Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng (chuyên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp) thực hiện nhiệm vụ thiết kế kết cấu cho công trình nhà cao tầng "Chung cư Saigon - Gaway" (Saigon Gateway). Trong thực tiễn phát triển đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh, nhu cầu xây dựng các khu chung cư cao tầng kết hợp thương mại dịch vụ nhằm tối ưu hóa quỹ đất và giải quyết nhu cầu nhà ở là rất lớn. Đồ án được xây dựng nhằm tổng hợp toàn diện kiến thức chuyên ngành, vận dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành và ứng dụng phần mềm chuyên ngành để giải quyết bài toán phân tích, tính toán và thiết kế kết cấu công trình chịu tải trọng tĩnh và tải trọng động phức tạp.

Nhiệm vụ nghiên cứu và thiết kế của đồ án được phân chia theo 4 nội dung chính:

  1. Về kiến trúc: Thể hiện lại hệ thống bản vẽ kiến trúc dựa trên hồ sơ ban đầu đã được điều chỉnh kích thước theo hướng dẫn.
  2. Về kết cấu:
    • Tính toán, thiết kế bản thang bộ từ tầng 1 lên tầng 2 tại trục X3 - X4.
    • Tính toán, thiết kế hệ dầm - sàn tầng 3 (Block A).
    • Thiết lập mô hình không gian, phân tích nội lực, tính toán và bố trí cốt thép cho khung trục X5 và khung trục Y3.
  3. Về nền móng: Thiết kế phương án móng cọc khoan nhồi khả thi cho kết cấu chịu lực lớn, bao gồm móng vách trục X5 và móng cụm lõi thang máy trục X8 - X9.
  4. Về phần nâng cao (mở rộng): Tính toán và thiết kế so sánh phương án kết cấu sàn phẳng tầng 3 (Block A).

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ kết cấu bê tông cốt thép toàn khối của công trình Chung cư Saigon - Gaway.
  • Phạm vi không gian: Công trình tọa lạc tại Phường Hiệp Phú, Quận 9 (nay thuộc TP. Thủ Đức), TP. Hồ Chí Minh; diện tích khu đất 14.388 m², diện tích xây dựng 5.619 m². Quy mô gồm 2 tầng hầm (sâu -6.0 m), 1 tầng trệt, 17 tầng điển hình, 1 sân thượng và tầng mái; tổng chiều cao đỉnh công trình là 59,4 m (tính từ cốt 0.000 m).
  • Phạm vi thời gian: Đồ án được thực hiện từ ngày 01/03/2018 đến ngày 30/06/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp thiết kế

1. Khung tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật áp dụng

Toàn bộ quá trình tính toán tải trọng, tác động, mô hình hóa và thiết kế cấu kiện tuân thủ hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng Việt Nam và quốc tế:

  • Tải trọng và tác động: TCVN 2737:1995 (Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế).
  • Tải trọng gió động: TCXD 229:1999 (Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCVN 2737:1995).
  • Tác động động đất: TCVN 9386:2012 (Thiết kế công trình chịu động đất).
  • Kết cấu bê tông cốt thép: TCVN 5574:2012 (Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép); TCXD 198:1997 (Nhà cao tầng - Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối).
  • Tiêu chuẩn thiết kế nhà cao tầng: TCVN 323:2004 (Nhà ở cao tầng - Tiêu chuẩn thiết kế).
  • Thiết kế nền móng: TCVN 9362:2012 (Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình); TCVN 10304:2014 (Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế).
  • Kiểm tra từ biến và co ngót sàn: Áp dụng chỉ dẫn tính toán biến dạng dài hạn theo Eurocode 2 phù hợp với điều kiện khí hậu Việt Nam.

