Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế trường THPT Nguyễn Chí Thanh, Quảng Điền, Thừa Thiên Huế

Tải đồ án tốt nghiệp thiết kế trường THPT Nguyễn Chí Thanh, Huế. Tài liệu tham khảo đầy đủ 3 phần kiến trúc, kết cấu, thi công và bản vẽ chi tiết.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2019

191
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan đồ án tốt nghiệp thiết kế trường THPT Nguyễn Chí Thanh

Đồ án tốt nghiệp thiết kế trường THPT Nguyễn Chí Thanh tại Huế là một công trình nghiên cứu toàn diện, thể hiện sự kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết học thuật và ứng dụng thực tiễn trong lĩnh vực xây dựng dân dụng. Luận văn này không chỉ giải quyết bài toán cấp thiết về cơ sở vật chất giáo dục mà còn là một tài liệu tham khảo giá trị cho các đồ án kiến trúc trường học tương tự. Công trình được đề xuất xây dựng tại trung tâm huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế, nhằm đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh. Đồ án bao gồm ba phần chính: Kiến trúc (10%), Kết cấu (60%), và Thi công (30%), cho thấy sự phân bổ hợp lý, tập trung vào các giải pháp kỹ thuật cốt lõi. Sinh viên Nguyễn Phạm Huy, dưới sự hướng dẫn của TS. Bùi Thiên Lam, đã thực hiện một nghiên cứu chi tiết từ phân tích hiện trạng khu đất đến việc đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể. Quy mô công trình gồm một khối nhà 5 tầng với tổng diện tích sàn 3000 m², chiều cao 18,1 m, được thiết kế theo các tiêu chuẩn thiết kế trường học TCVN hiện hành. Đồ án hướng tới việc tạo ra một không gian học tập hiện đại, an toàn và thân thiện, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục tại địa phương, một yếu tố then chốt trong định hướng phát triển kiến trúc giáo dục tại Huế. Việc hoàn thành công trình này sẽ đóng góp quan trọng vào việc đồng bộ hóa quy hoạch chung và tạo tiền đề cho sự phát triển bền vững của huyện Quảng Điền.

1.1. Bối cảnh và sự cần thiết của dự án kiến trúc giáo dục tại Huế

Dự án xây dựng trường THPT Nguyễn Chí Thanh ra đời trong bối cảnh tỉnh Thừa Thiên Huế đang đẩy mạnh phát triển để trở thành một trung tâm kinh tế của miền Trung. Mục tiêu này đòi hỏi một nguồn nhân lực chất lượng cao, bắt nguồn từ hệ thống giáo dục vững chắc. Việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giáo dục, đặc biệt là các công trình trường học, là một yêu cầu cấp thiết. Đồ án nhấn mạnh rằng sự phát triển của đất nước gắn liền với tri thức trẻ, do đó, việc tạo ra môi trường học tập tiên tiến là nhiệm vụ hàng đầu. Dự án này không chỉ đáp ứng nhu cầu dạy và học trước mắt mà còn phù hợp với định hướng quy hoạch chi tiết của huyện Quảng Điền, đảm bảo tính đồng bộ và phát triển lâu dài cho khu vực.

1.2. Mục tiêu và quy mô trong luận văn thiết kế trường THPT này

Mục tiêu chính của luận văn thiết kế trường THPT Nguyễn Chí Thanh là tạo ra một công trình kiến trúc hiện đại, đáp ứng đầy đủ công năng sử dụng và đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật. Về quy mô, công trình là một khối nhà 5 tầng, tổng chiều cao 18,1m, tổng diện tích sàn đạt 3000 m². Kết cấu chịu lực chính sử dụng bê tông cốt thép B15, tường bao che và tường ngăn xây bằng gạch. Các giải pháp hoàn thiện sử dụng vật liệu phổ biến nhưng bền đẹp như gạch men ceramic, cửa kính khung nhôm, sơn nước. Hệ thống kỹ thuật như điện, cấp thoát nước, phòng cháy chữa cháy được thiết kế đồng bộ, đảm bảo an toàn và tiện nghi tối đa cho học sinh và giáo viên, tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn thiết kế trường học TCVN 2622-78.

1.3. Cấu trúc và các hạng mục chính của đồ án tốt nghiệp

Đồ án được cấu trúc thành ba phần rõ ràng, phản ánh quy trình chuẩn của một dự án xây dựng. Phần Kiến trúc chiếm 10%, tập trung vào thiết kế tổng mặt bằng, mặt bằng các tầng, mặt đứng và mặt cắt. Phần Kết cấu, chiếm tỷ trọng lớn nhất (60%), đi sâu vào tính toán chi tiết các cấu kiện chịu lực như sàn tầng 2, cầu thang, dầm, khung trục và móng. Phần Thi công (30%) đề xuất các biện pháp thi công cho phần ngầm và phần thân, lập tiến độ thi công. Sự phân chia này đảm bảo tính toàn diện, từ ý tưởng thiết kế đến giải pháp kết cấu và phương án triển khai thực tế, thể hiện năng lực tổng hợp của sinh viên thực hiện.

