Đồ án tốt nghiệp ngành TMĐT: Xây dựng ứng dụng tìm phòng trọ trên Android

Đồ án tốt nghiệp Xây dựng ứng dụng tìm phòng trọ trên Android. Báo cáo chi tiết quá trình phân tích, thiết kế hệ thống, lập trình và triển khai.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

2020

139
14
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về đồ án xây dựng App tìm phòng trọ Android

Đồ án tốt nghiệp xây dựng ứng dụng tìm phòng trọ trên nền tảng Android là một dự án học tập quan trọng của sinh viên ngành Thương mại điện tử tại Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM. Dự án này được thực hiện bởi nhóm sinh viên có sự hướng dẫn từ T.S Nguyễn Phan Anh Huy, nhằm giải quyết nhu cầu thực tế trong việc tìm kiếm phòng trọ hiệu quả. Ứng dụng H-Conve (Home Convenient) được phát triển với mục đích cung cấp một nền tảng số hóa, giúp người dùng dễ dàng tìm kiếm phòng trọ, so sánh giá cả, và liên hệ với chủ nhà một cách nhanh chóng. Đây là một bước tiến trong lĩnh vực thương mại điện tử và ứng dụng di động tại Việt Nam.

1.1. Mục tiêu và ý nghĩa của dự án

Mục tiêu chính của đồ án tốt nghiệp là xây dựng một ứng dụng Android chuyên nghiệp, giải quyết bài toán tìm phòng trọ phức tạp. Ứng dụng H-Conve được thiết kế để cung cấp giao diện thân thiện, tính năng tìm kiếm nâng cao với GPS để định vị phòng trọ, và hệ thống quản lý dữ liệu hiệu quả. Ý nghĩa thực tiễn là tạo ra một sản phẩm TMDT có giá trị, hỗ trợ hàng ngàn sinh viên và lao động tìm kiếm nơi ở phù hợp.

1.2. Quy mô và thành phần của nhóm thực hiện

Đồ án được thực hiện bởi ba sinh viên: Nguyễn Xuân Nam (16126043), Phạm Thanh Mẫu (16126039), và Nguyễn Văn Tùng (16126097). Nhóm làm việc trong suốt 6 tháng để hoàn thành ứng dụng tìm phòng trọ với các thành phần kỹ thuật như CSDL, API, giao diện người dùng, và chiến lược marketing quảng cáo trên các nền tảng mạng xã hội.

II. Công nghệ và nền tảng phát triển ứng dụng

Nền tảng Android là lựa chọn chính cho đồ án tốt nghiệp này do khả năng mở rộng cao, số lượng người dùng lớn, và sự hỗ trợ mạnh mẽ từ cộng đồng phát triển. Ứng dụng H-Conve được xây dựng trên hệ điều hành Android với kiến trúc hiện đại, sử dụng các API tiên tiến như GPS cho định vị vị trí, SMS cho giao tiếp, và các thư viện hình ảnh như Glide để tối ưu hóa trải nghiệm người dùng. CSDL được quản lý bằng DBMS chuyên nghiệp, đảm bảo tính toàn vẹn và bảo mật dữ liệu người dùng. Kiến trúc ứng dụng bao gồm máy ảo Dalvik kết hợp với mã Native, cho phép tối ưu hóa hiệu năng.

2.1. Kiến trúc hệ điều hành Android và các thành phần kỹ thuật

Android sử dụng kiến trúc phân tầng với RAM, SDK, và API quản lý tài nguyên hiệu quả. Ứng dụng H-Conve tích hợp các API quan trọng như GPS để cung cấp dịch vụ định vị địa lý, cho phép người dùng tìm phòng trọ gần nhất. CSDL được thiết kế với mô hình ERD (Entity Relationship Diagram) rõ ràng, đảm bảo tổ chức dữ liệu tối ưu cho các truy vấn nhanh chóng.

2.2. Thư viện và công cụ hỗ trợ phát triển

Dự án sử dụng Android Studio làm công cụ phát triển chính với build.gradle để quản lý thư viện. Thư viện Glide được tích hợp để load ảnh phòng trọ hiệu quả, giảm tiêu thụ RAM và tăng tốc độ ứng dụng. Các API được kết nối thông qua XML để trao đổi dữ liệu với máy chủ, đảm bảo truyền tải thông tin phòng trọ nhanh chóng và an toàn.

