỆN PHÁP AN NINH BẢO VỆ

15.3. BIỆN PHÁP VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC HÌNH VẼ

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Tóm tắt

I. Tổng quan đồ án tốt nghiệp xây dựng dân dụng 2024

Đồ án tốt nghiệp xây dựng dân dụng là một cột mốc quan trọng trong quá trình học tập của sinh viên ngành xây dựng. Đây là cơ hội để sinh viên vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết một bài toán thực tế, từ đó chứng minh năng lực và sẵn sàng cho công việc sau khi tốt nghiệp. Đồ án thường bao gồm các phần chính như thiết kế kiến trúc, thiết kế kết cấu, tổ chức thi công và dự toán công trình. Việc hoàn thành tốt đồ án không chỉ giúp sinh viên đạt điểm cao mà còn trang bị những kỹ năng cần thiết cho sự nghiệp sau này. Trong quá trình thực hiện đồ án, sinh viên sẽ phải đối mặt với nhiều thách thức, từ việc lựa chọn đề tài phù hợp đến việc áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng hiện hành. Tuy nhiên, với sự hướng dẫn tận tình của giảng viên và sự nỗ lực của bản thân, sinh viên hoàn toàn có thể vượt qua những khó khăn này và hoàn thành đồ án một cách xuất sắc. Đồ án tốt nghiệp là cơ hội để sinh viên thể hiện khả năng sáng tạo, tư duy logic và kỹ năng làm việc nhóm. Kinh nghiệm rút ra từ đồ án sẽ là hành trang quý giá giúp sinh viên tự tin bước vào thị trường lao động.

1.1. Ý nghĩa của đồ án tốt nghiệp xây dựng dân dụng

Đồ án tốt nghiệp không chỉ là một yêu cầu bắt buộc để tốt nghiệp mà còn là một bước đệm quan trọng cho sự nghiệp của sinh viên. Nó giúp sinh viên củng cố kiến thức nền tảng, rèn luyện kỹ năng thực hành và làm quen với quy trình làm việc trong ngành xây dựng. Thông qua đồ án, sinh viên có cơ hội áp dụng các tiêu chuẩn thiết kế, quy chuẩn thi công và các phần mềm chuyên dụng vào giải quyết một bài toán cụ thể. Điều này giúp sinh viên hiểu rõ hơn về vai trò và trách nhiệm của một kỹ sư xây dựng trong thực tế. Bên cạnh đó, đồ án còn giúp sinh viên phát triển kỹ năng mềm như làm việc nhóm, giao tiếp và giải quyết vấn đề. Những kỹ năng này rất cần thiết để sinh viên có thể hòa nhập và thành công trong môi trường làm việc chuyên nghiệp sau này.

1.2. Các phần chính trong đồ án tốt nghiệp xây dựng dân dụng

Một đồ án tốt nghiệp xây dựng dân dụng thường bao gồm các phần chính sau: thiết kế kiến trúc, thiết kế kết cấu, tổ chức thi công và dự toán công trình. Phần thiết kế kiến trúc tập trung vào việc bố trí mặt bằng công năng, lựa chọn vật liệu và giải pháp kỹ thuật phù hợp với yêu cầu của chủ đầu tư và quy hoạch đô thị. Phần thiết kế kết cấu tập trung vào việc tính toán, lựa chọn và bố trí các cấu kiện chịu lực của công trình, đảm bảo công trình có khả năng chịu tải trọng và ổn định trong quá trình sử dụng. Phần tổ chức thi công tập trung vào việc lập kế hoạch, bố trí nhân lực, vật tư, thiết bị và lựa chọn biện pháp thi công phù hợp để đảm bảo công trình được thi công đúng tiến độ, chất lượng và an toàn. Phần dự toán công trình tập trung vào việc tính toán chi phí xây dựng công trình, bao gồm chi phí vật tư, nhân công, thiết bị và các chi phí khác.

