Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Áo Jacket là trang phục phổ biến trong hệ thống trang phục thời trang đương đại nhờ tính đa dạng về phom dáng, chất liệu và màu sắc, vừa có công năng bảo vệ cơ thể trước thời tiết vừa thể hiện phong cách cá nhân. Trên thị trường toàn cầu, các thương hiệu như Adidas, Nike, Puma, FILA liên tục nghiên cứu phát triển các biến thể Jacket mới ứng dụng vật liệu kỹ thuật nhằm đáp ứng nhu cầu thể thao lẫn sinh hoạt hàng ngày. Tại thị trường Việt Nam, thời trang đường phố và thể thao đang thu hút sự chú ý của phân khúc khách hàng trẻ tuổi, tạo dư địa phát triển cho các dòng sản phẩm kết hợp thẩm mỹ năng động và tính ứng dụng cao.

Nhóm tác giả Nguyễn Thị Thu và Huỳnh Thị Thùy Trang (ngành Công nghệ may, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh) xác định nữ giới trong độ tuổi từ 18 đến 25 là nhóm khách hàng tiềm năng. Đây là độ tuổi bắt đầu định hình phong cách cá nhân, có mức độ tiếp cận và chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ mạng xã hội, đồng thời trực tiếp tạo ra các xu hướng tiêu dùng mới. Tuy nhiên, việc phát triển các mẫu áo Jacket mang phong cách Sporty-Chic đòi hỏi phải kết hợp đồng thời giữa tính sáng tạo thẩm mỹ và khả năng công nghệ hóa để đáp ứng điều kiện sản xuất công nghiệp. Xuất phát từ thực tiễn đó, đồ án tốt nghiệp thực hiện đề tài: "Thiết kế bộ sưu tập áo Jacket lấy ý tưởng từ phong cách Sporty-Chic cho nữ từ 18-25 tuổi".

Đề tài xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Tìm hiểu nguồn gốc, lịch sử hình thành và sự phát triển của áo Jacket qua các thời kỳ.
  2. Khảo sát và phân tích xu hướng thời trang Jacket nữ về phom dáng, chất liệu và màu sắc.
  3. Nghiên cứu đặc điểm hình thái cơ thể, thể chất và tâm lý tiêu dùng của nữ giới Việt Nam từ 18 đến 25 tuổi.
  4. Nghiên cứu phương pháp thiết kế và thực hiện quy trình phát triển 02 mẫu áo Jacket biến kiểu dành cho nữ giới từ 18 đến 25 tuổi theo định hướng sản xuất công nghiệp.

Hệ thống nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm: tìm hiểu cơ sở lịch sử và xu hướng; thực hiện khảo sát thị hiếu nhóm khách hàng mục tiêu; lên ý tưởng và phác thảo bộ sưu tập; tìm kiếm và lựa chọn nguyên phụ liệu; thiết kế rập mẫu, fit mẫu; xây dựng bộ tài liệu kỹ thuật hoàn chỉnh; may hoàn chỉnh 02 sản phẩm thực tế và sản xuất video truyền thông giới thiệu bộ sưu tập.

Đối tượng nghiên cứu của đồ án bao gồm: kết cấu kiểu dáng, chất liệu, màu sắc, phom dáng áo Jacket nữ; các đặc điểm nhân trắc và tâm lý tiêu dùng của nữ giới 18-25 tuổi; công thức thiết kế rập; quy trình phát triển mẫu và lắp ráp sản phẩm may công nghiệp; hệ thống tài liệu kỹ thuật ngành may.

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Không gian nghiên cứu và thực nghiệm: Thực hiện khảo sát người tiêu dùng tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh; công tác nghiên cứu, tạo mẫu, fit mẫu và may hoàn chỉnh sản phẩm được thực hiện tại Bộ môn Công nghệ may, Khu A – Xưởng may, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 11/2023 đến tháng 06/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nền tảng lý luận của đồ án được xây dựng dựa trên sự tổng hợp các kiến thức chuyên ngành về lịch sử trang phục, nhân trắc học thời trang, phong cách thẩm mỹ và công nghệ may công nghiệp:

  • Khung lịch sử và phân loại trang phục Jacket: Khái quát nguồn gốc từ trang phục quân đội, hải quân và bảo hộ lao động thế kỷ 18–19 (Denim Jacket đầu thế kỷ 19 tại Nhật Bản, giai đoạn 1920 tại Châu Âu; Bomber Jacket thập niên 1940 dành cho phi công quân sự). Hệ thống hóa các phong cách Jacket điển hình (Casual, Business Casual, Sporty, Biker, Military, Oversized) và các dạng kết cấu phổ biến (Denim, Leather, Bomber, Harrington, Cape, Quilted, Varsity, Kaki).
  • Lý thuyết hình thái học và nhân trắc cơ thể nữ: Phân loại các dạng phom dáng cơ bản của nữ giới (dáng tam giác, tam giác ngược, chữ nhật, đồng hồ cát, trái lê), trong đó nhóm tuổi 18–25 tập trung chủ yếu ở dáng tam giác, chữ nhật, trái lê và đồng hồ cát.
  • Phong cách Sporty-Chic / Athleisure: Khái niệm về sự dung hòa giữa trang phục thể thao chuyên dụng và thời trang thường ngày mang tính thanh lịch, bắt nguồn từ trang phục thể thao thập niên 1920 của Coco Chanel, phong trào Aerobic thập niên 1980 và sự lên ngôi của văn hóa Hip-Hop, Athleisure thập niên 1990 đến nay.
  • Xu hướng Jacket năm 2024: Nhận diện 4 nhóm xu hướng chủ đạo gồm vật liệu bền vững (bông hữu cơ, polyester tái chế, da nhân tạo không độc hại), thiết kế đa năng tháo rời tách rời chi tiết, màu sắc/hình in đồ họa nổi bật, và phom dáng Oversized thoải mái.

Nhóm nghiên cứu triển khai phối hợp 4 phương pháp nghiên cứu kỹ thuật:

  • Phương pháp tham khảo tài liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ sách chuyên ngành, giáo trình công nghệ may, tạp chí thời trang và internet nhằm xây dựng cơ sở lý luận về lịch sử, nhân trắc và xu hướng thiết kế.
  • Phương pháp khảo sát: Sử dụng bảng hỏi trực tuyến thông qua công cụ Google Forms đối với nữ giới trong độ tuổi 18–25 để thu thập số liệu về tần suất mặc, ngân sách chi trả, hoàn cảnh sử dụng, mức độ ưu tiên công năng/thẩm mỹ, nhu cầu tháo rời tách lớp, sở thích chất liệu và màu sắc.
  • Phương pháp thực nghiệm công nghệ may: Dựng bản vẽ mô tả phẳng, thiết kế mẫu rập bán thành phẩm (BTP) trên hệ thống block cơ bản, cắt may mẫu fit, tiến hành fit mẫu trên người mẫu thực tế để kiểm tra độ vừa vặn và thẩm mỹ, điều chỉnh rập sau fit, giác mẫu tính diện tích và định mức, may hoàn chỉnh 02 mẫu sản phẩm cỡ M trên máy may công nghiệp 1 kim (MB1K) và máy vắt sổ 3 chỉ (VS3C).
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Xử lý dữ liệu khảo sát và các thông số thực nghiệm để xây dựng bộ tài liệu kỹ thuật hoàn chỉnh phục vụ sản xuất.

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm dữ liệu khảo sát sơ cấp thu nhận từ đối tượng khách hàng mục tiêu và dữ liệu thực nghiệm thông số kích thước, rập mẫu thu được trực tiếp trong quá trình chế thử tại xưởng may.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về đề tài

Chương này tập trung trình bày tính cấp thiết của đề tài trên cơ sở phân tích sự vận động của thị trường áo Jacket thế giới và Việt Nam. Áo Jacket không còn thuần túy là trang phục giữ ấm hay che chắn thời tiết mà đã trở thành sản phẩm thể hiện bản sắc cá nhân của giới trẻ. Nghiên cứu xác lập rõ 4 mục tiêu nghiên cứu, 6 nhiệm vụ cụ thể, phân định ranh giới đối tượng nghiên cứu (từ ý tưởng, nhân trắc, công thức thiết kế rập, đến tài liệu kỹ thuật sản xuất và video PR). Phạm vi nghiên cứu được khoanh vùng thực hiện tại xưởng may Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM trong khoảng thời gian từ tháng 11/2023 đến tháng 06/2024 với 4 phương pháp tiếp cận chủ chốt: tham khảo tài liệu, khảo sát trực tuyến, thực nghiệm công nghệ và phân tích tổng hợp.