II. Phân tích các thách thức trong quy hoạch tổng thể trường THPT

Việc thiết kế một công trình giáo dục như trường THPT Nguyễn Chí Thanh đòi hỏi phải giải quyết nhiều thách thức phức tạp, từ điều kiện tự nhiên đến các yêu cầu kỹ thuật khắt khe. Một trong những thách thức đầu tiên là việc phân tích hiện trạng khu đất và các yếu tố khí hậu đặc thù của Huế. Khu vực xây dựng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, có biên độ nhiệt lớn và hai mùa mưa khô rõ rệt, đòi hỏi các giải pháp kiến trúc phải tối ưu hóa thông gió, chiếu sáng tự nhiên và chống nóng hiệu quả. Bên cạnh đó, các tiêu chuẩn thiết kế trường học TCVN đặt ra những yêu cầu nghiêm ngặt về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, an toàn phòng cháy chữa cháy và lối thoát hiểm. Đồ án phải đảm bảo chỉ số mật độ xây dựng không vượt quá 0,4 và hệ số sử dụng đất nằm trong khoảng cho phép (0,5 - 0,6). Thách thức tiếp theo là tối ưu hóa công năng và giao thông trong một không gian hạn chế. Việc bố trí các phòng học, phòng chức năng, hành lang và cầu thang phải khoa học, đảm bảo sự thuận tiện cho việc di chuyển và thoát người an toàn khi có sự cố. Đặc biệt, với quy mô 5 tầng, việc thiết kế hai cầu thang bộ ở các vị trí hợp lý là yếu tố sống còn để đáp ứng tiêu chuẩn thoát hiểm. Việc dung hòa giữa thẩm mỹ kiến trúc, yêu cầu công năng, giải pháp kết cấu bền vững và chi phí đầu tư hợp lý chính là bài toán tổng hợp mà đồ án kiến trúc trường học này đã tập trung giải quyết.

2.1. Phân tích hiện trạng khu đất và điều kiện khí hậu tự nhiên

Công trình được xây dựng trên khu đất bằng phẳng tại trung tâm huyện Quảng Điền, thuận lợi cho việc thi công. Tuy nhiên, điều kiện khí hậu là một yếu tố cần xem xét kỹ lưỡng. Khu vực có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, nhiệt độ trung bình năm là 28°C. Hướng gió thịnh hành thay đổi theo mùa, với gió Đông Bắc vào mùa đông và gió Tây Nam khô nóng vào mùa hè. Mùa mưa kéo dài từ tháng 9 đến tháng 12. Dữ liệu địa chất cho thấy đất có khả năng chịu lực Rđ = 1,2 kg/cm², và nước ngầm nằm sâu không ảnh hưởng đến nền móng. Các yếu tố này là cơ sở quan trọng để lựa chọn phương án kiến trúc, kết cấu và vật liệu xây dựng bền vững phù hợp.

2.2. Các yêu cầu về công năng và tiêu chuẩn thiết kế trường học TCVN

Một phương án thiết kế trường học hiện đại phải tuân thủ chặt chẽ các quy chuẩn, tiêu chuẩn Việt Nam. Đồ án đã áp dụng TCVN 323:2004 về chỉ tiêu sử dụng đất, đảm bảo mật độ xây dựng (KXD = 0,119) và hệ số sử dụng đất (KSd = 0,481) đều nằm trong giới hạn cho phép. Bên cạnh đó, các tiêu chuẩn về phòng cháy chữa cháy (TCVN 2622-78) được tích hợp thông qua việc bố trí đường cho xe cứu hỏa, hệ thống báo cháy, bình chữa cháy CO2 và họng nước chữa cháy ở các tầng. Thiết kế chiếu sáng và thông gió cũng được chú trọng, tận dụng tối đa ánh sáng tự nhiên qua hệ thống cửa kính và kết hợp thông gió nhân tạo để đảm bảo môi trường học tập trong lành.

2.3. Thách thức trong việc tối ưu hóa giao thông và lối thoát hiểm

Với một công trình công cộng tập trung đông người như trường học, giao thông theo phương đứng và phương ngang phải được thiết kế mạch lạc và an toàn. Đồ án giải quyết vấn đề này bằng cách thiết kế mặt bằng hình chữ nhật với hành lang giao thông ở giữa, tạo lối đi liên hoàn đến các phòng. Hai hệ thống cầu thang bộ được bố trí ở hai đầu công trình, đảm bảo khoảng cách thoát người ngắn nhất khi xảy ra hỏa hoạn. Vị trí và kích thước cầu thang được tính toán cẩn thận để đáp ứng lưu lượng di chuyển lớn vào giờ cao điểm, đồng thời tuân thủ các quy định về an toàn thoát hiểm.