II. Thách thức thường gặp khi làm đồ án xây dựng dân dụng

Quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp xây dựng dân dụng thường đi kèm với nhiều thách thức. Một trong những thách thức lớn nhất là việc lựa chọn đề tài phù hợp. Đề tài cần phải vừa sức với khả năng của sinh viên, vừa mang tính thực tế và có ý nghĩa khoa học. Ngoài ra, sinh viên còn phải đối mặt với những khó khăn trong việc thu thập số liệu, áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng và sử dụng các phần mềm chuyên dụng. Việc quản lý thời gian cũng là một thách thức không nhỏ, đặc biệt đối với những sinh viên vừa học vừa làm. Để vượt qua những thách thức này, sinh viên cần phải có sự chuẩn bị kỹ lưỡng, lên kế hoạch chi tiết, chủ động tìm kiếm sự giúp đỡ từ giảng viên và bạn bè, đồng thời phải luôn kiên trì và nỗ lực.

2.1. Khó khăn trong việc lựa chọn đề tài đồ án

Việc lựa chọn đề tài đồ án là một trong những bước quan trọng nhất, quyết định đến sự thành công của đồ án. Đề tài cần phải phù hợp với sở thích, năng lực và định hướng nghề nghiệp của sinh viên. Đồng thời, đề tài cũng cần phải mang tính thực tế, có ý nghĩa khoa học và có khả năng ứng dụng vào thực tiễn. Tuy nhiên, việc tìm được một đề tài đáp ứng đầy đủ các yêu cầu này không phải là điều dễ dàng. Sinh viên cần phải dành thời gian nghiên cứu, tìm hiểu về các vấn đề đang được quan tâm trong ngành xây dựng, tham khảo ý kiến của giảng viên và các chuyên gia để có thể lựa chọn được một đề tài phù hợp. Tính khả thi của đề tài cũng cần được xem xét kỹ lưỡng, đảm bảo sinh viên có đủ nguồn lực và thời gian để hoàn thành đồ án.

2.2. Vấn đề thu thập số liệu và áp dụng tiêu chuẩn xây dựng

Để thực hiện đồ án, sinh viên cần phải thu thập một lượng lớn số liệu, bao gồm số liệu địa chất, khí tượng thủy văn, số liệu về vật liệu xây dựng và số liệu về các công trình tương tự. Việc thu thập số liệu có thể gặp nhiều khó khăn, đặc biệt đối với những đề tài liên quan đến các công trình thực tế. Bên cạnh đó, sinh viên còn phải nắm vững và áp dụng đúng các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng hiện hành. Điều này đòi hỏi sinh viên phải có kiến thức chuyên môn vững chắc và khả năng tự học, tự nghiên cứu. Sai sót trong việc thu thập số liệu hoặc áp dụng tiêu chuẩn có thể dẫn đến những sai lệch nghiêm trọng trong kết quả thiết kế và tính toán.

2.3. Quản lý thời gian và áp lực hoàn thành đồ án

Đồ án tốt nghiệp thường kéo dài trong một khoảng thời gian nhất định, đòi hỏi sinh viên phải có khả năng quản lý thời gian hiệu quả. Việc phân chia công việc, lập kế hoạch chi tiết và tuân thủ tiến độ là rất quan trọng để đảm bảo đồ án được hoàn thành đúng thời hạn. Áp lực hoàn thành đồ án có thể gây ra căng thẳng và mệt mỏi cho sinh viên. Để giảm bớt áp lực, sinh viên nên chia nhỏ công việc thành các giai đoạn nhỏ hơn, tìm kiếm sự hỗ trợ từ giảng viên và bạn bè, đồng thời phải biết cách cân bằng giữa việc học tập và nghỉ ngơi.

III. Cách viết đồ án tốt nghiệp xây dựng dân dụng đạt điểm cao

Để viết một đồ án tốt nghiệp xây dựng dân dụng đạt điểm cao, sinh viên cần phải tuân thủ các yêu cầu về hình thức và nội dung. Về hình thức, đồ án cần phải được trình bày rõ ràng, mạch lạc, có đầy đủ các phần theo quy định và tuân thủ các quy định về font chữ, cỡ chữ, lề trang và đánh số trang. Về nội dung, đồ án cần phải thể hiện được sự hiểu biết sâu sắc của sinh viên về vấn đề nghiên cứu, khả năng vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết bài toán thực tế, khả năng phân tích, đánh giá và đưa ra các giải pháp hợp lý. Ngoài ra, đồ án cũng cần phải có tính sáng tạo, thể hiện được những ý tưởng mới và đóng góp vào sự phát triển của ngành xây dựng.