Chương 2: Cơ sở lý luận

Chương 2 cung cấp hệ thống luận cứ khoa học toàn diện làm nền tảng cho việc thiết kế bộ sưu tập:

  • Lịch sử áo Jacket: Khái quát chặng đường phát triển từ trang phục lao động, quân sự thế kỷ 18 đến sự ra đời của Denim Jacket tại Nhật Bản đầu thế kỷ 19, Bomber Jacket năm 1940 dành cho phi công ném bom chống chịu rét buốt trên cao độ, văn hóa Hip-hop thập niên 1980–1990 đến các dòng Jacket hiện đại của Nike, Adidas, Puma. Đồng thời, chương trình bày chi tiết tiến trình biến đổi của áo Jacket nữ qua các giai đoạn: Flapper thập niên 1920 (Coco Chanel với áo tweed không cổ), Jacket Utility và New Look của Christian Dior (1947), phong trào Mod và Leather Jacket thập niên 1960, Blazer thập niên 1970, Power Suit vai đệm thập niên 1980, Grunge/Minimalism thập niên 1990, và xu hướng Oversized, Sporty-Chic từ thập niên 2000 đến nay.
  • Hệ thống phân loại: Khảo sát đặc điểm cấu trúc và thẩm mỹ của 6 phong cách Jacket (Casual, Business Casual, Sporty, Biker, Military, Oversized) cùng 8 dòng áo phổ biến (Denim, Leather, Bomber, Harrington, Cape, Quilted, Varsity, Kaki).
  • Đặc điểm hình thái và tâm lý nhóm tuổi 18–25: Phân tích sự hoàn thiện về thể chất, cấu trúc xương cơ và vòng ngực ở nữ giới giai đoạn này; nhận diện 5 dáng người cơ bản (tam giác, tam giác ngược, chữ nhật, đồng hồ cát, trái lê). Về tâm lý tiêu dùng, nhóm khách hàng này bắt đầu tự chủ tài chính thông qua việc làm bán thời gian, có nhu cầu khẳng định phong cách riêng, chú trọng thương hiệu và chịu ảnh hưởng trực tiếp từ mạng xã hội.
  • Bản chất phong cách Sporty-Chic: Làm rõ lịch sử phát triển kết hợp giữa tiện ích thể thao và vẻ đẹp thanh lịch, các công thức phối trang phục tiêu biểu (sport bra với biker short, quần ống suông với áo bra, croptop phối legging, jogger phối sneaker), cùng các chi tiết đặc trưng như đường kẻ sọc, màu sắc tương phản nổi bật và phụ kiện thể thao.
  • Định hướng xu hướng năm 2024: Xác định 4 yếu tố trọng tâm gồm vật liệu bền vững, kết cấu đa năng có thể chuyển đổi, màu sắc đồ họa rực rỡ và phom dáng Oversized phóng khoáng.

Chương 3: Thiết kế Jacket cho nữ từ 18 đến 25 tuổi lấy ý tưởng từ phong cách Sporty – Chic

Đây là chương trọng tâm của đồ án, mô tả toàn bộ quy trình thiết kế kỹ thuật và chế tạo sản phẩm của bộ sưu tập thời trang mang mã hiệu FXBJK.

Quy trình thiết kế chung được nhóm tác giả xây dựng từ việc nghiên cứu xu hướng, phân tích kết quả khảo sát thị hiếu (về tần suất mặc, ngân sách chi trả, hoàn cảnh hoạt động, yếu tố chọn lựa, tính linh hoạt tách rời chi tiết, sở thích chất liệu và màu sắc), lên ý tưởng bộ sưu tập, phác thảo mẫu, xây dựng bảng thông số kích thước (cm và inch). Trên cơ sở đó, nhóm tiến hành thiết kế và phát triển hoàn chỉnh 02 mẫu áo Jacket cỡ M:

Nội dung triển khai kỹ thuật Mẫu Jacket 1 (#FXBJK1 – M) Mẫu Jacket 2 (#FXBJK2 – M)
Đặc điểm kết cấu mẫu Dáng Jacket thể thao biến kiểu nẹp nách tay, hệ thống bâu áo, nẹp tay, manchette, cụm 3 chi tiết túi (đáp túi, lót túi, viền miệng túi). Dáng Jacket thể thao phối màu, thiết kế bâu áo, đai lai áo, hệ thống thân lót và tay lót.
Cơ cấu vật liệu sử dụng Vải chính, vải phối, vải lót dù, vải lót lưới (mesh polyester), lớp keo dựng (mex). Vải chính, vải phối, vải lót, lớp keo dựng (mex).
Màu sắc chỉ may kỹ thuật Chỉ may màu đen (Black) và màu xám (Gray). Chỉ may màu đen (Black) và màu hồng (Pink).
Hệ thống rập chế tạo Rập BTP mẫu fit, rập thành phẩm và rập BTP sau fit (vải chính, vải phối, lót dù, lót mesh, keo mex). Rập BTP mẫu fit, rập thành phẩm và rập BTP sau fit (vải chính, vải phối, vải lót, keo mex).
Quy trình fit mẫu May mẫu fit thử nghiệm, đo đạc kích thước trước fit, tiến hành fit trực tiếp trên người mẫu, hiệu chỉnh thông số thành phẩm sau fit. May mẫu fit thử nghiệm, đo đạc kích thước trước fit, tiến hành fit trực tiếp trên người mẫu, hiệu chỉnh thông số thành phẩm sau fit.
Tài liệu kỹ thuật xây dựng Bảng thống kê NPL; bảng kê chi tiết & số lượng; bảng TSKT thành phẩm (lớp chính, lớp lót); hướng dẫn sử dụng NPL; diện tích bộ mẫu; phân tích đường may; định mức NPL; định giá sản phẩm; bảng quy trình may; quy cách may; hướng dẫn kiểm tra chất lượng (KCS); hướng dẫn gấp xếp bao gói. Bảng thống kê NPL; bảng kê chi tiết & số lượng; bảng TSKT thành phẩm; hướng dẫn sử dụng NPL; diện tích bộ mẫu; phân tích đường may; định mức NPL; định giá sản phẩm; bảng quy trình may; quy cách may; hướng dẫn kiểm tra chất lượng (KCS); hướng dẫn gấp xếp bao gói.
Thiết bị may thực tế Máy may bằng 1 kim (MB1K), máy vắt sổ 3 chỉ (VS3C). Máy may bằng 1 kim (MB1K), máy vắt sổ 3 chỉ (VS3C).
Sản phẩm xuất xưởng May hoàn chỉnh 01 áo mẫu thực tế cỡ M tại xưởng may. May hoàn chỉnh 01 áo mẫu thực tế cỡ M tại xưởng may.

Chương 4: Kết luận và đề nghị

Chương tổng kết toàn bộ kết quả thực hiện của đồ án tốt nghiệp, khẳng định việc hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu từ khảo sát lý luận, thiết kế mẫu rập, fit chỉnh sửa thông số, lập bộ tài liệu kỹ thuật chuẩn công nghiệp đến việc may thành công 02 sản phẩm áo Jacket thực tế cỡ M và sản xuất video quảng bá bộ sưu tập. Đồng thời, chương đưa ra các đề xuất về hướng tiếp tục hoàn thiện đề tài trong thực tiễn sản xuất may mặc.


Kết quả và đóng góp

Đồ án tốt nghiệp đạt được các kết quả cụ thể, được chứng thực qua hệ thống số liệu và sản phẩm vật chất trong văn bản:

  • Thiết kế và chế tạo sản phẩm thực tế: Phát triển hoàn chỉnh bộ sưu tập áo Jacket phong cách Sporty-Chic mang mã hiệu FXBJK dành cho nữ giới lứa tuổi 18–25; may hoàn chỉnh 02 sản phẩm mẫu thực tế kích cỡ M (#FXBJK1 – M và #FXBJK2 – M) tại Xưởng may Bộ môn Công nghệ may.
  • Xây dựng bộ tài liệu kỹ thuật hoàn chỉnh: Thiết lập hệ thống 55 bảng biểu kỹ thuật và 86 hình vẽ minh họa chi tiết, bao gồm đầy đủ các bảng dữ liệu chuyên ngành:
    • Bảng thông số kích thước thành phẩm trước và sau khi fit mẫu cho cả lớp vải chính và lớp vải lót.
    • Bảng thống kê chi tiết và số lượng chi tiết cho từng cấu phần: vải chính, vải phối, lớp lót dù, lớp lót lưới mesh polyester và keo dựng.
    • Bảng tính toán diện tích bộ mẫu và bảng định mức nguyên phụ liệu phục vụ tính toán chi phí.
    • Bảng phân tích đường may chi tiết theo màu chỉ: chỉ đen/xám cho mẫu 1; chỉ đen/hồng cho mẫu 2.
    • Bảng định giá thành sản phẩm cho từng mẫu áo.
    • Bảng quy trình may và bảng quy cách may chuẩn hóa, phân công đường may trên máy may bằng 1 kim (MB1K) và máy vắt sổ 3 chỉ (VS3C).
    • Bảng hướng dẫn kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS) và tiêu chuẩn kỹ thuật gấp xếp, bao gói xuất xưởng.
  • Sản phẩm truyền thông: Thực hiện 01 video clip PR giới thiệu hình ảnh, phom dáng và khả năng phối đồ của bộ sưu tập thời trang.
  • Đóng góp của đồ án: Đồ án đã vận dụng phương pháp thiết kế mẫu công nghiệp để giải quyết bài toán chuyển hóa ý tưởng thời trang (phong cách Sporty-Chic) thành quy trình sản xuất may mặc có khả năng ứng dụng thực tế. Việc thực hiện đầy đủ quy trình fit mẫu thử nghiệm và đối chiếu kích thước trước - sau fit giúp giảm thiểu sai số phom dáng, cung cấp một bộ hồ sơ kỹ thuật (Tech Pack) có tính ứng dụng cao cho việc sản xuất trang phục Jacket 2 lớp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên phạm vi và nội dung được trình bày trong văn bản đồ án, các hạn chế và hướng mở nghiên cứu được xác định:

  • Hạn chế về quy mô cỡ vóc: Đồ án mới dừng lại ở việc thiết kế rập, fit mẫu và may thử nghiệm trên một kích cỡ duy nhất là size M cho 2 mẫu sản phẩm (#FXBJK1 – M và #FXBJK2 – M), chưa tiến hành nhảy rập (grading) sang các cỡ vóc khác như S, L, XL để phục vụ dải kích thước đầy đủ của người tiêu dùng.
  • Hạn chế về phạm vi thực nghiệm sản xuất: Sản phẩm mới được may chế thử đơn chiếc tại xưởng thực hành của nhà trường trên các thiết bị may cơ bản (máy bằng 1 kim, máy vắt sổ 3 chỉ), chưa được thử nghiệm cân bằng chuyền may và tính toán thời gian định mức từng bước công việc trong dây chuyền may công nghiệp hàng loạt.
  • Phạm vi khảo sát thị trường: Khảo sát thị hiếu và đặc điểm tiêu dùng mới giới hạn ở nhóm nữ giới tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh trong mốc thời gian từ cuối năm 2023 đến giữa năm 2024.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát thị hiếu người tiêu dùng ở nhiều vùng địa lý khác nhau; ứng dụng các loại nguyên liệu bền vững (vải tái chế, phụ liệu thân thiện môi trường) theo xu hướng năm 2024; hoàn thiện hệ thống nhảy rập đa cỡ và xây dựng bảng cân đối chuyền may công nghiệp cho sản phẩm.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng và hoạt động chuyên môn sau:

  • Sinh viên ngành Công nghệ may và Thiết kế thời trang: Đồ án cung cấp tài liệu mẫu mực về cấu trúc của một đồ án tốt nghiệp công nghệ may, từ khâu khảo sát thị trường, phát triển ý tưởng phác thảo, xây dựng rập biến kiểu từ block cơ bản đến phương pháp fit mẫu và kiểm soát thông số.
  • Cán bộ kỹ thuật rập và phát triển mẫu (Pattern Maker / Sample Developer): Đáng tham khảo nhất là hệ thống bảng biểu kỹ thuật ở Chương 3 (từ Bảng 3.1 đến Bảng 3.55) và các bản vẽ chi tiết rập (Hình 3.1 đến Hình 3.86). Cụ thể là phương pháp dựng cụm nẹp nách tay, thiết kế hệ thống túi nhiều lớp (đáp túi, lót túi, viền túi), phương pháp khớp rập giữa lớp vải chính và lớp lót (lót dù kết hợp lót mesh), cùng bảng theo dõi sự thay đổi kích thước sau khi fit mẫu trên người thật.
  • Nhân viên chuẩn bị sản xuất và định mức may công nghiệp: Cung cấp cấu trúc biểu mẫu chuẩn về bảng thống kê chi tiết, bảng tính diện tích bộ mẫu rập, định mức chỉ may theo màu, bảng quy cách may và bảng hướng dẫn kiểm tra chất lượng (KCS) thành phẩm.

