Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
1. Bối cảnh thực tiễn và lý do chọn đề tài
Dự án đầu tư xây dựng mới tuyến đường T - S nằm trên địa bàn tỉnh Bình Thuận, thuộc khu vực Duyên Hải Nam Trung Bộ. Tuyến đường được nghiên cứu thiết kế theo chủ trương phát triển hạ tầng giao thông nhằm bảo đảm kết nối thông suốt mạng lưới giao thông liên vùng, từng bước hoàn thiện hệ thống đường bộ kết nối các trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của tỉnh với các trục giao thông đối ngoại huyết mạch như Quốc lộ 1A, Quốc lộ 55 và Quốc lộ 28. Dự án giữ vai trò động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phương, nâng cao đời sống dân sinh, đồng thời củng cố an ninh quốc phòng khu vực duyên hải.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ thiết kế
Đồ án giải quyết các nhiệm vụ kỹ thuật công trình đường bộ cụ thể theo trình tự:
- Thu thập, tổng hợp và phân tích các điều kiện tự nhiên (địa hình, địa chất, khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, thủy văn hệ thống sông ngòi Bình Thuận) và điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cung ứng vật liệu mỏ, trạm trộn bê tông nhựa, thiết bị cơ giới tại địa phương.
- Dự báo lưu lượng giao thông ở năm tương lai thứ 15 ($N_{15}$), tính đổi xe con quy chuẩn và xác định cấp hạng kỹ thuật tuyến đường theo TCVN 4054:2005.
- Tính toán toàn diện các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản: vận tốc thiết kế ($V_{tk} = 80\text{ km/h}$), quy mô mặt cắt ngang (nền đường $12\text{ m}$, mặt đường $7\text{ m}$), các cự ly tầm nhìn xe chạy ($S_1, S_2, S_4$), các yếu tố đường cong nằm, siêu cao, đoạn nối chuyển tiếp, đường cong đứng và giới hạn độ dốc dọc.
- Thiết kế cơ sở: vạch 2 phương án tuyến trên bình đồ tỷ lệ 1/10.000, tính toán kết cấu áo đường mềm theo 3 trạng thái giới hạn chịu lực, tính toán thủy văn - thủy lực cầu cống, vạch đường đỏ trắc dọc, thiết kế trắc ngang, tính khối lượng đào đắp và so sánh kinh tế - kỹ thuật chọn phương án tối ưu.
- Thiết kế kỹ thuật chi tiết cho phương án tuyến được chọn (bình đồ, trắc dọc, kết cấu áo đường, hệ thống rãnh biên và cống thoát nước).
- Lập phương án tổ chức thi công tổng thể và chi tiết theo phương pháp dây chuyền chuyên nghiệp (chuẩn bị mặt bằng, thi công cống bằng cẩu RT55, điều phối đào đắp đất nền, thi công các lớp móng cấp phối đá dăm và các lớp mặt bê tông nhựa chặt BTNC19, BTNC12.5).
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công trình đường giao thông nông thôn/liên vùng cấp III xây dựng mới nối 2 điểm khống chế T và S.
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Bình Thuận, khu vực địa hình đồng bằng xen lẫn đồi gò có độ dốc ngang sườn tự nhiên $< 30%$, chênh cao giữa điểm đầu và cuối tuyến $h = 15\text{ m}$, cao độ khống chế ban đầu $25.0\text{ m}$.
- Phạm vi thời gian và tầm nhìn thiết kế: Tính toán chu kỳ khai thác và dự báo lưu lượng giao thông cho thời hạn $15\text{ năm}$ với tốc độ tăng trưởng xe $p = 9%/\text{năm}$.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp thiết kế
1. Tiêu chuẩn và cơ sở lý thuyết áp dụng
- Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô: Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 4054:2005 "Đường ô tô – Yêu cầu thiết kế".
- Tài liệu tham khảo chuyên ngành: Giáo trình Thiết kế đường ô tô tập 1 (Đỗ Bá Chương, NXB Giáo Dục, 2010).