3.1. Xây dựng bố cục và trình bày đồ án khoa học logic

Bố cục của đồ án cần phải tuân thủ theo một trình tự nhất định, thường bao gồm các phần như: lời mở đầu, tổng quan về công trình, thiết kế kiến trúc, thiết kế kết cấu, tổ chức thi công, dự toán công trình, kết luận và kiến nghị. Mỗi phần cần phải được trình bày rõ ràng, mạch lạc và có sự liên kết chặt chẽ với các phần khác. Các chương, mục, tiểu mục cần phải được đánh số thứ tự rõ ràng và có tiêu đề cụ thể. Hình ảnh, bảng biểu, sơ đồ cần phải được trình bày đẹp mắt, dễ hiểu và có chú thích đầy đủ. Văn phong cần phải trang trọng, lịch sự và sử dụng thuật ngữ chuyên ngành chính xác. Bố cục khoa họctrình bày logic sẽ giúp người đọc dễ dàng theo dõi và hiểu được nội dung của đồ án.

3.2. Phương pháp phân tích đánh giá số liệu hiệu quả

Phân tích và đánh giá số liệu là một phần quan trọng trong đồ án. Sinh viên cần phải biết cách sử dụng các phương pháp thống kê, toán học và các phần mềm chuyên dụng để phân tích số liệu một cách chính xác và khách quan. Kết quả phân tích cần phải được trình bày rõ ràng, dễ hiểu và có giải thích đầy đủ. Sinh viên cần phải biết cách đánh giá tính tin cậy của số liệu, nhận diện các xu hướng và quy luật, đồng thời phải đưa ra các kết luận và kiến nghị dựa trên cơ sở khoa học. Đánh giá khách quanphân tích sâu sắc sẽ giúp tăng giá trị khoa học của đồ án.

3.3. Sử dụng phần mềm thiết kế và tính toán kết cấu chuyên dụng

Việc sử dụng thành thạo các phần mềm thiết kế và tính toán kết cấu là một yêu cầu quan trọng đối với sinh viên ngành xây dựng. Các phần mềm như AutoCAD, SAP2000, ETABS, SAFE sẽ giúp sinh viên thiết kế, phân tích và tính toán kết cấu một cách nhanh chóng và chính xác. Sinh viên cần phải nắm vững các tính năng của phần mềm, biết cách nhập dữ liệu, thiết lập mô hình, chạy phân tích và xuất kết quả. Kết quả tính toán từ phần mềm cần phải được kiểm tra lại bằng các phương pháp thủ công để đảm bảo tính chính xác. Kỹ năng sử dụng phần mềm thành thạo là một lợi thế lớn khi thực hiện đồ án và trong công việc sau này.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu từ đồ án

Phần này đánh giá khả năng ứng dụng thực tiễn của đồ án, tức là những đóng góp của đồ án vào việc giải quyết các vấn đề thực tế trong ngành xây dựng. Điều này bao gồm việc đề xuất các giải pháp thiết kế, thi công mới, cải tiến quy trình làm việc, hoặc phát triển các công nghệ xây dựng tiên tiến. Kết quả nghiên cứu từ đồ án nên được trình bày một cách rõ ràng, mạch lạc và có minh chứng cụ thể, ví dụ như thông qua các bản vẽ thiết kế, bảng tính toán, hoặc kết quả thử nghiệm. Khả năng hiện thực hóa các ý tưởng và giải pháp trong đồ án cũng cần được đánh giá một cách khách quan, dựa trên các yếu tố kỹ thuật, kinh tế và xã hội.

4.1. Đánh giá tính khả thi của các giải pháp thiết kế và thi công

Tính khả thi của các giải pháp thiết kế và thi công là yếu tố then chốt để đánh giá giá trị ứng dụng của đồ án. Các giải pháp này cần phải đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật, kinh tế và xã hội. Về mặt kỹ thuật, các giải pháp phải đảm bảo tính an toàn, ổn định và bền vững của công trình. Về mặt kinh tế, các giải pháp phải có chi phí hợp lý và mang lại hiệu quả kinh tế cao. Về mặt xã hội, các giải pháp phải phù hợp với điều kiện địa phương, bảo vệ môi trường và góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng. Sinh viên cần phải phân tích, đánh giá một cách khách quan các ưu nhược điểm của từng giải pháp và lựa chọn giải pháp tối ưu nhất.