III. Chiến lược marketing và quảng cáo ứng dụng

Chiến lược marketing cho ứng dụng H-Conve được thực hiện trên nhiều nền tảng mạng xã hội để tối đa hóa reach và engagement. Nhóm đã tạo Fanpage Facebook chuyên biệt, xây dựng nội dung hấp dẫn với các bài viết về cách tìm kiếm phòng trọ hiệu quả, thạo lợi ích của ứng dụng. Quảng cáo được chạy từ ngày 14/05 đến 10/06/2020 với kết quả khả quan về lượng tương tác và phạm vi tiếp cận. Ngoài Facebook, nhóm cũng khai thác YouTube, TikTok, Instagram, Pinterest, và Twitter để đạt được đa dạng khán giả. Video hướng dẫn "Làm thế nào để tìm phòng trọ hiệu quả" được tạo bằng VideoScribe và công bố trên nhiều forum bất động sản uy tín như Rongbay, Raovat.

3.1. Quảng cáo trên Facebook YouTube và TikTok

Facebook là kênh chính với Fanpage H-Conve có hàng ngàn lượt theo dõi. Các bài viết quảng cáo được phân tích chi tiết theo số liệu engagement, lượt share, và click. YouTube cung cấp nội dung video chi tiết, hướng dẫn người dùng sử dụng ứng dụng tìm phòng trọ. TikTok được sử dụng để tiếp cận giới trẻ với nội dung sáng tạo, ngắn gọn về lợi ích tìm phòng qua ứng dụng.

3.2. Thực hiện trên Pinterest Twitter và các forum bất động sản

Pinterest là nền tảng chia sẻ danh sách phòng trọ với hình ảnh chất lượng cao, phân loại theo quận huyện. Twitter được dùng để cập nhật tin tức và tương tác nhanh với người dùng. Các forum bất động sản như Rongbay, Raovat, tuoitredonganh được sử dụng để đăng tin quảng cáo chi tiết, tạo credibility cho ứng dụng H-Conve trong cộng đồng tìm phòng trọ.

IV. Thiết kế hệ thống và các tính năng chính của ứng dụng

Thiết kế hệ thống của ứng dụng H-Conve được minh họa thông qua các sơ đồ chuyên nghiệp: Use Case, Sequence Diagram, Class Diagram, Activity Diagram, và State Diagram. Các tính năng chính bao gồm: Đăng nhập/Đăng xuất với bảo mật cao, Tìm kiếm phòng với bộ lọc nâng cao, Đăng bài quảng cáo phòng trọ, Duyệt bài với hệ thống moderation, Quản lý người dùng và phòng, Thống kê doanh thu cho chủ nhà. Use Case quản lý phòng cho phép chủ nhà cập nhật thông tin phòng trọ theo thời gian thực, kết hợp với GPS để hiển thị vị trí chính xác. Class Diagram định nghĩa các đối tượng chính như User, Room, Post, Search, đảm bảo code có cấu trúc hợp lý. CSDL được thiết kế với mô hình ERD chi tiết, tối ưu hóa cho các truy vấn tìm kiếm nhanh chóng.

4.1. Các use case và quy trình xử lý chính

Use Case tìm kiếm phòng cho phép người dùng nhập tiêu chí tìm kiếm, hệ thống trả về danh sách phòng phù hợp với định vị GPS. Use Case đăng bài cho chủ nhà tạo bài viết mới với ảnh, mô tả, giá cả. Use Case duyệt bài có admin kiểm tra nội dung trước khi công bố. Sequence Diagram chi tiết các bước tương tác giữa người dùng, ứng dụng, và máy chủ CSDL.