III. Phương pháp thiết kế trường học hiện đại cho THPT Nguyễn Chí Thanh

Để kiến tạo một môi trường giáo dục tiên tiến, đồ án tốt nghiệp thiết kế trường THPT Nguyễn Chí Thanh Huế đã áp dụng một phương án thiết kế trường học hiện đại, kết hợp hài hòa giữa công năng, thẩm mỹ và tính bền vững. Giải pháp kiến trúc tổng thể tập trung vào việc tạo ra một hình khối công trình rõ ràng, mạch lạc, phù hợp với cảnh quan đô thị và khí hậu địa phương. Mặt bằng công trình được tổ chức theo hình chữ nhật, một giải pháp kinh điển nhưng hiệu quả cho các công trình trường học, giúp tối ưu hóa diện tích sử dụng và đảm bảo giao thông thuận tiện. Giải pháp mặt đứng được thiết kế đơn giản nhưng khỏe khoắn, tạo cảm giác vững chãi, phù hợp với tính chất của một cơ sở giáo dục. Việc sử dụng màu sơn hợp lý cùng hệ mái ngói trang nhã không chỉ tăng tính thẩm mỹ mà còn phù hợp với phong cách kiến trúc truyền thống của Huế. Đặc biệt, đồ án chú trọng đến các giải pháp kiến trúc xanh cho trường học. Điều này thể hiện qua việc tối đa hóa chiếu sáng và thông gió tự nhiên, bố trí hệ thống cây xanh, sân vườn trong quy hoạch tổng thể trường THPT. Việc lựa chọn vật liệu xây dựng bền vững như gạch không nung, sơn thân thiện với môi trường cũng được cân nhắc để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và đảm bảo sức khỏe cho người sử dụng. Các giải pháp này không chỉ giúp công trình tiết kiệm năng lượng vận hành mà còn tạo ra một không gian học tập trong lành, kích thích sự sáng tạo.

3.1. Giải pháp quy hoạch tổng thể và thiết kế cảnh quan trường học

Quy hoạch tổng thể là bước đi đầu tiên và quan trọng nhất, định hình toàn bộ không gian của trường. Công trình được đặt trên khu đất rộng 6955 m², với diện tích xây dựng chỉ chiếm 831,6 m². Phần diện tích còn lại được dành cho việc thiết kế cảnh quan trường học, bao gồm sân chơi, khuôn viên cây xanh và đường giao thông nội bộ. Bao quanh công trình là đường vành đai và khoảng sân rộng, không chỉ tạo không gian thoáng đãng mà còn đảm bảo cho xe cứu hỏa có thể tiếp cận từ mọi phía. Cách bố trí này tạo ra một tổng thể hài hòa giữa công trình kiến trúc và thiên nhiên, cung cấp không gian sinh hoạt ngoại khóa lành mạnh cho học sinh.

3.2. Chi tiết thiết kế mặt bằng mặt đứng và phối cảnh kiến trúc

Mặt bằng công trình được thiết kế dạng hình chữ nhật với hành lang giữa, một giải pháp tối ưu cho việc kết nối các phòng học và phòng chức năng. Chiều cao các tầng được chọn đồng bộ là 3,6m, phù hợp với tiêu chuẩn vệ sinh, ánh sáng và thông gió. Mặt đứng công trình mang phong cách kiến trúc hiện đại, khỏe khoắn. Hình khối rõ ràng, tỷ lệ hài hòa giữa chiều ngang và chiều cao. Việc sử dụng các vật liệu hoàn thiện như kính, nhôm, sơn nước và mái ngói tạo nên một phối cảnh kiến trúc trường học trang nhã, sinh động nhưng vẫn giữ được nét nghiêm túc cần có của một công trình giáo dục.

3.3. Giải pháp kiến trúc xanh và lựa chọn vật liệu xây dựng bền vững

Hướng tới sự phát triển bền vững, đồ án đã tích hợp nhiều giải pháp kiến trúc xanh cho trường học. Hệ thống cửa sổ và cửa đi bằng kính lớn được sử dụng để tận dụng tối đa ánh sáng tự nhiên, giảm chi phí điện năng cho chiếu sáng. Thông gió tự nhiên được ưu tiên thông qua việc bố trí các khoảng trống và cửa sổ hợp lý. Về vật liệu, đồ án đề xuất sử dụng các loại vật liệu xây dựng bền vững như gạch đặc và gạch rỗng thay cho các vật liệu nung truyền thống, kết cấu bê tông cốt thép tại chỗ đảm bảo tuổi thọ công trình lên đến 70 năm. Các giải pháp này không chỉ giúp giảm tác động đến môi trường mà còn tạo ra một không gian sống và học tập chất lượng cao.