- Lý thuyết động lực học đoàn xe: Phương pháp xác định dốc dọc lớn nhất dựa trên điều kiện cân bằng sức kéo ($i_{keo_max} = D_{max} - f$) và điều kiện chống trượt bám ($i_{bam_max} = D_b - f$).
- Lý thuyết ổn định chuyển động trên đường cong: Cân bằng lực ngang, xác định bán kính giới hạn và siêu cao chống lật, chống trượt ngang.
- Lý thuyết tính toán cường độ áo đường mềm: Kiểm tra hệ kết cấu nhiều lớp theo 3 trạng thái giới hạn:
- Độ võng đàn hồi mặt đường ($E_{ch} \ge E_{yc}$).
- Ứng suất cắt trượt hoạt động trong nền đất và các lớp vật liệu kém liên kết ($\tau_{max} \le \tau_{cp}$).
- Ứng suất kéo uốn phát sinh tại đáy các lớp bê tông nhựa ($\sigma_{ku} \le R_{ku}$).
- Lý thuyết tính toán thủy văn - thủy lực: Phương pháp xác định lưu lượng đỉnh lũ từ mô đun dòng chảy $A_{p%}$ trên diện tích lưu vực $F$, phân tích chế độ dòng chảy qua cống (chảy không ngập, bán ngập, ngập).
2. Phương pháp nghiên cứu và tính toán thực tế
- Phương pháp quy đổi dòng xe: Tính chuyển lưu lượng hỗn hợp gồm 8 chủng loại phương tiện về số xe con quy đổi ($xcqđ/ng.đêm$) theo hệ số quy đổi $a_i$ tương ứng địa hình đồng bằng.
- Phương pháp giải tích kết hợp đồ giải: Tính toán tầm nhìn trong đường cong nằm và xác định phạm vi giải tỏa chướng ngại vật $Z$ phía bụng đường cong.
- Phương pháp so sánh kinh tế - kỹ thuật: Đánh giá đa tiêu chí giữa 2 phương án tuyến (hệ số triển tuyến, mức độ thoải trắc dọc, góc chuyển hướng bình quân, bán kính đường cong nằm bình quân, hệ số an toàn giao thông, chi phí xây dựng nền - mặt - thoát nước).
- Phương pháp tổ chức thi công dây chuyền chuyên nghiệp: Tính toán các thông số công nghệ và thời gian của dây chuyền thi công mặt đường liên tục ($T_{kt}, T_{ht}, T_{hđ}, V, T_{ôđ}, K_{hq}, K_{tc}$).
3. Nguồn dữ liệu đầu vào
- Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 với khoảng cao đều đường đồng mức $5\text{ m}$.
- Số liệu đếm xe thực tế và dự báo lưu lượng: $N_{15} = 1.700\text{ xe/ngày đêm}$.
- Số liệu khảo sát mỏ vật liệu địa phương (cát, đá xây dựng), nguồn cung ứng cấu kiện đúc sẵn, trạm trộn bê tông nhựa BMT, hệ thống trạm xăng dầu Petrolimex và thị trường nhân công tại Bình Thuận.
Nội dung chính theo từng phần và chương của đồ án
PHẦN I: THIẾT KẾ CƠ SỞ
Chương I: Giới thiệu chung
Chương này phân tích tổng quan vị trí địa lý tỉnh Bình Thuận (giáp Lâm Đồng, Ninh Thuận, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu và bờ biển dài $192\text{ km}$). Địa hình phân hóa thành 4 dạng chính: cồn cát ven biển ($18,22%$), đồng bằng phù sa ($9,43%$), vùng đồi gò ($31,65%$) và núi thấp ($40,7%$). Khí hậu khô hạn đặc trưng với nhiệt độ trung bình $27^\circ\text{C}$, lượng mưa $1.024\text{ mm}$, độ ẩm $79%$, hệ thống sông ngắn gồm sông Lũy, Lòng Sông, sông Cái, sông Cà Ty. Số liệu thiết kế đầu vào xác định lưu lượng $N_{15} = 1.700\text{ xe/ngày đêm}$, thành phần dòng xe gồm: xe máy ($5%$), xe con ($13%$), xe 2 trục nhẹ ($11%$), xe 2 trục vừa ($22%$), xe 2 trục nặng ($15%$), xe 3 trục vừa ($5%$), xe 3 trục nặng ($0%$), xe buýt lớn ($29%$).