4.2. Cấu trúc dữ liệu và sơ đồ quan hệ thực thể

Mô hình ERD định nghĩa các entities: User (người dùng), Room (phòng trọ), Post (bài đăng), Search (tìm kiếm). Mỗi entity có các attributes rõ ràng: User có ID, email, phone; Room có địa chỉ, giá, tiện ích; Post có timestamp, status. Class Diagram xác định các phương thức và thuộc tính, đảm bảo tính nhất quán trong toàn bộ ứng dụng tìm phòng trọ.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN XÂY DỰNG ỨNG DỤNG TÌM PHÒNG H-CONVE 1.1 Lý do chọn đề tài Trong thời đại công nghiệp 4.0 hiện nay, công nghệ số dần trở thành phương tiện kết nối mọi người lại gần hơn với nhau bởi công nghệ giải quyết được tất cả mọi thứ từ mua sắm, học tập, thanh toán, giải trí,. Và ứng dụng dần trở thành phương tiện được mọi người sử dụng phổ biến hơn bởi tính tiện dụng, nhanh, đơn giản nhưng đầy hiệu quả. 145,8 triệu thiết bị di động; 65,99 triệu người sử dụng thiết bị di động với thời gian trung bình sử dụng hằng ngày là 3 giờ 8 phút (Theo báo cáo thống kê của We are social 2020 tại Việt Nam). Những con số trên cho ta thấy được ảnh hưởng của công nghệ đến đời sống và nhu cầu của người Việt Nam ngày càng lớn.

Đặc biệt là lứa tuổi sinh viên với nhu cầu ngày càng cao và lớn. Theo báo cáo thống kê từ Chợ Tốt năm 2019, số lượng học sinh, sinh viên vào TP. Hồ Chí Minh là hơn 100000 người chiếm 60% sinh viên của cả nước. Bởi số lượng lớn cùng mức sống ngày càng cao nên nhu cầu tìm kiếm chỗ ở phù hợp với túi tiền để thuận tiện cho việc học tập và làm việc trở nên khó khăn.

Đặc biệt đối với những sinh viên mới nhập học đường sá còn chưa quen và nguy cơ bị lừa đảo rất cao. Thấu hiểu được nỗi khó khăn, vất vả mà các sinh viên đã đang và sắp đối mặc. Đồng thời tận dụng việc sử dụng thiết bị di động ngày càng lớn. Chỉ với một chiếc smartphone trên tay thì việc tìm kiếm chỗ ở ưng ý trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết.

Chính vì vậy, nhóm em nảy sinh ý tưởng “XÂY DỰNG ỨNG DỤNG TÌM PHÒNG TRỌ TRÊN NỀN TẢNG ANDROID” vừa tiện lợi, an toàn, tiết kiệm, nhanh chóng, đáp ứng nhu cầu của mọi người. Nhóm hy vọng app sẽ sớm được hoàn thành đề áp dụng vào thực tiễn đem lại sự đóng góp hữu hiệu nhất. 3 GVHD: Nguyễn Phan Anh Huy 1. Giới thiệu về Android Studio 1.

Khái niệm Android Android là một hệ điều hành di động mã nguồn mở miễn phí được Google phát triển dựa trên Linux. Bất kỳ nhà sản xuất nào đều có quyền sử dụng HĐH Android cho thiết bị của mình, chỉ cần thiết bị đáp ứng các tiêu chí cơ bản do Google đặt ra (màn hình cảm ứng, GPS, 3G, .) Các nhà sản xuất có thể tự do cập nhật để thay đổi phiên bản Android trên thiết bị của mình mà không nhất thiết phải xin phép hoặc trả bất kỳ chi phí nào trong khi vẫn đảm bảo khả năng tương thích với các phiên bản trước. Các API trong Android (Nguồn: Android.vn) Android là một nền tảng di động bao gồm hệ điều hành, phần mềm trung gian và một số ứng dụng chính. Bộ công cụ SDK Android cung cấp các công cụ và API cần thiết để phát triển các ứng dụng cho nền tảng Android bằng ngôn ngữ lập trình Java.

Ưu điểm của Android Giao diện đẹp, dễ sử dụng, bạn có thể tùy biến mọi thứ trên hệ điều hành android một cách dễ dàng. 4 GVHD: Nguyễn Phan Anh Huy Android có tính phổ biến rất cao bởi hệ điều hành có mặt hầu hết ở các thiết bị di động smart hiện nay, từ điện thoại cao cấp, trung cấp cho đến những sản phẩm có giá phổ thông. Kho ứng dụng Google Play khổng lồ, được hỗ trợ cập nhật liên tục, với đủ mọi ứng dụng phù hợp với hầu hết nhu cầu hiện nay. Hệ điều hành Android ngày nay ngày càng được tối ưu hóa nhằm mang đến cho người dùng hiệu suất tốt nhất, đem đến trải nghiệm mượt mà nhất cho người dùng.