IV. Bí quyết tính toán kết cấu chi tiết trong đồ án kiến trúc trường học

Phần kết cấu chiếm đến 60% khối lượng đồ án, là phần cốt lõi đảm bảo sự an toàn, ổn định và bền vững cho toàn bộ công trình trường THPT Nguyễn Chí Thanh. Phương pháp tính toán được thực hiện một cách bài bản, khoa học, dựa trên các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành và sự hỗ trợ của công nghệ hiện đại. Toàn bộ công trình được thiết kế theo nhà cấp III, bậc chịu lửa bậc 3, với niên hạn sử dụng lên đến 70 năm. Hệ kết cấu chính là khung, dầm, sàn bê tông cốt thép đổ tại chỗ, một giải pháp phổ biến và tin cậy cho các công trình cao tầng. Điểm nổi bật trong phần kết cấu của đồ án kiến trúc trường học này là việc ứng dụng phần mềm SAP để chạy nội lực cho các cấu kiện phức tạp như dầm và khung trục. Việc này giúp tăng độ chính xác trong tính toán, tối ưu hóa việc sử dụng vật liệu và đảm bảo khả năng chịu lực của kết cấu trước các loại tải trọng khác nhau. Các cấu kiện quan trọng như sàn tầng 2, cầu thang hai vế, dầm phụ và đặc biệt là khung chịu lực chính tại trục 5 đều được phân tích và tính toán một cách chi tiết. Quá trình tính toán bắt đầu từ việc sơ bộ chọn tiết diện, xác định tải trọng (tĩnh tải, hoạt tải), phân tích nội lực, tổ hợp nội lực và cuối cùng là tính toán và bố trí cốt thép. Giải pháp móng cũng được lựa chọn cẩn thận dựa trên kết quả khảo sát địa chất, đảm bảo sự ổn định cho toàn bộ công trình.

4.1. Quy trình tính toán kết cấu sàn dầm phụ và hệ thống cầu thang

Việc tính toán sàn tầng 2 được thực hiện bằng cách phân chia mặt bằng thành các ô sàn, xác định loại ô sàn (bản loại dầm hoặc bản kê bốn cạnh) dựa trên tỷ số kích thước. Tải trọng tác dụng lên sàn được xác định chi tiết, bao gồm trọng lượng các lớp cấu tạo và hoạt tải theo TCVN 2737-1995. Nội lực (mô men) được tính toán và từ đó bố trí cốt thép cho từng ô sàn. Tương tự, hệ thống cầu thang và dầm phụ D1, D2 cũng được mô hình hóa, xác định tải trọng truyền vào và tính toán cốt thép chịu lực, cốt đai, đảm bảo khả năng chịu uốn và chịu cắt.

4.2. Phân tích và thiết kế khung chịu lực chính bằng phần mềm SAP

Khung trục 5 được chọn làm khung điển hình để tính toán chi tiết. Đây là cấu kiện chịu lực quan trọng nhất, gánh đỡ phần lớn tải trọng của công trình. Đồ án đã sử dụng phần mềm SAP để xây dựng sơ đồ tính, gán tải trọng (tĩnh tải, hoạt tải, tải trọng gió) và phân tích nội lực (mô men, lực cắt, lực dọc) trong các cấu kiện dầm và cột của khung. Việc tổ hợp nội lực theo các trường hợp bất lợi nhất cho phép tính toán diện tích cốt thép dọc và cốt thép đai một cách chính xác, đảm bảo khung làm việc an toàn và hiệu quả.

4.3. Lựa chọn và tính toán chi tiết phương án móng cho công trình

Dựa trên tài liệu khảo sát địa chất công trình, phương án móng được lựa chọn là móng đơn dưới cột. Quá trình tính toán móng bao gồm xác định tải trọng từ chân cột truyền xuống, xác định chiều sâu chôn móng, sơ bộ kích thước đế móng. Sau đó, các bước kiểm tra quan trọng được thực hiện, bao gồm kiểm tra cường độ nền đất dưới đáy móng và kiểm tra độ lún của móng. Cuối cùng, móng được tính toán về cường độ để xác định và bố trí cốt thép chịu lực, đảm bảo móng không bị phá hoại do uốn và chọc thủng. Đây là bước cuối cùng nhưng vô cùng quan trọng để đảm bảo sự ổn định của toàn bộ kết cấu bên trên.