Chương II: Cấp hạng và các yếu tố kỹ thuật của tuyến
Tính toán quy đổi dòng xe đạt $N_{15} = 3.323,5\text{ xcqđ/ngày đêm}$ ($3.000 < N_{tb} < 6.000$), xác định đường thuộc cấp III địa hình đồng bằng và đồi, $V_{tk} = 80\text{ km/h}$. Quy mô mặt cắt ngang gồm 2 làn xe ($2 \times 3,5\text{ m} = 7,0\text{ m}$), lề đường $2 \times 2,5\text{ m}$, nền đường rộng $12,0\text{ m}$. Độ dốc dọc lớn nhất thiết kế chọn $i_{max} = 5%$ (dựa trên tính toán sức kéo $i_{keo_max} = 6,2%$ và sức bám $i_{bam_max} = 12,3%$). Xác định tầm nhìn hãm xe $S_1 = 100\text{ m}$, tầm nhìn ngược chiều $S_2 = 200\text{ m}$, tầm nhìn vượt xe $S_4 = 550\text{ m}$. Bán kính đường cong nằm nhỏ nhất có siêu cao $8%$ là $R_{min} = 250\text{ m}$, thông thường $4%$ là $400\text{ m}$, không siêu cao là $2.500\text{ m}$. Chiều dài đoạn nối siêu cao và đường cong chuyển tiếp chọn $L_{nsc} = L_{ct} = 110\text{ m}$. Bán kính đường cong đứng lồi chọn $5.000\text{ m}$, đứng lõm chọn $2.000\text{ m}$.
Chương III: Thiết kế tuyến trên bình đồ
Vạch 2 phương án tuyến trên bình đồ 1/10.000:
- Phương án 1: Tuyến đi ven bên trái sông, cắt qua 2 suối nhánh và 1 sông, hướng tuyến tương đối xa sông, bảo đảm cao độ trên mực nước ngập.
- Phương án 2: Tuyến đi ven bên phải nhánh sông, cắt qua 1 sông và 3 suối nhánh, bố trí nhiều công trình vượt dòng chảy.
Thiết kế chi tiết các yếu tố đường cong chuyển tiếp (NĐ, TĐ, P, TC, NC) và xác định tọa độ, lý trình, khoảng dồn cho hệ thống cọc địa hình $H_0$ đến các cọc chuyển tiếp của 2 phương án.
Chương IV: Thiết kế kết cấu nền – mặt đường
Đề xuất và kiểm toán 2 phương án kết cấu áo đường mềm trên nền đất đầm chặt:
- Phương án I và Phương án II: Đều được kiểm tra nghiêm ngặt theo 3 tiêu chuẩn cường độ gồm độ võng đàn hồi quy định, khả năng chống cắt trượt trong nền đất và ứng suất chịu kéo uốn tại lớp đáy bê tông nhựa asphalt nhằm bảo đảm độ bền vững trong suốt thời hạn khai thác.
Chương V: Tính toán thủy văn và thủy lực cầu cống
Xác định diện tích lưu vực $F\text{ (km}^2\text{)}$, chiều dài sông chính $L\text{ (km)}$, chiều dài bình quân sườn dốc $b_s\text{ (m)}$, độ dốc lòng sông $J_l$ và độ dốc sườn dốc $J_s$. Tính toán thời gian tập trung nước sườn dốc $\tau_s$, hệ số địa mạo $\Phi_l$, xác định lưu lượng đỉnh lũ thiết kế $Q_{p%}$ qua mô đun dòng chảy $A_{p%}$. Kiểm tra khẩu độ và chế độ thủy lực của các công trình cống thoát nước và cầu nhỏ trên tuyến.