2. Phương pháp nghiên cứu và công cụ tính toán

  • Phương pháp phân tích phần tử hữu hạn (FEM):
    • Sử dụng phần mềm ETABS 2016 để thiết lập mô hình không gian tổng thể 3D, phân tích dao động riêng (Modal Analysis), xác định 12 dạng dao động (Mode), tính toán tải trọng gió động, phân tích phổ phản ứng động đất và xuất nội lực tổ hợp cho khung vách.
    • Sử dụng phần mềm SAFE v12 để mô hình hóa hệ sàn tầng điển hình, chia dải strip (Column Strip, Middle Strip), phân tích nội lực uốn và kiểm tra độ võng phi tuyến có xét đến nứt, từ biến và co ngót dài hạn.
  • Phương pháp giải tích và tự động hóa tính toán: Sử dụng bảng tính Microsoft Excel kết hợp lập trình VBA để xử lý tổ hợp nội lực nguy hiểm, tính toán diện tích cốt thép theo TCVN 5574:2012, kiểm tra khả năng chịu lực của cọc khoan nhồi và tính toán đài móng.
  • Phương pháp thể hiện đồ họa: Triển khai bản vẽ kiến trúc và kết cấu trên phần mềm AutoCAD 2014 và Autodesk Revit 2018.

3. Nguồn số liệu đầu vào

  • Hồ sơ bản vẽ thiết kế kiến trúc công trình Chung cư Saigon - Gaway.
  • Báo cáo kết quả khảo sát địa chất công trình tại địa điểm xây dựng (gồm các lớp đất, chỉ tiêu cơ lý, chỉ tiêu cường độ $c, \varphi$ và số đập thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT).

Nội dung chi tiết theo từng chương

Chương 1: Tổng quan và giải pháp kết cấu công trình

Chương 1 trình bày tổng thể kiến trúc, vật liệu và giải pháp kết cấu của công trình:

  • Kiến trúc: Công trình gồm 2 Block A và Block B dùng chung 2 tầng hầm. Block A gồm 18 căn hộ/tầng (4 thang máy, 2 thang bộ); Block B gồm 21 căn hộ/tầng (4 thang máy, 2 thang bộ). Chiều cao tầng hầm 1 và hầm 2 là 3,0 m; chiều cao các tầng nổi từ tầng 1 đến mái là 3,3 m.
  • Giải pháp vật liệu: Sử dụng bê tông cấp độ bền B30 (tương đương M400) có cường độ chịu nén tính toán $R_b = 17\text{ MPa}$. Cốt thép sử dụng nhóm AI ($R_s = 225\text{ MPa}$) đối với đường kính $\phi \le 10\text{ mm}$ và nhóm AIII ($R_s = 365\text{ MPa}$) đối với đường kính $\phi > 10\text{ mm}$. Chiều dày lớp bê tông bảo vệ: 15 mm (sàn trong nhà), 20 mm (sàn ngoài trời, cột, vách), 40 mm (dầm, móng).
  • Giải pháp kết cấu:
    • Phương đứng: Hệ khung - vách bê tông cốt thép toàn khối, tận dụng vách và lõi thang máy tăng độ cứng chống chuyển vị ngang cho công trình cao 59,4 m.
    • Phương ngang: Hệ sàn dầm toàn khối làm việc như đĩa cứng truyền tải trọng ngang vào hệ vách/lõi.
    • Nền móng: Móng cọc khoan nhồi bê tông cốt thép đặt vào tầng địa chất tốt.
Cấu kiện Cấp độ bền Bê tông Nhóm cốt thép ($\phi \le 10$) Nhóm cốt thép ($\phi > 10$) Chiều dày lớp bảo vệ (mm)
Cầu thang bộ B30 (M400) AI AIII 20
Sàn, Khung, Dầm B30 (M400) AI AIII 15 (sàn) / 40 (dầm)
Cột, Vách B30 (M400) AI AIII 20
Đài móng, Cọc nhồi B30 (M400) AI AIII 40

Chương 2: Thiết kế cầu thang bộ

Thiết kế cầu thang bộ 2 vế dạng bản chịu lực từ tầng 1 lên tầng 2 (chiều cao tầng 3,3 m, trục X3 - X4):