V. Ứng dụng bản vẽ CAD và mô hình 3D trong đồ án trường học thực tế

Sự thành công của một đồ án thiết kế không chỉ nằm ở các tính toán lý thuyết mà còn ở khả năng trình bày và ứng dụng vào thực tế. Trong đồ án tốt nghiệp thiết kế trường THPT Nguyễn Chí Thanh Huế, việc sử dụng công nghệ đóng vai trò then chốt, đặc biệt là ứng dụng phần mềm CAD để tạo ra các bộ bản vẽ CAD trường THPT Nguyễn Chí Thanh chi tiết và chuyên nghiệp. Các bản vẽ này là ngôn ngữ kỹ thuật, truyền tải chính xác ý đồ của người thiết kế đến đơn vị thi công. Đồ án đã trình bày một hệ thống bản vẽ hoàn chỉnh, bao gồm 05 bản vẽ kiến trúc (mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng) và 05 bản vẽ kết cấu (thép sàn, cầu thang, dầm, khung, móng). Mỗi bản vẽ đều được thể hiện rõ ràng, đầy đủ kích thước, chi tiết cấu tạo và ghi chú kỹ thuật, là cơ sở pháp lý và kỹ thuật không thể thiếu để triển khai thi công. Ngoài ra, để trực quan hóa thiết kế, việc xây dựng mô hình 3D trường Nguyễn Chí Thanh Huế và các phối cảnh kiến trúc trường học là vô cùng cần thiết. Những hình ảnh này giúp chủ đầu tư và các bên liên quan có cái nhìn tổng thể và sinh động về công trình trước khi được xây dựng, từ đó đưa ra những điều chỉnh kịp thời để hoàn thiện phương án thiết kế. Hơn nữa, đồ án còn đi sâu vào các giải pháp thi công, được minh họa qua 04 bản vẽ thi công, thể hiện các biện pháp thi công phần ngầm, thiết kế ván khuôn và các chi tiết kỹ thuật khác, đảm bảo dự án có tính khả thi cao.

5.1. Vai trò của bản vẽ CAD trường THPT Nguyễn Chí Thanh trong thi công

Hệ thống bản vẽ CAD trường THPT Nguyễn Chí Thanh là kết quả cuối cùng của quá trình thiết kế, đóng vai trò là tài liệu chỉ dẫn thi công. Các bản vẽ kiến trúc xác định hình dáng, kích thước, không gian và vật liệu hoàn thiện. Trong khi đó, các bản vẽ kết cấu cung cấp thông tin chi tiết về kích thước cấu kiện, loại vật liệu (mác bê tông, nhóm thép) và cách bố trí cốt thép. Sự chính xác và đầy đủ của các bản vẽ này quyết định trực tiếp đến chất lượng, tiến độ và chi phí của công trình, giúp giảm thiểu sai sót và rủi ro trong quá trình xây dựng.

5.2. Minh họa phối cảnh kiến trúc và mô hình 3D trường học

Tuy tài liệu gốc không trình bày trực tiếp mô hình 3D trường Nguyễn Chí Thanh Huế, nhưng các giải pháp thiết kế mặt bằng và mặt đứng là cơ sở vững chắc để dựng lên các mô hình và phối cảnh. Phối cảnh kiến trúc trường học giúp hình dung được hình khối tổng thể, màu sắc, vật liệu và sự hài hòa của công trình với bối cảnh xung quanh. Đây là công cụ giao tiếp hiệu quả, giúp thể hiện ý tưởng thiết kế một cách trực quan, dễ hiểu, đóng góp vào việc hoàn thiện thẩm mỹ và công năng cho công trình trước khi tiến hành xây dựng thực tế.

5.3. Các giải pháp kỹ thuật thi công phần ngầm và phần thân

Để đảm bảo tính khả thi, đồ án đã đề xuất các biện pháp kỹ thuật thi công cụ thể. Đối với phần ngầm, các giải pháp bao gồm thi công đào đất, thiết kế ván khuôn móng và tổ chức thi công bê tông móng. Đối với phần thân, đồ án trình bày chi tiết về thiết kế ván khuôn cho cột, dầm, sàn và cầu thang. Các biện pháp kỹ thuật về công tác cốt thép, bê tông, bảo dưỡng và an toàn lao động cũng được đề cập. Những giải pháp này cho thấy sự nghiên cứu sâu sắc, kết nối giữa thiết kế và thực tế thi công, một yếu tố quan trọng trong đào tạo kỹ sư xây dựng.

VI. Đánh giá đồ án tốt nghiệp và hướng phát triển tương lai

Đồ án tốt nghiệp thiết kế trường THPT Nguyễn Chí Thanh là một công trình nghiên cứu khoa học nghiêm túc, có giá trị thực tiễn cao, góp phần giải quyết bài toán về cơ sở vật chất cho ngành giáo dục tại Huế. Qua việc phân tích toàn diện từ kiến trúc, kết cấu đến thi công, đồ án đã chứng tỏ được năng lực của sinh viên trong việc áp dụng kiến thức đã học vào một dự án cụ thể. Một trong những thành công của đồ án là việc tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn thiết kế trường học TCVN, đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật quan trọng. Hệ số mật độ xây dựng (KXD = 0,119) và hệ số khai thác mặt bằng (KSd = 0,481) đều nằm trong ngưỡng cho phép, cho thấy sự tối ưu trong việc sử dụng đất. Các giải pháp thiết kế không chỉ đáp ứng yêu cầu về công năng mà còn chú trọng đến yếu tố thẩm mỹ và sự hài hòa với quy hoạch chung. Đặc biệt, việc tích hợp các giải pháp kiến trúc xanh cho trường học và định hướng sử dụng vật liệu xây dựng bền vững mở ra một hướng đi phù hợp với xu thế phát triển hiện đại. Mô hình thiết kế này hoàn toàn có thể được nhân rộng và áp dụng cho các công trình trường học khác có quy mô và điều kiện tương tự. Các kiến nghị của đồ án, như việc sớm phê duyệt dự án để đưa vào sử dụng, cho thấy tính cấp thiết và mong muốn đóng góp thực tế của tác giả.