Chương VI: Thiết kế trắc dọc – trắc ngang
Vạch đường đỏ trắc dọc bám sát cao độ địa hình tự nhiên nhằm tối ưu hóa khối lượng đào đắp, bố trí các đoạn dốc dọc $\le 5%$, chiều dài đổi dốc $\ge 200\text{ m}$. Thiết kế mặt cắt ngang hoàn chỉnh với bề rộng mặt đường $7\text{ m}$ dốc $2%$, lề gia cố $2 \times 2,5\text{ m}$ dốc $2%$, ta luy nền đào và đắp theo tiêu chuẩn ổn định.
Chương VII: Khối lượng đào đắp
Tính toán diện tích và khối lượng đào, đắp đất chi tiết theo từng lý trình cọc trên toàn tuyến thiết kế cơ sở.
Chương VIII: Công trình phòng hộ đảm bảo an toàn giao thông trên tuyến đường
Bố trí hệ thống bảo đảm an toàn giao thông đồng bộ: vạch sơn kẻ đường tín hiệu giao thông, hệ thống đinh phản quang dẫn hướng ban đêm, cọc mốc lộ giới cắm dọc hai bên hành lang tuyến đường.
Chương IX: Trồng cây
Quy hoạch trồng cây xanh bảo vệ cảnh quan môi trường, chống xói mòn ta luy và tạo bóng mát ven đường.
Chương X: Tính chi phí xây dựng, so sánh và chọn phương án
Tổng hợp chi phí xây dựng các hạng mục (nền, mặt đường, công trình thoát nước). So sánh phương án 1 và phương án 2 qua các chỉ tiêu hình học và an toàn giao thông: hệ số triển tuyến, mức độ thoải trắc dọc, góc chuyển hướng bình quân, bán kính đường cong nằm bình quân và hệ số tai nạn giao thông để lựa chọn phương án tuyến tối ưu bước thiết kế cơ sở.
PHẦN II: THIẾT KẾ KỸ THUẬT
Chương I: Thiết kế bình đồ tuyến
Triển khai chi tiết bình đồ kỹ thuật cho phương án tuyến được lựa chọn, tính toán chính xác các yếu tố hình học đường cong nằm có chêm đoạn chuyển tiếp, cắm cọc chi tiết và bố trí độ mở rộng phần xe chạy $W$, siêu cao $i_{sc}$.
Chương II: Thiết kế trắc dọc
Thiết kế chính xác đường đỏ kỹ thuật, tính toán cắm các đường cong đứng lồi ($R = 5.000\text{ m}$) và đường cong đứng lõm ($R = 2.000\text{ m}$), bảo đảm chiều dài đường cong đứng $\ge 70\text{ m}$.
Chương III: Thiết kế kết cấu áo đường
Tính toán chi tiết các lớp vật liệu cho phần xe chạy và lề gia cố. Kiểm tra cường độ nền áo đường theo độ võng đàn hồi, chịu cắt trượt nền đất và ứng suất kéo uốn đáy tầng mặt bê tông nhựa.
Chương IV: Thiết kế công trình thoát nước
Thiết kế kích thước hình học rãnh biên (lưu lượng nước chảy qua rãnh, chiều sâu và chiều rộng đáy rãnh). Xác định lưu lượng nước và khẩu độ cống thoát nước ngang đường.
Chương V: Khối lượng đào đắp phần thiết kế kỹ thuật
Tổng hợp chính xác bảng khối lượng đào đắp đất nền đường theo trắc ngang thiết kế kỹ thuật.
PHẦN III: TỔ CHỨC THI CÔNG
Chương I: Tình hình chung khu vực xây dựng tuyến
Đánh giá mặt bằng thi công, bố trí lán trại, công trình phụ trợ, kho bãi tập kết vật liệu, khảo sát nguồn cung ứng vật liệu đá dăm, cát, trạm trộn bê tông nhựa BMT và thời hạn hoàn thành công trình.
Chương II: Chọn phương án thi công
Lựa chọn phương pháp thi công theo dây chuyền chuyên nghiệp liên tục. Phân tích ưu nhược điểm, điều kiện áp dụng, xác định hướng thi công chủ đạo, lập trình tự và tiến độ tổng thể.