Câu hỏi thường gặp

1. Hai mẫu áo Jacket được may thực tế trong đồ án có mã hiệu kỹ thuật là gì và phát triển ở kích cỡ nào?
Hai mẫu áo được thiết kế rập, may thử nghiệm và hoàn thiện sản phẩm thực tế mang mã hiệu #FXBJK1 – M (Mẫu 1) và #FXBJK2 – M (Mẫu 2), cả hai đều được phát triển trên thông số kích cỡ M (size M) dành cho nữ.

2. Cấu trúc lớp lót của mẫu áo #FXBJK1 – M sử dụng những loại vật liệu nào?
Lớp lót của mẫu #FXBJK1 – M được thiết kế kết hợp giữa hai loại chất liệu chuyên dụng: vải lót dù và vải lót lưới mắt nhỏ (mesh polyester), đi kèm hệ thống keo mex dựng ép tại các vị trí chi tiết nẹp và bâu áo.

3. Nhóm tác giả đã sử dụng các loại thiết bị may công nghiệp nào trong bảng quy cách may để lắp ráp sản phẩm?
Trong danh mục chữ viết tắt và bảng quy cách may của đồ án, nhóm tác giả sử dụng hai loại thiết bị may chính gồm: Máy bằng 1 kim (ký hiệu viết tắt là MB1K) và Máy vắt sổ 3 chỉ (ký hiệu viết tắt là VS3C).

4. Vì sao nhóm tác giả phải lập bảng so sánh kích thước trước và sau khi fit mẫu?
Bước fit mẫu nhằm kiểm tra độ vừa vặn thực tế của áo trên phom người mẫu thật cỡ M. Việc lập bảng so sánh thông số trước và sau fit (như Bảng 3.5 cho mẫu 1 và Bảng 3.33 cho mẫu 2) cho phép ghi nhận các sai lệch, căn chỉnh lại đường cong rập nách, độ dài, độ cử động của cả lớp vải chính lẫn lớp vải lót trước khi tiến hành xuất bộ rập bán thành phẩm chuẩn để may sản phẩm hoàn thiện.

5. Màu sắc chỉ may được quy định phân tích kỹ thuật như thế nào cho từng mẫu áo?
Đồ án phân tích đường may riêng biệt theo màu chỉ: mẫu #FXBJK1 – M sử dụng chỉ may màu đen (chỉ black, Bảng 3.21) và chỉ may màu xám (chỉ gray, Bảng 3.22); trong khi mẫu #FXBJK2 – M sử dụng chỉ may màu đen (chỉ black, Bảng 3.48) và chỉ may màu hồng (chỉ pink, Bảng 3.49).


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế bộ sưu tập áo Jacket lấy ý tưởng từ phong cách Sporty-Chic cho nữ từ 18-25 tuổi" của sinh viên Nguyễn Thị Thu và Huỳnh Thị Thùy Trang đã giải quyết trọn vẹn quy trình nghiên cứu, thiết kế và chế tạo trang phục may mặc mang tính ứng dụng cao. Đề tài kết hợp thành công tính năng động của phong cách thể thao Sporty-Chic với công nghệ kết cấu áo Jacket 2 lớp hiện đại, đáp ứng đặc điểm nhân trắc và thị hiếu của nữ giới trẻ Việt Nam. Toàn bộ hệ sinh thái kỹ thuật gồm 02 sản phẩm may thực tế cỡ M, 55 bảng biểu tài liệu kỹ thuật công nghệ chuẩn mực và video truyền thông đã khẳng định giá trị thực tiễn và tính hoàn chỉnh của một công trình tốt nghiệp ngành Công nghệ may.