4.2. Triển vọng ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tế xây dựng

Triển vọng ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tế xây dựng là một tiêu chí quan trọng để đánh giá tính sáng tạo và đóng góp của đồ án. Kết quả nghiên cứu có thể được ứng dụng để cải tiến quy trình thiết kế, thi công, quản lý dự án, hoặc phát triển các vật liệu xây dựng mới. Để đánh giá triển vọng ứng dụng, sinh viên cần phải trình bày rõ ràng các lợi ích mà kết quả nghiên cứu mang lại, đồng thời phải chỉ ra các điều kiện cần thiết để ứng dụng thành công kết quả nghiên cứu vào thực tế. Cần thể hiện rõ những ứng dụng tiềm năng của công trình nghiên cứu.

V. Hướng dẫn tìm kiếm tài liệu tham khảo cho đồ án xây dựng

Việc tìm kiếm tài liệu tham khảo là một phần quan trọng trong quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp. Tài liệu tham khảo giúp sinh viên hiểu rõ hơn về vấn đề nghiên cứu, tìm kiếm các giải pháp thiết kế và thi công phù hợp, đồng thời giúp sinh viên tránh được những sai sót trong quá trình thực hiện đồ án. Sinh viên có thể tìm kiếm tài liệu tham khảo từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm sách, báo, tạp chí khoa học, internet, thư viện và các công trình thực tế. Tuy nhiên, sinh viên cần phải biết cách đánh giá tính tin cậy của tài liệu và trích dẫn nguồn gốc một cách chính xác.

5.1. Các nguồn tài liệu uy tín cho sinh viên xây dựng dân dụng

Để đảm bảo tính chính xác và tin cậy của thông tin, sinh viên nên ưu tiên sử dụng các nguồn tài liệu uy tín như: sách giáo trình, giáo trình chuyên ngành của các trường đại học danh tiếng; các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng của Việt Nam và quốc tế; các bài báo khoa học đăng trên các tạp chí uy tín; các công trình nghiên cứu khoa học đã được công bố; và các website của các tổ chức chuyên ngành có uy tín. Cần chọn lọc tài liệu một cách cẩn thận trước khi sử dụng.

5.2. Sử dụng thư viện trường và khai thác internet hiệu quả

Thư viện trường là một nguồn tài liệu vô giá đối với sinh viên. Sinh viên có thể tìm thấy ở đây các loại sách, báo, tạp chí khoa học và các công trình nghiên cứu khoa học liên quan đến ngành xây dựng. Ngoài ra, internet cũng là một nguồn tài liệu phong phú và đa dạng. Tuy nhiên, sinh viên cần phải biết cách khai thác internet một cách hiệu quả bằng cách sử dụng các công cụ tìm kiếm, các website chuyên ngành và các diễn đàn trực tuyến. Kỹ năng tìm kiếm thông tin hiệu quả sẽ giúp sinh viên tiết kiệm thời gian và tìm được những tài liệu chất lượng.

VI. Kết luận và định hướng phát triển cho đồ án tốt nghiệp

Đồ án tốt nghiệp xây dựng dân dụng là một bước ngoặt quan trọng trong quá trình học tập của sinh viên. Đây là cơ hội để sinh viên chứng minh năng lực và sẵn sàng cho công việc sau khi tốt nghiệp. Để hoàn thành tốt đồ án, sinh viên cần phải có sự chuẩn bị kỹ lưỡng, lên kế hoạch chi tiết, chủ động tìm kiếm sự giúp đỡ từ giảng viên và bạn bè, đồng thời phải luôn kiên trì và nỗ lực. Kết quả của đồ án không chỉ là điểm số mà còn là những kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm quý báu giúp sinh viên tự tin bước vào thị trường lao động. Định hướng phát triển từ đồ án là nền tảng cho sự nghiệp tương lai.

6.1. Tóm tắt những kết quả đạt được và hạn chế của đồ án

Trong phần kết luận, sinh viên cần phải tóm tắt lại những kết quả đạt được trong đồ án, bao gồm các giải pháp thiết kế, thi công, các kết quả tính toán và phân tích. Đồng thời, sinh viên cũng cần phải thẳng thắn chỉ ra những hạn chế của đồ án, những vấn đề chưa được giải quyết triệt để và những hướng nghiên cứu tiếp theo. Việc nhận diện hạn chế là một dấu hiệu của sự trưởng thành và giúp sinh viên định hướng cho sự phát triển trong tương lai.