Chương III: Công tác chuẩn bị
Thực hiện công tác cắm cọc định tuyến, khôi phục hệ cọc mốc, dọn dẹp mặt bằng phát quang, thi công đường tạm, xây dựng hệ thống rãnh thoát nước phục vụ thi công, di dời cọc định vị và lên khuôn đường.
Chương IV: Tổ chức thi công cống
Thống kê danh mục cống trên tuyến. Trình bày quy trình thi công cống điển hình: khôi phục vị trí cống, đào hố móng, vận chuyển bốc dỡ và lắp đặt ống cống bằng ô tô cần trục bánh lốp RT55, tính toán năng suất cẩu lắp và đắp đất mang cống.
Chương V: Tổ chức thi công nền đường
Đề xuất giải pháp đào, đắp nền đường theo từng dạng địa hình. Lập bảng tính toán khối lượng đào đắp, vẽ biểu đồ khối lượng theo cọc, vẽ đường cong phân phối đất tích lũy, thực hiện bài toán điều phối đất ngang và điều phối đất dọc tối ưu cự ly vận chuyển.
Chương VI: Tổ chức thi công mặt đường
Lập quy trình công nghệ thi công chi tiết cho kết cấu áo đường nhiều lớp:
- Thi công khuôn đường, lu lèn lòng đường và lề.
- Thi công lớp móng dưới cấp phối đá dăm loại II dày $24\text{ cm}$ (vận chuyển, rải, lu lèn).
- Thi công lớp móng trên cấp phối đá dăm gia cố xi măng dày $14\text{ cm}$ (vận chuyển, rải, lu lèn).
- Vệ sinh mặt đường bằng chổi quét cơ giới gắn sau xe Zil.
- Thi công lớp bê tông nhựa chặt BTNC19 dày $8\text{ cm}$ (tính toán năng suất máy rải, sơ đồ lu lèn).
- Thi công lớp mặt trên bê tông nhựa chặt BTNC12.5.
Tính toán các thông số dây chuyền: thời gian triển khai $T_{kt}$, thời gian hoàn tất $T_{ht}$, thời gian hoạt động $T_{hđ}$, tốc độ dây chuyền $V\text{ (m/ca)}$, thời gian ổn định $T_{ôđ}$, hệ số hiệu quả $K_{hq}$, hệ số sử dụng xe máy $K_{tc}$.
Chương VII: Công tác hoàn thiện
Xác định trình tự nghiệm thu hoàn thiện mặt đường, lề đường, hệ thống thoát nước, hoàn trả mặt bằng và lắp đặt công trình an toàn giao thông trước khi bàn giao đưa vào khai thác.
Kết quả và giải pháp kỹ thuật
1. Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kỹ thuật chính của tuyến đường
| STT |
Chỉ tiêu kỹ thuật |
Đơn vị |
Giá trị tính toán |
Tiêu chuẩn TCVN 4054:2005 |
Giá trị lựa chọn thiết kế |
| 1 |
Cấp kỹ thuật của tuyến |
- |
- |
Cấp III |
Cấp III |
| 2 |
Tốc độ thiết kế ($V_{tk}$) |
km/h |
- |
80 |
80 |
| 3 |
Lưu lượng xe năm tương lai ($N_{15}$) |
xcqđ/ngđ |
3.323,5 |
> 3.000 |
3.323,5 |
| 4 |
Số làn xe cơ giới |
làn |
0,72 |
2 |
2 |
| 5 |
Chiều rộng 1 làn xe |
m |
- |
3,5 |
3,5 |
| 6 |
Bề rộng phần xe chạy |
m |
- |
7,0 |
7,0 |
| 7 |
Bề rộng lề đường ($2 \times B_{lề}$) |
m |
- |
$2 \times 2,5$ |
$2 \times 2,5$ |
| 8 |
Bề rộng nền đường ($B_{nền}$) |
m |
- |
12,0 |
12,0 |
| 9 |
Độ dốc ngang mặt đường |
% |
- |
2 |
2 |
| 10 |
Độ dốc ngang lề gia cố |
