CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Công dụng, phân loại, yêu cầu chung của hệ thống phanh 1.1 Công dụng của hệ thống phanh Hệ thống phanh dùng để: SVTH: PHẠM TRUNG KIÊN 2 LỚP: 69DCOT22 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ HỆ THỐNG PHANH - Giảm tốc độ của ô tô cho dến khi dừng hẳn hoặc đến một tốc độ cần thiết nào đó. - Ngoài ra hệ thống phanh còn có nhiệm vụ giữ cho ô tô đứng yên tại chỗ trên các mặt dốc nghiêng hay trên mặt đường ngang. Với công dụng như vậy, hệ thống phanh là một hệ thống đặc biệt quan trọng.
Nó đảm bảo cho ô tô chuyển chuyển động an an toàn ở mọi chế độ là làm m việc. Nhờ thế ô ttôô mới có thể phát huy hết khả năng động lực, nâng cao tốc độ và năng suất vận chuyển. Phân loại Hệ thống phanh gồm có các cơ cấu phanh để hãm trực tiếp tốc độ góc của các bánh xe hoặc một trục nào đó của hệ thống truyền lực và truyền động phanh để dẫn động cơ cấu phanh. a ) Theo tính chất điều khiển mà chia ra: - Phanh chân.
b) Theo cách bố trí cơ cấu phanh ở bánh xe hoặc ở trục của hệ thống truyền lực mà chia ra: - Phanh bánh xe. - Phanh truyền lực. c) Theo bộ phận tiến hành phanh, cơ cấu phanh còn chia ra: Phanh đĩa : theo số lượng đĩa quay và giá đỡ còn chia ra: - Một đĩa quay. - Phanh đĩa có giá đỡ cố định.
- Phanh đĩa có giá đỡ di động. Phanh trống - guốc: theo đặc tính được chia ra: - Phanh guốc đối xứng qua tâm. - Phanh guốc đối xứng qua trục. SVTH: PHẠM TRUNG KIÊN 3 LỚP: 69DCOT22 a) b) c) ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ HỆ THỐNG PHANH Hinh 1.
Sơ đồ các loại phan phanhh chính. a- Phanh trống - Guốc, b- Phanh đĩa, c- Phanh dải d) Theo đặc điểm hình thức dẫn động, truyền động phanh thì chia ra: - Phanh cơ khí. - Phanh thủy lực (phanh dầu). - Phanh khí nén (phanh hơi).
- Phanh điện từ. - Phanh liên hợp. + Phanh truyền động bằng cơ khí thì được dùng làm phanh tay và phanh chân ở một số ô tô trước đây. Nhược điểm của loại phanh này là đối với phanh chân, lực tác động lên bánh xe không đồng đều và kém nhạy, điều khiển nặng nề, nên hiện nay ít sử dụng.
+ Phanh truyền động bằng thủy lực thì được dùng phổ biến trên ô tô du lịch và xe ô tô tải trọng nhỏ. + Phanh truyền động bằng khí nén thì được dùng trên ô tô tải trọng lớn và ô tô hành khách. + Phanh truyền động bằng điện thì được dùng trên các đoàn ô tô, ô tô kéo nhiều rơmoóc. + Phanh truyền động liên hợp thủy khí thì được dùng trên các ô tô và đoàn ô tô có tải trọng lớn và rất lớn.
Yêu cầu chung của hệ hống phanh Hệ thống phanh trên ôtô cần đảm bảo các yêu cầu sau: - Có hiệu quả phanh cao nhất. - Phanh êm dịu để đảm bảo sự ổn định chuyển động của ôtô. - Điều khiển nhẹ nhàng (lực tác động nhỏ). - Dẫn động phanh có độ nhạy cao.
- Phân bố mômen phanh hợp lý để tận dụng tối đa trọng lượng bám tại các bánh xe và không xảy ra hiện tượng trượt lết khi phanh. - Không có hiện tượng tự xiết khi phanh. - Cơ cấu phanh thoát nhiệt tốt. - Có hệ số ma sát giữa trống phanh và má phanh cao.