6.2. Đề xuất hướng nghiên cứu và phát triển tiếp theo cho đề tài

Để kết thúc đồ án một cách ấn tượng, sinh viên nên đề xuất những hướng nghiên cứu và phát triển tiếp theo cho đề tài. Điều này cho thấy sinh viên có tầm nhìn xa và có mong muốn đóng góp vào sự phát triển của ngành xây dựng. Các hướng nghiên cứu có thể liên quan đến việc cải tiến các giải pháp thiết kế, thi công, phát triển các vật liệu xây dựng mới, hoặc ứng dụng các công nghệ tiên tiến vào xây dựng. Tư duy sáng tạođề xuất giá trị là điểm cộng cho đồ án.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TRÌNH 1.1 MỤC ĐÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH - Trong một vài năm trở lại đây, nhờ chính sách mở cửa, đổi mới đất nước mà tình hình đầu tư của nước ngoài vào thị trường Việt Nam ngày càng rộng mở. Cùng với sự đi lên của nền kinh tế nước nhà, thành phố Đà Nẵng, với chính sách thông thoáng và môi trường đầu tư thuận lợi hiện đang là thành phố thu hút được nhiều dự án đầu tư trong và ngoài nước. Đây cũng là một thành phố có nền kinh tế năng động và là một trung tâm kinh tế lớn nhất của miền Trung nước ta với tốc độ phát triển rất mạnh. - Song song với sự phát triển về kinh tế là sự gia tăng mạnh về dân số.

Hàng năm thành phố Đà Nẵng thu hút một lượng lao động khá lớn trong và ngoài nước về sinh sống và làm việc làm tăng dân số thành phố và nhu cầu nhà ở cho người dân. Trong khi giá đất ngày càng tăng cao, đây là một vấn đề rất bức xúc đối với các thành phố lớn, đặc biệt là giải quyết nhu cầu nhà ở cho người có thu nhập trung bình và thấp. Thành phố Đà Nẵng hiện đang là một trong những thành phố có giá đất cao trong cả nước so với mức thu nhập bình quân đầu người. Để giải quyết vấn đề này thì việc xây dựng nhà ở chung cư là một giải pháp hữu hiệu nhất ngoài những giải pháp vĩ mô điều chỉnh mật độ dân số.

- Trong những năm vừa qua, số lượng chung cư được xây dựng ở Thành Phố Đà Nẵng còn ít nên vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu ở của người dân. Để góp phần giải quyết nhu cầu ở của người dân và người tái định cư cũng như thay đổi bộ mặt cảnh quan đô thị tương xứng với tầm vóc thành phố lớn của đất nước, Chung Cư Quảng Đà – Q.Hải Châu – TP. Đà Nẵng ra đời nhằm đáp ứng phần nào nhu cầu trên.2 VỊ TRÍ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TRÌNH 1.1 Vị trí công trình - Công trình “Chung cư Quảng Đà - Quận Hải Châu – TP. Đà Nẵng” được xây dựng trên khu đất thuộc Thành phố Đà Nẵng.