% |
- |
2 |
2 |
| 11 |
Độ dốc dọc tối đa ($i_{max}$) |
% |
6,2 |
5 |
5 |
| 12 |
Tầm nhìn một chiều ($S_1$) |
m |
100 |
100 |
100 |
| 13 |
Tầm nhìn hai chiều ($S_2$) |
m |
181,8 |
200 |
200 |
| 14 |
Tầm nhìn vượt xe ($S_4$) |
m |
480 |
350 |
550 |
| 15 |
Bán kính cong nằm nhỏ nhất ($i_{sc}=8%$) |
m |
219,1 |
250 |
250 |
| 16 |
Bán kính cong nằm thông thường ($i_{sc}=4%$) |
m |
325,12 |
400 |
400 |
| 17 |
Bán kính cong nằm không siêu cao |
m |
839,9 |
2.500 |
2.500 |
| 18 |
Chiều dài đoạn nối siêu cao ($L_{nsc}$) |
m |
124,8 |
110 |
110 |
| 19 |
Chiều dài đường cong chuyển tiếp ($L_{ct}$) |
m |
87,15 |
110 |
110 |
| 20 |
Bán kính cong đứng lồi tối thiểu |
m |
5.000 |
4.000 |
5.000 |
| 21 |
Bán kính cong đứng lõm tối thiểu |
m |
984,62 |
2.000 |
2.000 |
| 22 |
Chiều dài tối thiểu đổi dốc |
m |
- |
200 |
200 |
| 23 |
Chiều dài đoạn dốc lớn nhất ($i=5%$) |
m |
- |
700 |
700 |
| 24 |
Chiều dài đường cong đứng tối thiểu |
m |
- |
70 |
70 |
2. Giải pháp kết cấu áo đường và tổ chức thi công
- Cấu tạo tầng móng và mặt: Sử dụng kết cấu áo đường mềm nhiều lớp gồm tầng móng dưới cấp phối đá dăm loại II dày $24\text{ cm}$, tầng móng trên cấp phối đá dăm gia cố xi măng dày $14\text{ cm}$, lớp mặt dưới bê tông nhựa chặt BTNC19 dày $8\text{ cm}$ và lớp mặt trên BTNC12.5.
- Biện pháp thi công cơ giới: Sử dụng ô tô cần trục RT55 để lắp đặt các đốt cống đúc sẵn; dùng máy rải chuyên dụng kết hợp lu tĩnh và lu rung bánh thép/bánh lốp cho các lớp bê tông nhựa; sử dụng xe Zil gắn chổi quét chuyên dụng để làm sạch bề mặt trước khi tưới nhựa dính bám.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đồ án: Các thông số thiết kế được lập dựa trên bình đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 với số liệu địa chất, thủy văn tổng hợp phục vụ đồ án tốt nghiệp kỹ sư; số liệu lưu lượng xe dựa trên số liệu khảo sát giả định quy đổi cho chu kỳ 15 năm; việc so sánh giới hạn ở 2 phương án tuyến sơ bộ.
- Hướng hoàn thiện và phát triển:
- Tiến hành khảo sát địa chất công trình chi tiết bằng khoan thăm dò thực địa dọc tim tuyến ở giai đoạn lập bản vẽ thi công.
- Ứng dụng mô hình thông tin công trình (BIM) và các phần mềm thiết kế chuyên dụng (AutoCAD Civil 3D) để mô hình hóa chuẩn xác khối lượng đào đắp và mạng lưới thoát nước ngầm.
- Bổ sung các giải pháp quan trắc ổn định mái dốc ta luy và xử lý lún nền đất cục bộ tại các đoạn tuyến đi qua khu vực đất cát pha ven đồi.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông (Cầu đường), kỹ sư thiết kế đường bộ mới ra trường và các cán bộ kỹ thuật tham gia lập báo cáo nghiên cứu khả thi/thiết kế cơ sở công trình đường cấp III đồng bằng - đồi.