6.1. Kết luận về các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của dự án

Đồ án đã tiến hành đánh giá các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật quan trọng. Kết quả cho thấy hệ số mật độ xây dựng là 0,119, thấp hơn nhiều so với giới hạn 0,4, đảm bảo không gian thoáng đãng và diện tích cho cây xanh, sân chơi. Hệ số khai thác mặt bằng đạt 0,481, nằm trong khoảng cho phép (0,5 - 0,6), chứng tỏ sự bố trí công năng hiệu quả, cân bằng giữa diện tích sử dụng chính và diện tích phụ trợ. Những con số này khẳng định phương án thiết kế không chỉ khả thi về mặt kỹ thuật mà còn hợp lý về mặt kinh tế và quy hoạch.

6.2. Kiến nghị và tiềm năng phát triển của mô hình thiết kế này

Dựa trên kết quả nghiên cứu, đồ án đã đưa ra kiến nghị Sở Giáo dục – Đào tạo và các cơ quan chức năng sớm phê duyệt dự án để triển khai xây dựng, đáp ứng kịp thời nhu cầu dạy và học. Về tiềm năng phát triển, mô hình luận văn thiết kế trường THPT này có thể được xem là một tài liệu tham khảo chất lượng. Các giải pháp về quy hoạch không gian, tối ưu hóa kết cấu, và tích hợp yếu tố bền vững hoàn toàn có thể được cải tiến và áp dụng cho các dự án kiến trúc giáo dục tại Huế và các địa phương khác, góp phần xây dựng hệ thống trường học hiện đại, an toàn và thân thiện với môi trường.

04/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1. Sự cần thiết phải đầu tư Với mục tiêu chung xây dựng tỉnh Thừa Thiên Huế trở thành một trung tâm kinh tế của miền trung, GDP thu nhập bình quân đầu người lên đến 2000 USD vào năm 2020. Nhịp độ tăng GDP trung bình 10,5% trong giai đoạn 2010÷2020, tăng kim ngạch xuất khẩu bình quân 21÷23%/năm. Về cơ bản phấn đấu trở thành thành phố công nghiệp vào năm 2020.

Để đạt được mục tiêu trên, tỉnh đang từng bước có nhiều thay đổi trong cơ chế quản lý để kêu gọi các nguồn vốn đầu tư từ trong và ngoài nước. Cùng với sự phát triển của toàn cầu, sự đi lên của đất nước rất cần những tri thức trẻ. Do đó việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho công tác giáo dục là việc cấp thiết được các cấp lãnh đạo của nhà nước và các ban ngành đã quan tâm phê duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật, cho phép tiến hành thiết kế và xây dựng công trình. Vị trí, đặc điểm, điều kiện khí hậu tự nhiên của khu vực xây dựng công trình 1.

Vị trí xây dựng Công trình xây dựng trên khu đất tại trung tâm Huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế đã được xác định theo đồ án quy hoạch chi tiết huyện Quãng Điền đã được phê duyệt. Đặc điểm xây dựng Địa hình bằng phẳng, rộng rãi thuận lợi cho việc xây dựng công trình. -Công trình được xây dựng trên khu đất mới, với vị trí như sau : +Đông tiếp giáp khu dân cư. +Tây tiếp giáp khu dân cư.

+Nam tiếp giáp đường tỉnh lộ. +Bắc tiếp giáp khu dân cư. Điều kiện khí hậu tự nhiên 1. Khí hậu : Khu đất xây dựng công trình có khí hậu thoáng mát, không bị ô nhiễm môi trường xung quanh, nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, biên độ dao động nhiệt độ lớn.

- Nhiệt độ trung bình hàng năm: 28oC - Cao tuyệt đối 40,8oc - Thấp tuyệt đối 15,5oC + Tháng có nhiệt độ cao nhất: từ tháng 5÷8 + Tháng có nhiệt độ thấp nhất: từ tháng 11÷2 + Thời tiết chia làm 2 mùa rỏ rệt SVTH: Nguyễn Phạm Huy - GVHD 1: TS. Bùi Thiên Lam - GVHD 2: TS. Phạm Mỹ 1 Trường THPT Nguyễn Chí Thanh – Thị trấn Sịa – huyện Quãng Điền tỉnh Thừa Thiên Huế - Mùa mưa: Mùa mưa kéo dài từ tháng 9 đến tháng 12 chiếm 70%÷80% lượng mưa cả năm. -Mùa khô: kéo dài từ tháng 1đến tháng 8 khô nhất là tháng 5÷6 - Gió: Hướng gió thịnh hành.