  • Thông số hình học: Chiều cao bậc thang $h_b = 165\text{ mm}$, chiều rộng bậc $l_b = 280\text{ mm}$, thỏa mãn điều kiện nhân trắc $l_b + 2h_b = 610\text{ mm} \in [600, 620]\text{ mm}$. Số bậc mỗi tầng là 20 bậc. Góc nghiêng thang $\alpha = 30,862^\circ$. Chiều dày bản thang chọn $h_s = 180\text{ mm}$.
  • Tải trọng:
    • Chiếu nghỉ: Tĩnh tải tính toán $g_{tt} = 6,345\text{ kN/m}$, hoạt tải tính toán $p_{tt} = 3,60\text{ kN/m}$ (tổng $q_{tt} = 9,945\text{ kN/m}$).
    • Bản thang nghiêng: Tĩnh tải tính toán phương đứng có lan can $g_{tt} = 8,74\text{ kN/m}$, hoạt tải tính toán $p_{tt} = 3,09\text{ kN/m}$ (tổng $q_{tt} = 11,83\text{ kN/m}$).
  • Nội lực và cốt thép: Sơ đồ tính xem bản thang là dầm đơn giản một đầu khớp (kê lên dầm chiếu tới), một đầu ngàm (liên kết vách). Cắt dải bản rộng $b = 1000\text{ mm}$, chiều cao làm việc $h_0 = 160\text{ mm}$. Cốt thép chịu lực chính được bố trí gồm $\phi 10\text{a}110$ ($A_{s,\text{chọn}} = 714\text{ mm}^2$) và thép mũ cấu tạo gối $\phi 8\text{a}200$.

Chương 3: Thiết kế sàn dầm tầng điển hình

Thiết kế sàn dầm tầng 3 (Block A):

  • Chọn sơ bộ tiết diện:
    • Bản sàn: Ô bản lớn nhất nhịp 7,5 m chọn $h_s = 150\text{ mm}$; các ô sàn biên nhịp 8,9 m chọn $h_s = 180\text{ mm}$.
    • Hệ dầm: Dầm chính kích thước $b_d \times h_d = 250 \times 500\text{ mm}$.
    • Vách cứng và cột: Tiết diện vách chọn dày 250 mm; tiết diện cột tầng hầm sơ bộ $0,3\text{ m}^2$.
  • Tải trọng tác dụng: Tĩnh tải hoàn thiện sàn điển hình $g_{tc} = 1,22\text{ kN/m}^2$, tĩnh tải tường xây trên dầm $13,07\text{ kN/m}$; hoạt tải phòng ngủ/WC $p_{tc} = 1,5\text{ kN/m}^2$ ($p_{tt} = 1,95\text{ kN/m}^2$), sảnh/hành lang $p_{tc} = 3,0\text{ kN/m}^2$ ($p_{tt} = 3,6\text{ kN/m}^2$).
  • Phân tích nội lực và biến dạng trên SAFE v12:
    • Chia dải sàn theo 2 phương X, Y thành dải trên cột (Column Strip, rộng 1/4 nhịp) và dải giữa nhịp (Middle Strip, rộng 1/2 nhịp).
    • Kiểm tra võng phi tuyến có xét nứt và từ biến dài hạn theo TCXDVN 5574:2012 qua các trường hợp tải trọng ngắn hạn ($Sh1, Sh2, Sh3$) và dài hạn ($Lt1, Lt2, Lt3$) với hệ số từ biến $CR = 1,7$, hệ số co ngót $SH = 0,0004$.
    • Kết quả: Độ võng toàn phần lớn nhất $f_{\max} = 63,69\text{ mm} \le [f] = L_{\max}/150 = 10200/150 = 68\text{ mm}$ (thỏa mãn điều kiện sử dụng bình thường).

Chương 4: Tính toán và thiết kế hệ khung

Phân tích mô hình khung không gian ETABS 2016 chịu tác động của tải trọng trọng trường, gió và động đất:

  • Tải trọng gió: Công trình cao $59,4\text{ m} > 40\text{ m}$, thuộc địa bàn TP.HCM (Vùng áp lực gió II-A, dạng địa hình B, áp lực gió tiêu chuẩn $W_0 = 0,83\text{ kN/m}^2$, hệ số vượt tải $\gamma = 1,2$). Tải trọng gió gồm 2 thành phần:
    • Gió tĩnh: Quy đổi thành lực tập trung đặt tại tâm cứng từng tầng theo phương X và phương Y.
    • Gió động: Sơ đồ tập trung khối lượng tại cao trình sàn ($Mass = 1,0\text{ Tĩnh tải} + 0,5\text{ Hoạt tải}$). Tần số giới hạn $f_L = 1,3\text{ Hz}$ ($\delta = 0,3$). Kết quả phân tích 12 Mode dao động cho thấy các dạng dao động đầu có tần số $f < f_L$, do đó phải tính toán thành phần gió động có xét đến xung vận tốc và lực quán tính cho 6 dạng dao động đầu (loại trừ dạng dao động xoắn).
Mode Chu kỳ $T$ (s) Tần số $f$ (Hz) Dạng dao động chính Xét tính toán gió động
1 2,1929 0,4560 Tịnh tiến phương Y Có
2 - - Tịnh tiến phương X Có
3 2,2124 0,4519 Xoắn quanh trục Z Không
4 - - Tịnh tiến Có
5 1,0555 0,9474 Tịnh tiến phương Y Có
6 - - Tịnh tiến phương X Có
  • Tải trọng động đất: Tính toán theo TCVN 9386:2012 bằng phương pháp phổ phản ứng dao động đàn hồi, tổ hợp các thành phần tác động ngang theo phương X và Y.
  • Kiểm tra chuyển vị: Chuyển vị đỉnh công trình và chuyển vị lệch tầng đều nằm trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn.
  • Thiết kế cốt thép cấu kiện: Tính toán dầm chịu uốn - cắt (bố trí đai kháng chấn), tính toán cột C20 chịu nén uốn xiên, và tính toán vách cứng trục X5, Y3 theo biểu đồ tương tác ứng suất.

Chương 5: Tính toán và thiết kế móng

Thiết kế móng cọc khoan nhồi dựa trên số liệu địa chất công trình:

  • Xác định sức chịu tải của cọc khoan nhồi:
    • Theo vật liệu làm cọc (B30, AIII) theo TCVN 5574:2012.
    • Theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền theo TCVN 10304:2014.
    • Theo chỉ tiêu cường độ đất nền ($c, \varphi$) theo Phụ lục G1, G2 của TCVN 10304:2014.
    • Theo kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT (Phụ lục G).
  • Thiết kế các phương án móng đài cọc:
    • Móng M2 (chân vách cứng): Xác định phản lực đầu cọc lớn nhất dưới tác dụng của tổ hợp tải trọng chân vách, kiểm tra tháp xuyên thủng đài móng, tính toán cốt thép đài móng theo mô hình dải strip.
    • Móng M3 (vách trục chịu lực): Kiểm tra khối móng quy ước, lún móng, kiểm tra chống xuyên thủng và bố trí thép đài.
    • Móng M1 (cụm lõi thang máy X8 - X9): Bố trí mạng cọc khoan nhồi chịu lực nén và moment lớn từ lõi cứng, tính toán cốt thép lưới đài móng theo hai phương.

Chương 6: Phần mở rộng - Tính toán sàn phẳng tầng điển hình

Phần mở rộng thực hiện tính toán so sánh phương án sàn phẳng không dầm (Flat Plate) cho sàn tầng 3 Block A:

  • Chọn sơ bộ chiều dày sàn phẳng nhằm đảm bảo khả năng chịu uốn và chống chọc thủng tại các vị trí đầu cột/vách.
  • Xây dựng mô hình sàn phẳng trên SAFE v12, phân tích biểu đồ moment uốn $M_x, M_y$ và trường chuyển vị thẳng đứng.
  • Xác định diện tích cốt thép phân bố trên các dải trên cột và giữa nhịp, bố trí thép gia cường chống chọc thủng tại nút liên kết cột - sàn phẳng.

Kết quả và đóng góp kỹ thuật

1. Kết quả kỹ thuật chính

Đồ án đã hoàn thành toàn bộ khối lượng thiết kế với các số liệu kiểm toán cụ thể:

  • Kích thước hình học kết cấu: Bản sàn dầm dày 150 mm (khu vực nhịp 7,5 m) và 180 mm (khu vực biên 8,9 m); dầm chính $250 \times 500\text{ mm}$; bản thang dày 180 mm gồm 20 bậc ($165 \times 280\text{ mm}$).
  • Kiểm tra độ võng sàn: Giá trị độ võng dài hạn lớn nhất $f_{\max} = 63,69\text{ mm}$ nhỏ hơn độ võng giới hạn cho phép $[f] = 68,0\text{ mm}$, đảm bảo điều kiện sử dụng bình thường theo TCVN 5574:2012.
  • Phân tích động lực học: Xác định 12 mode dao động của công trình, trong đó các dao động cơ bản có chu kỳ $T_1 = 2,1929\text{ s}$, $T_3 = 2,2124\text{ s}$ và tần số $f < 1,3\text{ Hz}$, làm cơ sở phân tích chính xác tải trọng gió động và động đất.
  • Khối lượng hồ sơ thiết kế: Hoàn thành 01 tập thuyết minh tính toán chi tiết, 01 tập phụ lục xuất nội lực, và hệ thống 31 bản vẽ kỹ thuật khổ A1 (gồm 07 bản vẽ kiến trúc, 03 bản vẽ móng, 19 bản vẽ kết cấu khung - dầm - sàn, 02 bản vẽ kết cấu sàn phẳng).

2. Giải pháp kỹ thuật và đóng góp của tác giả

  • Ứng dụng đồng bộ quy trình thiết kế hiện đại: Mô hình hóa không gian 3D trên ETABS 2016 kết hợp SAFE v12, giải quyết triệt để bài toán tương tác giữa khung, vách cứng và hệ sàn tầng điển hình.
  • Tính toán đầy đủ thành phần động của tải trọng gió theo TCXD 229:1999 và tác động động đất bằng phương pháp phổ phản ứng theo TCVN 9386:2012 cho công trình có chiều cao xấp xỉ 60 m.
  • Kiểm tra độ võng sàn tầng điển hình bằng phân tích phi tuyến nứt và từ biến (Eurocode 2/TCVN 5574:2012), phản ánh sát thực tế làm việc dài hạn của kết cấu bê tông.
  • Đề xuất và tính toán so sánh phương án sàn phẳng không dầm ở phần mở rộng, cung cấp thêm cơ sở lựa chọn giải pháp không gian kiến trúc và biện pháp thi công cốp pha cho công trình.

Hạn chế và hướng phát triển

1. Hạn chế

  • Đồ án tập trung tính toán chi tiết cho hệ khung trục X5, khung trục Y3, dầm sàn tầng 3 Block A và các đài móng đại diện (M1, M2, M3); chưa triển khai chi tiết toàn bộ các trục khung và đài móng còn lại trên tổng thể mặt bằng 2 block.
  • Số liệu địa chất và kiến trúc phục vụ tính toán dựa trên hồ sơ khảo sát ban đầu đã qua xử lý quy đổi cho mục đích đồ án tốt nghiệp.
  • Chưa đi sâu vào việc phân tích tương tác phi tuyến động lực học giữa cọc - đất nền - kết cấu phần thân (Soil - Structure Interaction).

2. Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phân tích toàn diện phương án sàn phẳng ứng lực trước (sàn bê tông dự ứng lực căng sau) cho toàn bộ các tầng để đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật so với sàn dầm truyền thống.
  • Thực hiện bài toán phân tích động lực học phi tuyến theo thời gian (Time-History Analysis) đối với tác động của động đất mạnh.
  • Tối ưu hóa kích thước vách cứng và lõi thang máy nhằm giảm khối lượng bản thân công trình và tối ưu hóa chuyển vị ngang.

Giá trị tham khảo

Tài liệu đồ án tốt nghiệp này mang lại giá trị tham khảo chuyên môn cho:

  • Sinh viên ngành Kỹ thuật Công trình Xây dựng / Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp: Làm tài liệu mẫu phục vụ học tập các học phần Nhà cao tầng, Kết cấu Bê tông cốt thép, Nền móng và làm cơ sở tham khảo thực hiện đồ án tốt nghiệp.
  • Kỹ sư thiết kế kết cấu công trình: Tham khảo quy trình tính toán thực hành thành phần gió động theo TCXD 229:1999, khai báo phổ phản ứng động đất theo TCVN 9386:2012 trên ETABS 2016, và phương pháp kiểm tra độ võng sàn phi tuyến nứt/từ biến trên SAFE v12.
  • Phần đáng chú ý nhất: Quy trình trích xuất tổ hợp tải trọng, phân tích sức chịu tải cọc khoan nhồi theo 4 phương pháp của TCVN 10304:2014 và thiết kế đài móng phức hợp dưới lõi thang máy và vách cứng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công trình Chung cư Saigon - Gaway lựa chọn giải pháp kết cấu chịu lực nào cho phần thân?
Công trình sử dụng hệ kết cấu chịu lực theo phương đứng là hệ khung - vách bê tông cốt thép toàn khối (kết hợp cột, dầm, vách và lõi thang máy) nhằm đảm bảo độ cứng chống chuyển vị ngang cho công trình cao 59,4 m (17 tầng nổi, 2 tầng hầm). Hệ kết cấu theo phương ngang là sàn bê tông cốt thép toàn khối liên kết cứng với dầm và vách.

2. Tiêu chuẩn và điều kiện nào quy định công trình phải tính toán thành phần động của tải trọng gió?
Theo TCVN 2737:1995 và TCXD 229:1999, do công trình có chiều cao 59,4 m ($> 40\text{ m}$) nên bắt buộc phải tính thành phần động của gió. Kết quả phân tích dao động cho thấy tần số dao động riêng cơ bản của các dạng dao động tịnh tiến đều nhỏ hơn tần số giới hạn $f_L = 1,3\text{ Hz}$, do đó phải tính toán thành phần gió động có xét đến cả xung vận tốc và lực quán tính cho 6 dạng dao động đầu tiên (loại trừ dạng dao động xoắn).

3. Phương pháp kiểm tra độ võng dài hạn của sàn tầng điển hình trên phần mềm SAFE được thực hiện ra sao?
Độ võng được xác định theo công thức $f = f_1 - f_2 + f_3$ của tiêu chuẩn, thông qua phân tích phi tuyến có xét nứt (Nonlinear Cracked) và nứt dài hạn (Nonlinear Longterm Cracked). Tác giả khai báo hệ số từ biến $CR = 1,7$ và hệ số co ngót $SH = 0,0004$ (theo Eurocode 2) với các tổ hợp tải trọng ngắn hạn ($Sh1, Sh2, Sh3$) và dài hạn ($Lt1, Lt2, Lt3$). Độ võng lớn nhất ghi nhận là $63,69\text{ mm} \le [f] = 68,0\text{ mm}$.

4. Sức chịu tải của cọc khoan nhồi trong đồ án được xác định dựa trên những cơ sở nào?
Sức chịu tải tính toán của cọc khoan nhồi được tổng hợp từ 4 phương pháp: theo độ bền vật liệu làm cọc (TCVN 5574:2012), theo chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất nền (TCVN 10304:2014), theo chỉ tiêu cường độ đất nền $c, \varphi$ (Phụ lục G1, G2 - TCVN 10304:2014), và theo kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT (Phụ lục G - TCVN 10304:2014).

5. Khối lượng hồ sơ thiết kế của đồ án bao gồm những tài liệu gì?
Hồ sơ hoàn chỉnh gồm 01 tập Thuyết minh tính toán, 01 tập Phụ lục dữ liệu nội lực và 31 bản vẽ kỹ thuật khổ A1, bao gồm: 07 bản vẽ kiến trúc, 03 bản vẽ nền móng, 19 bản vẽ kết cấu công trình và 02 bản vẽ phương án sàn phẳng mở rộng.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Chung cư Saigon - Gaway" của sinh viên Nguyễn Đức Lĩnh (GVHD: TS. Lê Trung Kiên, Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM) là một công trình thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh và bài bản cho thể loại nhà ở cao tầng bê tông cốt thép. Tác giả đã vận dụng chính xác các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành (TCVN 5574:2012, TCVN 2737:1995, TCXD 229:1999, TCVN 9386:2012, TCVN 10304:2014) kết hợp hiệu quả các công cụ mô hình hóa chuyên dụng (ETABS 2016, SAFE v12, Excel/VBA). Các kết quả tính toán từ cấu kiện cầu thang, sàn dầm, hệ khung vách chịu tải trọng tĩnh - động đến hệ móng cọc khoan nhồi đều thỏa mãn các điều kiện bền và điều kiện sử dụng, đóng vai trò là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực hành cao.