- Nội dung tham khảo nổi bật:
- Quy trình chi tiết tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật tuyến theo TCVN 4054:2005.
- Phương pháp giải tích xác định phạm vi giải tỏa tầm nhìn trong đường cong nằm ($Z$).
- Trình tự kiểm toán kết cấu áo đường mềm theo 3 trạng thái giới hạn.
- Phương pháp lập kế hoạch thi công dây chuyền và bài toán điều phối đất đào - đắp.
Câu hỏi thường gặp
1. Tuyến đường T - S trong đồ án được thiết kế theo cấp kỹ thuật nào và vận tốc thiết kế là bao nhiêu?
Tuyến đường được thiết kế theo cấp III địa hình đồng bằng và đồi theo tiêu chuẩn TCVN 4054:2005, với vận tốc thiết kế $V_{tk} = 80\text{ km/h}$, thời gian khai thác yêu cầu trên 15 năm.
2. Lưu lượng xe con quy đổi năm tương lai ($N_{15}$) của tuyến đường được xác định là bao nhiêu?
Lưu lượng xe khảo sát ban đầu ở năm thứ 15 là $1.700\text{ xe/ngày đêm}$ với tỷ lệ tăng trưởng $p = 9%$. Sau khi tính đổi 8 chủng loại xe theo hệ số quy đổi xe con địa hình đồng bằng, lưu lượng xe con quy đổi đạt $N_{15} = 3.323,5\text{ xcqđ/ngày đêm}$.
3. Quy mô mặt cắt ngang của tuyến đường T - S được bố trí như thế nào?
Mặt cắt ngang tuyến có tổng bề rộng nền đường $B_{nền} = 12,0\text{ m}$, bao gồm 2 làn xe cơ giới rộng $2 \times 3,5\text{ m} = 7,0\text{ m}$, lề đường hai bên rộng $2 \times 2,5\text{ m}$ (trong đó có lề gia cố). Độ dốc ngang phần xe chạy và lề gia cố đều là $2%$.
4. Bán kính đường cong nằm nhỏ nhất và chiều dài chuyển tiếp được chọn là bao nhiêu?
Bán kính đường cong nằm nhỏ nhất ứng với siêu cao tối đa $i_{sc} = 8%$ là $R_{min} = 250\text{ m}$. Bán kính thông thường ứng với siêu cao $4%$ là $400\text{ m}$, và bán kính không bố trí siêu cao là $2.500\text{ m}$. Chiều dài đoạn nối siêu cao và đường cong chuyển tiếp được chọn là $L_{nsc} = L_{ct} = 110\text{ m}$.
5. Quy trình công nghệ thi công mặt đường gồm những lớp kết cấu nào?
Quy trình thi công dây chuyền mặt đường bao gồm: lu lèn khuôn đường, thi công lớp móng dưới cấp phối đá dăm loại II dày $24\text{ cm}$, thi công lớp móng trên cấp phối đá dăm gia cố xi măng dày $14\text{ cm}$, làm sạch mặt đường bằng xe Zil kéo chổi quét, thi công lớp mặt dưới bê tông nhựa chặt BTNC19 dày $8\text{ cm}$ và thảm lớp mặt trên bê tông nhựa chặt BTNC12.5.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư đường bộ của tác giả Nguyễn Thành Sơn đã hoàn thành toàn diện nhiệm vụ thiết kế mới tuyến đường T - S cấp III đồng bằng - đồi tại tỉnh Bình Thuận với vận tốc thiết kế $80\text{ km/h}$. Bản thuyết minh cung cấp hệ thống tính toán chi tiết từ bước thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật bình đồ - trắc dọc - trắc ngang - áo đường - thoát nước cho đến lập biện pháp tổ chức thi công dây chuyền cơ giới hóa. Toàn bộ các giải pháp kỹ thuật và chỉ tiêu hình học đều tuân thủ các quy định của TCVN 4054:2005, tạo lập tài liệu tham khảo hoàn chỉnh cho công tác học thuật và thực tiễn thiết kế đường ô tô.