+Gió đông bắc xuất hiện vào tháng 11, 12, 1, 2. + Gió tây nam xuất hiện vào tháng 5, 6, 7 mang theo nhiều hơi nóng. + Tốc độ gió trung bình là 3 ÷ 4 m/s 1. Địa chất-Thủy văn Đây là khu đất tương đối ổn định trong khu vực không tồn tại nước mặt.

Nước ngầm nằm sâu không ảnh hưởng trực tiếp đến nền móng công trình. Căn cứ vào các tài liệu khoan thăm dò địa chất đã có của khu đất cho thấy dạng đất chung ở đây là loại đất có khá năng chịu lực Rđ = 1,2 kg/cm2. Hình thức đầu tư – Quy mô đầu tư 1. Hình thức đầu tư : Xây dựng mới 1.

Quy mô đầu tư Khối nhà 5 tầng, chiều cao các tầng : 3,6m, tổng diện tích sàn : 3000 m2; kết cấu chịu lực bằng BTCT B15; tường bao che xây bằng gạch đặc, tường ngăn xây bằng gạch rỗng; tường bả matic, sơn nước. Nền, sàn các tầng lát gạch men ceramic (300x300); nền vệ sinh lát gạch chống trượt 20x20cm; kết cấu mái bằng BTCT được xử lý chống thấm. Cửa kính trắng dày 5ly, khung nhôm. Hệ thống điện, nước, trong và ngoài nhà, điện thoại, internet đảm bảo sử dụng.4 Các giải pháp kiến trúc 1.

Giải pháp thiết kế tổng mặt bằng - Diện tích sử dụng để xây dựng công trình khoảng : 6955 m2. - Diện tích xây dựng : 831,6 m2. - Diện tích còn lại: Diện tích các khối đã có sẵn, phần còn lại sử dụng bố trí hệ thống khuôn viên, cây xanh, đường giao thông nội bộ - Bao quanh công trình là đường vành đai và khoảng sân rộng, đảm bảo cho việc xe cứu hoả tiếp cận và xử lí các sự cố. Giải pháp thiết kế mặt bằng Mặt bằng công trình thiết kế theo dạng hình chữ nhật, mạch lạc rõ ràng có 02 cầu thang đi bộ, thuận lợi cho việc giao thông theo chiều đứng.

Hành lang giao thông ở giữa tạo cho lối đi liên hoàn đến các phòng và phù hợp với giải pháp kết cấu. Hệ thống cầu thang được bố trí ở góc và ở giữa của công trình để đảm bảo giao thông đến các phòng ngắn nhất và đủ khoảng cách để thoát người khi xảy ra hoả hoạ. Giải pháp mặt đứng Công trình xây dựng quy mô 05 tầng, tổng chiều cao 21,7 m, nằm ở trung tâm Huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Vì vậy thiết kế kiến trúc rất hài hòa với không gian giữa chiều ngang và chiều cao, phù hợp với mỹ quan đô thị.

SVTH: Nguyễn Phạm Huy - GVHD 1: TS. Bùi Thiên Lam - GVHD 2: TS. Phạm Mỹ 2 Trường THPT Nguyễn Chí Thanh – Thị trấn Sịa – huyện Quãng Điền tỉnh Thừa Thiên Huế Toàn bộ mặt đứng công trình là một hình khối rõ ràng hợp lý, kích thước tương đối hài hòa thích hợp với công năng sử dụng, tạo cảm giác khỏe mạnh. Việc sử dụng mái ngói trang nhã.

Phù hợp với phong tục và qui hoạch của tỉnh. Ngoài ra việc sử dụng màu sơn hợp lý cũng tạo thêm nét sinh động cho công trình. Giải pháp kết cấu Toàn bộ công trình được thiết kế nhà cấp III, niên hạn sử dụng 70 năm, bậc chịu lửa bậc 3. Yêu cầu thiết kế kĩ thuật như sau: + Kết cấu móng trụ, khung, dầm, sàn, sê nô mái đổ bê tông cốt thép tại chỗ.

+ Móng tường và móng bó hè xây đá hộc vữa XM B5, tường bao che dày 200, tường ngăn trong khu vệ sinh 100, tường ngăn giữa các phòng 200. Toàn bộ tường xây dùng gạch 4 lỗ có kích thước 8x8x19 (cm) vữa XM B5, trát trần sê nô vữa XM B5, trát tường vữa XM B6. + Kết cấu mái : mái lợp tôn sóng vuông dày 0,42mm, sử dụng hệ thống xà gồ thép cán nguội C120x60x2. + Nền, sàn tầng lát gạch ceramic (300x300), vữa lót XM B5 dày 20.