Khu đất xây dựng công trình nằm trong dự án quy hoạch và sử dụng của thành phố.2 Điều kiện tự nhiên Khí hậu – thời tiết khu vực Thành Phố Đà Nẵng: + Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ hàng năm: 25.6oC Nhiệt độ tối cao trung bình năm: 29.8oC Nhiệt độ tối thấp trung bình năm: 22.7oC Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối: 40.9oC Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối: 10.2oC 1 + Mưa: Lượng mưa trung bình năm: 2066 mm Lượng mưa năm lớn nhất: 3307 mm Lượng mưa năm thấp nhất: 1400 mm Lượng mưa ngày lớn nhất: 332 mm Số ngày mưa trung bình năm: 140 – 148 ngày Số ngày mưa nhiều nhất trong tháng: trung bình 22 ngày tháng 10 hằng năm. + Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí trung bình năm: 82% Độ ẩm cao nhất trung bình: 90% Độ ẩm thấp nhất trung bình: 75% Độ ẩm thấp nhất tuyệt đối: 18% + Lượng bốc hơi: Lượng bốc hơi trung bình năm: 2107 mm/năm Lượng bốc hơi tháng lớn nhất: 240 mm/năm Lượng bốc hơi tháng thấp nhất: 119 mm/năm + Nắng: Số giờ nắng trung bình năm: 2158mm/năm Số giờ nắng trung bình tháng nhiều nhất: 248mm/năm Số giờ nắng trung bình tháng ít nhất: 120mm/năm + Gió: Tốc độ và hướng gió khu vực thành phố Đà Nẵng: Tốc độ gió trung bình: 3.3 m/s Tốc độ gió khẩn cấp tối đa khi có bảo: 40.0 m/s + Bão: Theo số liệu từ năm 1911 đến nay trung bình hằng năm trên biển đông có 10 cơn bão hoạt động gây ảnh hưởng đến khu vực ven biển miền Trung – Việt Nam vào các tháng 9, 10 và 11. Hàng năm trung bình có 1.8 cơn bão đổ bộ vào khu vực thành phố Đà Nẵng. Tần suất bão đỗ bộ vào thành phố Đà Nẵng: Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm Tần suất 0 1 0 2 0 2 0 2 10 8 3 0 26.3 2 Gió trong bão rất mạnh, ở khu vực thành phố Đà Nẵng tốc độ đạt từ 35m/s.

Phạm vi bão có thể bao quát một vùng rộng có đường kính từ 200 đến 300km. 3 Chương 2 GIẢI PHÁP CÔNG TRÌNH 2.1 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC 2.1 Quy mô công trình - Cấp công trình: cấp 2. - Công trình bao gồm: 1 tầng hầm, 1 tầng trệt, 7 tầng lầu, 1 tầng mái. - Tổng diện tích xây dựng là 21 x 43.

- Chiều cao công trình 32.375 (m) chưa kể tầng hầm.2 Chức năng của các tầng - Tầng hầm cao 3 (m) dùng để giữ xe, phòng thiết bị kỹ thuật thang máy, máy phát điện, phòng xử lý nước cấp và nước thải… - Tầng 1 cao 3.6 (m): dùng làm căn hộ. - Tầng mái: dùng để đặt các thiết bị kỹ thuật, hồ nước cho toàn bộ chung cư.3 Giải pháp đi lại - Giao thông đứng được đảm bảo bằng ba buồng thang máy và ba cầu thang bộ - Giao thông ngang: hành lang giữa là lối giao thông chính.4 Giải pháp thông thoáng - Tất cả các phòng đều có ánh sáng chiếu vào từ các ô cửa sổ. - Ngoài việc thông thoáng bằng hệ thống cửa ở mỗi phòng, còn sử dụng hệ thống thông gió nhân tạo bằng máy điều hòa, quạt ở các tầng theo gian lạnh về khu xử lý trung tâm.2 GIẢI PHÁP KẾT CẤU - Toàn bộ kết cấu của công trình là khung chịu lực bằng bê tông cốt thép đổ toàn khối, tường bao che bằng gạch dày 200 mm trát vữa dày 15 hoặc 20 mm, các tường ngăn bằng gạch dày 100 mm. Sử dụng 1 phương án móng cọc ép.

Bố trí hồ nước mái trên vị trí các cột nhằm cung cấp nước sinh hoạt và cứu hỏa. - Phần này sẽ được phân tích kỹ trong phần “TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH”.3 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT 2.1 Hệ thống điện - Nguồn điện cung cấp chủ yếu lấy từ mạng điện thành phố, có trạm biến thế riêng, nguồn điện dự trữ bằng máy phát đặt ở tầng hầm, bảo đảo cung cấp điện 24/24h. - Hệ thống cáp điện được đi trong hộp gain kỹ thuật, có bảng điều khiển cung cấp cho từng căn hộ.2 Hệ thống nước - Cấp nước  Nước từ hệ thống cấp nước của thành phố đi vào bể ngầm đặt tại tầng hầm của công trình. Sau đó được bơm lên bể nước mái, quá trình điều khiển bơm được thực hiện hoàn toàn tự động.

Nước sẽ theo các đường ống kỹ thuật chạy đến các vị trí lấy nước cần thiết.  Đường ống cấp nước sử dụng ống sắt tráng kẽm. - Thoát nước: Hệ thống thoát nước được chia làm hai phần riêng biệt:  Hệ thống thoát nước mưa: nước mưa từ trên mái công trình, ban công được thu vào các ống thu nước chảy vào các hố ga và đưa ra hệ thống thoát nước của thành phố.  Hệ thống thoát nước thải: nước thải sinh hoạt được thu vào các ống thu nước và đưa vào bể xử lý nước thải.