Giá thành khi mua các ứng dụng cũng phải chăng, không như ở hệ điều hành ios. Nhược điểm của Android Dễ bị nhiễm virus từ các phần mềm có chứa mã độc, bởi do hệ điều hành Android còn có có thể cài đặt các ứng dụng bên ngoài Google Play. Quá nhiều ứng dụng trên kho cửa hàng Google Play dẫn đến khó kiểm soát về chất lượng. Sự phân mảnh lớn của hệ điều hành android.

Tuy có nhiều bản cập nhật nhưng tốc độ ra phiên bản khá chậm. Bộ nhớ RAM thường dễ bị đầy do tính đa nhiệm không tốt. Kiến trúc nền tảng Android Sơ đồ sau đây cho thấy các thành phần của hệ điều hành Android: 5 GVHD: Nguyễn Phan Anh Huy Hình 1. Mô hình kiến trúc nền tảng hệ điều hành Android (Nguồn: Internet) Applications Hệ điều hành Android kết hợp một số tiện ích cơ bản như ứng dụng email, SMS, nhật ký điện tử, Google Map, trình duyệt web và một số tiện ích khác.

Ngoài ra, lớp này cũng là một nền tảng cho các ứng dụng được phát triển bằng Java. Application Framework Lớp Android này cung cấp một nền tảng phát triển ứng dụng mở cung cấp cho các nhà phát triển ứng dụng khả năng tạo các ứng dụng rất phong phú và sáng tạo. Các nhà phát triển ứng dụng có thể tự do sử dụng các tính năng phần cứng tiên tiến như thông tin định vị, khả năng chạy các dịch vụ trong nền, đặt báo thức và thêm thông báo vào thanh trạng thái từ màn hình thiết bị. Các nhà phát triển ứng dụng được phép sử dụng bộ API đầy đủ được sử dụng trong các ứng dụng Android tích hợp.

Kiến trúc Android được thiết kế để đơn giản hóa việc tái sử dụng các thành phần. Do đó, bất kỳ ứng dụng nào cũng có thể xuất bản ra tính năng mà nó muốn chia sẻ với các ứng dụng khác. 6 GVHD: Nguyễn Phan Anh Huy Tầng này bao một số thành phần sau: Một tập hợp các đối tượng hiển thị phong phú và có thể mở rộng được sử dụng để tạo các ứng dụng như menu, lưới, hộp văn bản, nút và thậm chí là một trình duyệt web có thể được nhúng trong ứng dụng. Content Provider: Cho phép ứng dụng truy cập dữ liệu từ ứng dụng khác hoặc chia sẻ dữ liệu từ chính bản thân nó.

Resource Manager: Cung cấp khả năng truy cập các tài nguyên không phải phần mềm như ảnh hoặc file layout. Notification Manager: Hiển thị cảnh báo tùy chỉnh trên thanh trạng thái. Activity Manager: Giúp quản lý vòng đời của ứng dụng. Libraries System library: được tạo từ BSD cho thư viện C tiêu chuẩn, được sửa đổi để tối ưu hóa phần cứng dựa trên Linux.

Media libraries: Thư viện hỗ trợ xem và ghi các định dạng âm thanh, video phổ biến. Surface manager: Quản lý nội dung như: 2D và 3D. LibWebCore: một công cụ trình duyệt web sử dụng trong trình duyệt Android để xem web nhúng được sử dụng. SGL: Hỗ trợ đồ họa 2D.

3D libraries: Một phiên bản được xây dựng trên API OpenGL ES 1. Các thư viện này sử dụng phần cứng và phần mềm 3D được tăng tốc để cải thiện chế độ xem 3D FreeType: Hiển thị phông chữ raster và vector. SQLite: Là một DBMS mạnh mẽ và được tích hợp vào hệ thống. Android Runtime Android đi kèm với một tập hợp các thư viện cơ bản cung cấp các chức năng có sẵn trong các thư viện lập trình.