Lớp bê tông đá 1x2 vữa XM B15 dày 80. Nền tầng 1 đổ đất tưới nước đầm kỹ theo quy trình quy phạm đạt hệ số đầm nén ( k=0. Giải pháp mặt cắt Dựa vào đặc điểm sử dụng và các điều kiện vệ sinh ánh sáng, thông hơi thoáng gió cho các phòng chức năng ta chọn chiều cao các tầng đều như nhau là 3,6m. Các giải pháp kỹ thuật khác 1.

Cấp điện Sử dụng mạng điện quốc gia thống qua hệ thống đường dây.Việc thiết kế phải tuân theo qui phạm thiết kế hiện hành, chú ý đến nguồn dự trữ cho việc phát triển và mở rộng. Hệ thống đường dây điện được chôn ngầm trong tường có hộp nối, phần qua đường được chôn trong ống thép. Cấp thoát nước Sử dụng nước cấp từ hệ thống cấp nước thành phố theo đường ống cấp nước. Cấp nước chữa cháy theo tiêu chuẩn TCVN 2622-78.

* Giải pháp thoát nước cho công trình: Thoát nước được chia làm 2 hệ thống: + Hệ thống thoát phân và nước tiểu dẫn vào bể tự hoại. + Hệ thống thoát nước mưa và nước thải được thoát vào hệ thống thoát nước chung của trường và dẫn vào hệ thống thoát nước chung của thành phố. Chống sét + Hệ thống kim thu sét được đặt trên đỉnh mái dùng dây dẫn nối xuống đất. + Dùng kim thu sét thép CT3  16, l=1m.

+ Dây dẫn thu sét dùng thép CT3  8. + Cọc nối đất dùng thép cạnh 50 * 50, CT3, l=2,5m. SVTH: Nguyễn Phạm Huy - GVHD 1: TS. Bùi Thiên Lam - GVHD 2: TS.

Phạm Mỹ 3 Trường THPT Nguyễn Chí Thanh – Thị trấn Sịa – huyện Quãng Điền tỉnh Thừa Thiên Huế 1. Thông tin liên lạc: Sử dụng đường dây điện thoại có sẵn của huyện. Thông gió ,chiếu sáng *Thông gió Kết hợp giữa hệ thống điều hoà không khí và thông gió tự nhiên. Gió tự nhiên được lấy bằng hệ thống cửa sổ, các khoảng trống được bố trí ở các mặt của công trình.

*Chiếu sáng Tận dụng tối đa chiếu sáng tự nhiên, hệ thống cửa sổ, cửa đi đều được lắp kính. Phòng cháy chữa cháy Thiết kế tuân theo các yêu cầu phòng chống cháy nổ và các tiêu chuẩn liên quan khác (bao gồm các bộ phận ngăn cháy, lối thoát nạn, cấp nước chữa cháy). Tất cả các tầng đều đặt các bình CO2, đường ống chữa cháy tại các nút giao thông. Các phòng chức năng đều có đầu báo cháy.

Giải pháp hoàn thiện - Hệ thống cửa đi, cửa sổ sắt kính đều có hoa sắt bảo vệ, cửa vệ sinh, cửa chớp dùng gỗ nhóm III. - Vật liệu hoàn thiện sử dụng các loại vật liệu tốt đảm bảo chống được mưa nắng sử dụng lâu dài. Nền lát gạch Ceramic. Tường được quét sơn chống thấm.

- Các phòng vệ sinh, nền lát gạch chống trượt, tường ốp gạch men trắng cao 2m - Vật liệu trang trí dùng loại cao cấp, sử dụng vật liệu đảm bảo tính kĩ thuật cao, màu sắc trang nhã trong sáng tạo cảm giác thoải mái. - Hệ thống thoát nước mái dẫn theo chiều đứng xuống đất bằng ống nhựa PVC và chảy vào hệ thống thoát nước chung của toàn trường.6 Đánh giá các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật 1. Hệ số mật độ xây dựng (KXD) S XD 831,6 KXD= .=  100 =0,119 S LD 6955 Trong đó: SXD-diện tích đất để xây dựng công trình: SXD = 831,6m2 SLD-diện tích toàn lô đất: SLD  6955 m2. Ta thấy hệ số mật độ xây dựng không vượt quá 0,4.

Điều này phù hợp với TCVN 323: 2004. Hệ số khai thác mặt bằng S LV 914,24 Hệ số sử dụng K Sd = = 0,481 S SD 1901,1 SLV : Diện tích làm việc là tổng diện tích của các phòng. SVTH: Nguyễn Phạm Huy - GVHD 1: TS. Bùi Thiên Lam - GVHD 2: TS.

Phạm Mỹ 4 Trường THPT Nguyễn Chí Thanh – Thị trấn Sịa – huyện Quãng Điền tỉnh Thừa Thiên Huế SSD : Diện tích sử dụng là tổng diện tích làm việc + hành lang + cầu thang và các diện tích phụ khác.Hệ số cho phép :  KSd  = ( 0,5 - 0,6 ). Kết luận và kiến nghị 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