Nước sau khi được xử lý sẽ được đưa ra hệ thống thoát nước của thành phố.  Đường ống thoát nước sử dụng ống nhựa PVC.3 Hệ thống cháy nổ - Hệ thống báo cháy: Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi phòng và mỗi tầng, ở nơi công cộng của mỗi tầng. Mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy, khi phát hiện được cháy phòng quản lý nhận được tín hiệu thì kiểm soát và khống chế hoả hoạn cho công trình. - Hệ thống chữa cháy: Thiết kế tuân theo các yêu cầu phòng chống cháy nổ và các tiêu chuẩn liên quan khác (bao gồm các bộ phận ngăn cháy, lối thoát nạn, cấp nước chữa cháy).

Tất cả các tầng đều đặt các bình CO2, đường ống chữa cháy tại các nút giao thông. - Hệ thống xử lý rác: Rác thải ở mỗi tầng sẽ được thu gom và đưa xuống tầng kỹ thuật, tầng hầm bằng ống thu rác. Rác thải được xử lí mỗi ngày. 5 Chương 3 TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 3.1 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 3.1 Lựa chọn giải pháp kết cấu và hệ chịu lực cho công trình - Phần khung của kết cấu là bộ phận chịu tải trọng đứng.

Hệ sàn chịu tải trọng ngang đóng vai trò liên kết hệ cột trung gian nhằm đảm bảo sự làm việc đồng thời của hệ kết cấu. - Bố trí mặt bằng kết cấu - Bố trí mặt bằng kết cấu phù hợp với yêu cầu kiến trúc và yêu cầu kháng chấn cho công trình. - Bố trí kết cấu theo phương thẳng đứng - Bố trí các khung chịu lực: - Bố trí hệ khung chịu lực có độ siêu tĩnh cao. - Đối xứng về mặt hình học và khối lượng.

- Tránh có sự thay đổi độ cứng của hệ kết cấu (thông tầng, giảm cột, cột hẫng, dạng sàn giật cấp), kết cấu sẽ gặp bất lợi dưới tác dụng của tải trọng động.3 Lựa chọn hệ sàn chịu lực cho công trình - Trong hệ khung thì sàn có ảnh hưởng rất lớn tới sự làm việc không gian của kết cấu. Nó có vai trò giống như hệ giằng ngang liên kết hệ cột đảm bảo sự làm việc đồng thời của các cột. Đồng thời là bộ phận chịu lực trực tiếp, có vai trò truyền các tải trọng vào hệ khung.  Căn cứ vào: - Đặc điểm kiến trúc và đặc điểm kết cấu, tải trọng công trình Chọn giải pháp “ Hệ sàn sườn” cho công trình.

Hệ sàn sườn Cấu tạo bao gồm hệ dầm và bản sàn. - Ưu điểm:  Tính toán đơn giản.  Được sử dụng phổ biến ở nước ta với công nghệ thi công phong phú nên thuận tiện cho việc lựa chọn công nghệ thi công. - Nhược điểm:  Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt khẩu độ lớn, dẫn đến chiều cao tầng của công trình lớn nên gây bất lợi cho kết cấu công trình khi chịu tải trọng ngang và không tiết kiệm chi phí vật liệu.

 Chiều cao nhà lớn, nhưng không gian sử dụng bị thu hẹp.2 LỰA CHỌN VẬT LIỆU  Bê tông cọc cấp độ bền B25:  Cường độ chịu nén tính toán: Rb = 14.  Cường độ chịu kéo tính toán: Rbt = 1.  Module đàn hồi ban đầu: Eb = 30000 (MPa).  Cường độ chịu nén tính toán: Rsc = 210 (MPa).

 Cường độ chịu kéo (cốt ngang) tính toán: Rsw = 170 (MPa).  Module đàn hồi: Es = 200000 (MPa). - Đối với cốt thép d > 8 (mm) dùng cốt khung, sàn, đài cọc và cọc loại CB300-V:  Cường độ chịu kéo tính toán: Rs = 260 (MPa).  Cường độ chịu nén tính toán: Rsc = 260 (MPa).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