Mỗi ứng dụng đều hoạt động riêng của nó với một phiên bản của máy ảo Dalvik. Dalvik là phiên bản sửa đổi của máy ảo Java có thêm công nghệ di động nhất định. Nó được thiết kế để làm cho các thiết bị di động có khả năng vận hành nhiều máy ảo hiệu quả. Trước khi triển khai, bất kỳ ứng dụng Android nào cũng sẽ được chuyển đổi thành tệp thực thi bằng cách nén Dalvik Executable 7 GVHD: Nguyễn Phan Anh Huy (.

Loại định dạng này được thiết kế để chứa các thiết bị có bộ nhớ và tốc độ xử lý hạn chế. Ngoài ra, máy ảo Dalvik còn cung cấp các tính năng như quản lý bộ nhớ luồng và cấp thấp. Linux Kernel Hệ điều hành Android dựa trên nhân Linux 2.6 cho các dịch vụ hệ thống cốt lõi như bảo mật, quản lý bộ nhớ, quản lý quy trình, ngăn xếp mạng và mô hình trình điều khiển. Dưới đây là mô hình kết hợp giữa máy ảo Dalvik và mã Navite: Hình 1.

Mô hình kết hợp máy ảo Dalvik và mã Navite (Nguồn: Android NDK) 1. Lịch sử ra đời và phát triển của Android Sự ra đời của Android3 Vào tháng 10 năm 2003, khi thuật ngữ "điện thoại thông minh" được biết đến và bắt đầu sử dụng nó. Trước khi Apple công bố iPhone (iOS) đầu tiên, thì Android Inc đã được thành lập tại Palo Alto, California. Đồng sáng lập là Rich Miner, Nick Sears, Andy Rubin và Chris White.

Theo PC World, vào năm 2013, Robin đã tiết lộ tại Tokyo rằng Android được ra mắt để cải thiện HĐH của máy ảnh kỹ thuật số. Rõ ràng, nhóm Android không chủ yếu nghĩ về việc tạo ra một HĐH có thể phục vụ hệ thống điện thoại thông minh. 8 GVHD: Nguyễn Phan Anh Huy Nhưng tiếp đó, thị phần máy ảnh kỹ thuật số giảm mạnh, Android Inc. quyết định Phát triển hệ điều hành trên thiết bị di động.

Như Robin đã nói vào năm 2013, "Nó đã trở thành cùng một nền tảng, cùng một hệ điều hành mà chúng tôi đã tạo cho máy ảnh, đó là Android cho điện thoại di động". Năm 2005, Andy Rubin và nhiều thành viên đồng sáng lập khác tiếp tục phát triển HĐH dưới sự chỉ đạo của chủ sở hữu mới. Hệ điều hành Android được chính thức ra mắt vào năm 2007 và điện thoại Android đầu tiên được phát hành vào năm 2008. Biểu tượng hệ điều hành Android Hình 1.

Biểu tượng Android (Nguồn: 123RF.com) Hình ảnh Android quen thuộc giờ đây trông giống như một hỗn hợp của Android và Green Bug được tạo bởi Irina Blok. Một số phiên bản Android từ trước đến nay: Android 1.6 Donut 9 GVHD: Nguyễn Phan Anh Huy Android 2.0 Ice Cream Sandwich Android 4.1Jelly Bean Android 4.0 Oreo Phiên bản Android gần đây: Android P Hình 1. Biểu tượng Android P (Nguồn: 123RF.com) 10 GVHD: Nguyễn Phan Anh Huy Google đã tung ra bản beta dành cho nhà phát triển lớn tiếp theo vào ngày 7 tháng 3. Tại thời điểm đó, nó được gọi là "Android P" và phiên bản beta chỉ hoạt động trên điện thoại thông minh Google Pixel.

Một số tính năng mới trong bản phát hành này bao gồm: hỗ trợ các định dạng video HDR và HEIF, Google Maps, cải tiến bảo mật và cảm biến "tai thỏ". Biểu tượng Android 10 (Nguồn: 123RF.com) Hệ điều hành Android 10, còn được gọi là Android Q, là phiên bản thứ mười của hệ điều hành di động Android, được phát triển bởi Google. Các phiên bản beta đầu tiên của Android 10 đã được phát hành vào đầu tháng 3 năm 2019, nửa năm sau, vào ngày 3 tháng 9 năm 2019, phiên bản chính thức đã được phát hành.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