SVTH: PHẠM TRUNG KIÊN 4 LỚP: 69DCOT22 DO.PHANH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ HỆ THỐNG PHANH - Lực phanh trên các bánh xe tỷ lệ thuận với lực điều khiển trên bàn đạp. Kết cấu chung của hệ thống phanh Hệ thống phanh ôtô gồm có phanh chính và phanh dừng trong đó phanh chính thường là phanh bánh xe hay còn gọi là phanh chân còn phanh dừng thường là phanh tay, phanh tay thường được bố trí ở ngay sau trục thứ cấp của hộp số hoặc bố trí ở các bánh xe. Việc dùng cả hai phanh chính và phanh phụ đảm bảo độ an toàn của xe khi chuyển động và dừng hẳn. Hệ thống phanh có hai phần cơ bản là cơ cấu phanh và dẫn động phanh.
- Cơ cấu phanh: Cơ cấu phanh được bố trí ở các bánh xe nhằm tạo ra mômen hãm trên bánh xe khi phanh ôtô. - Dẫn động phanh: dẫn động phanh dùng để truyền và khuyếch đại lực điều khiển từ bàn đạp phanh đến cơ cấu phanh. Tuỳ theo dạng dẫn động: cơ khí, thuỷ lực, khí nén hay kết hợp mà trong dẫn động phanh có thể bao gồm các phần tử khác nhau.1 Loại trống - guốc đối xứng qua tâm + Cấu tao: Đây là loại cơ cấu phanh được sử dụng phổ biến nhất, cấu tạo gồm: - Trống phanh: Là một trống quay hình trụ gắn với moay ơ bánh xe. - Các guốc phanh: Trên bề mặt gắn các tấm ma sát (còn gọi là má phanh).
- Mâm phanh: Là một đĩa cố định bắt chặt với dầm cầu, là nơi lắp đặt và định vị hầu hết các bộ phận khác của cơ cấu phanh. - Cơ cấu ép: Khi phanh cơ cấu ép do ngưới lái điều khiển thông qua dẫn động, sẽ ép các bề mặt ma sát của guốc phanh tì vào mặt trong của trống phanh, tạo ra lực ma sát để phanh bánh xe lại. - Bộ phận điều chỉnh khe hở: Khe hở này tăng lên khi các má phanh bị mòn, làm tăng hành trình của cơ cấu ép, tăng thời gian chậm tác dụng,. Để tránh những hậu quả xấu đó phải có cơ cấu điều chỉnh khe hở giữa má phanh và trống phanh.PHANH SVTH: PHẠM TRUNG KIÊN 5 LỚP: 69DCOT22 DO.PHANH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ HỆ THỐNG PHANH Hình 1.
Cơ cấu phanh phanh guốc đối đối xứng qua qua tâm 1,13- Xilanh phanh; 2- Tấm chặn, 3- Nút xả không khí, 4- Đường dẫn dầu, 5-,14- Chốt tì, 6,10- Guốc phanh, 7- Cam lẹch tâm, 8-Pittông, ,9,12- Lò xo hồi vị, 11- Má phanh + Nguyên lý làm việc: việc: Khi đạp bàn đạp phanh, dầu được dẫn động từ xilanh trổng phanh qua đường dẫn đi tới các xilanh bánh xe. dưới tác dụng của áp suất dầu hai pittông (1), (13) dịch chuyển đẩy các guốc phanh ép sát vào trống phah do đó quá trình phanh được thực hiện. Khi nhả bàn đạp phanh, lò xo hồi vị (9) sẽ kéo các guốc phanh (10), (6) trở về vị trí ban đầu, giữa trống phanh và má phanh có khe hở và quá trình phanh kết thúc. + Ưu điểm: - Hiệu quả phanh tốt.
- Cơ cấu phanh tang trống với kết cấu phanh kín có thể hạn chế tốt các chất bẩn có thể bắn vào kết cấu gây ảnh hưởng đến chất lượng phanh + Nhược điểm: - Kết cấu phức tạp, khó chế tạo. + Phạm vi sử dụng: - Thường được sử dụng cho xe tải nhỏ hoặc vừa 1.2 Loại trống - guốc đối xứng qua trục + Cấu tạo: DO.PHANH SVTH: PHẠM TRUNG KIÊN 6 LỚP: 69DCOT22 DO.PHANH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ HỆ THỐNG PHANH Hinh 1. Cơ cấu phanh phanh guốc đđối ối xứng qu quaa trục 1- Guốc phanh, 2- Xilanh bánh xe, 3- Mâm phanh, 4- Lò xo hồi vị, 5- Guốc phanh, 6,8- Má phanh, 7- Trục lệch tâm, 9- Bu lông quay cam điều chỉnh, 10- Lò xo của cam điều chỉnh, 11- Cam điều chỉnh, 12- Vòng lệch tâm, 13- Trục lệch tâm, 14- Đai ốc hãm. + Nguyên lý hoạt đông: Khi tác dụng vào bàn đạp phanh dầu với áp suất cao truyền đến xi lanh (2) tạo nên lực ép trên các pittông và đẩy các guốc phanh (1) và (5) ép sát vào trông phanh, do đó quá trình phanh được thực hiện.
Khi nhả bàn đạp phanh, lò xo hồi vị (4) sẽ kéo các guốc phanh (1) và (5) trở lại vị trí ban đầu giữa má phanh và trống phanh có khe hở, vì vậy quá trình phanh kết thúc. + Ưu điểm: - Hiệu quả phanh tốt. + Nhược điểm: - Kết cấu phức tạp, bảo dưỡng sửa chữa khó. - Cơ cấu phanh tang trống với kết cấu phanh kín có thể hạn chế tốt các chất bẩn có thể bắn vào kết cấu gây ảnh hưởng đến chất lượng phanh.
+ Phạm vi sử dụng: - Thường được bố trí ở cầu trước của ô tô du lịch và ô tô tải nhỏ.3 Loại phanh đĩa giá đỡ cố định + Cấu tạo: Các bộ phận chính của cơ cấu phanh đĩa bao gồm: - Một đĩa phanh được lắp với moay ơ của bánh xe và quay cùng bánh xe. - Một giá đỡ cố định trên dầm cầu trong đó có đăth các xi lanh bánh xe.PHANH SVTH: PHẠM TRUNG KIÊN 7 LỚP: 69DCOT22 DO.PHANH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ HỆ THỐNG PHANH - Hai má phanh dạng phẳng được đặt ở hai bên của đĩa phanh và được dẫn động bởi các piston piston của xi lanh bánh xe. Gía phanh cố định. Cấu tạo phanh phanh đĩa giá đỡ cố định Loại này giá đỡ đưuọc bắt cố định trên dầm cầu.
Trên giá đỡ bố trí hai xi lanh ở hai phía của phanh đĩa. Trong xilanh có piston mà một đầu của nó luôn tì vào mà phanh. Một Một đường dầu từ xi lanh lanh chính được dẫn đến cả hai xxilanh. + Nguyên lý làm việc: Khi đạp phanh dầu từ xilanh chính qua ống dẫn đến các xi lanh bánh xe đẩy piston làm các má phanh ép vào hai phía của đĩa phanh thực hiên phanh bánh xe.
Khi thôi phanh dưới tác dụng của lò xo hồi vị bàn đạp phanh được trả về vi trí ban đầu. + Ưu điểm: - Cấu tạo đơn giản nên việc kiểm tra thay thế má phanh đặc biết dễ dàng. - Công nghệ chế tạo gặp ít khó khăn. - Cơ cấu đĩa phanh cho phép momen phanh ổn định hơn so với cơ cấu phanh kiểu tang trống khi hệ số ma sát thay đổi.
Điều đó giúp cho các bánh xe bị phanh làm việc ổn đị định, nh, nhát là ở tốc độ cao. + Nhược điểm: - Khó có thể tránh bụi bẩn và đát cát vì đĩa phanh không được che đậy kín dẫn đến giảm ma sát giữa đĩa phanh và má phanh. - Má phanh phải chịu được ma sát và nhiệt độ lớn hơn. Phanh đĩa có tiếng kêu rít do sự tiếp xúc giữa đĩa phanh và má phanh.
+ Phạm vi sử dụng: - Thường được sử dụng trên xe ô tô con hoặc xe du lịch nhỏ. Loại phanh đĩa giá di động + Cấu tạo: DO.PHANH SVTH: PHẠM TRUNG KIÊN 8 LỚP: 69DCOT22 DO.PHANH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ HỆ THỐNG PHANH Đĩa phanh. Má phanh di động. Má phanh cố định.
Giá dẫn hướng. Cơ cấu pha phanh nh đĩa gi giáá đỡ di động động Ở loại này giá đỡ không bắt cố định mà có thể di chuyển trượt ngang đưuọc trên một sô chốt bắt cố định với gầm cầu.