Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sự gia tăng nhanh chóng của phương tiện giao thông cá nhân tại các đô thị lớn ở Việt Nam trong những năm gần đây đã đặt ra áp lực nặng nề lên hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Theo số liệu của Ủy ban An toàn Giao thông Quốc gia công bố năm 2018, tỷ lệ tăng trưởng ô tô tại các đô thị lớn đạt mức 15%/năm, vượt qua tốc độ tăng trưởng của xe máy (10%/năm). Tính trên quy mô dân số 95 triệu người, Việt Nam có khoảng 49 triệu xe máy và 3,2 triệu ô tô lưu hành (tương ứng 516 xe máy/1.000 dân và 33 ô tô/1.000 dân). Nghiên cứu của tổ chức Solidiance cũng chỉ ra rằng giai đoạn 2012–2016, Việt Nam dẫn đầu khu vực ASEAN về tốc độ tăng trưởng thị trường ô tô dưới 9 chỗ với mức bình quân 38%/năm.
Trái ngược với tốc độ gia tăng phương tiện, quỹ đất dành cho giao thông tĩnh lại vô cùng hạn chế. Tại Hà Nội, diện tích dành cho bãi đỗ xe chỉ chiếm khoảng 0,48% đất đô thị, đáp ứng khoảng 10% nhu cầu thực tế; 90% lượng xe còn lại phải đỗ tại vỉa hè, lòng đường hoặc các khu đất tự phát. Tình trạng này dẫn đến ùn tắc giao thông, cản trở người đi bộ và làm mất mỹ quan đô thị. Về mặt pháp lý, các văn bản quy chuẩn xây dựng đặt ra yêu cầu nghiêm ngặt về diện tích đỗ xe:
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng QCXDVN 01:2008/BXD quy định: khách sạn từ 3 sao trở lên cần tối thiểu 1 chỗ đỗ xe/4 phòng; công trình văn phòng cao cấp, trụ sở cơ quan đối ngoại, siêu thị, trung tâm hội nghị yêu cầu 1 chỗ đỗ xe/100 $\text{m}^2$ sàn sử dụng; chung cư cao cấp yêu cầu 1,5 chỗ đỗ xe/1 căn hộ.
- Thông tư số 14/2008/TT-BXD của Bộ Xây dựng quy định nhà chung cư hạng I phải có tối thiểu 1,5 chỗ để ô tô/căn hộ, chung cư hạng II phải có tối thiểu 1 chỗ/căn hộ.
Trước bài toán tối ưu hóa diện tích mặt bằng, mô hình bãi đỗ xe tự động dạng tầng nổi hoặc hầm ngầm là giải pháp giúp nâng sức chứa từ gấp 2 đến gấp 20 lần so với bãi đỗ xe tự lái truyền thống trên cùng một diện tích chiếm đất. Đề tài "Nghiên cứu thiết kế, mô phỏng mô hình bãi đỗ xe tự động dạng thang di chuyển" được thực hiện tại Bộ môn Máy và Ma sát học, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội nhằm giải quyết các nhiệm vụ:
- Tổng quan hóa các hệ thống đỗ xe tự động trên thế giới và phân tích các dự án thực tế tại Việt Nam (như bãi đỗ xe giàn thép 4 tầng Trần Nhật Duật, hệ thống đỗ xe ngầm 5 tầng tại tòa nhà M5 Nguyễn Chí Thanh).
- Lựa chọn phương án, tính toán động học và động lực học cơ cấu cơ khí cho mô hình bãi đỗ xe dạng thang di chuyển (thang máy kết hợp robot chuyển dịch).
- Thiết kế kết cấu cơ khí chi tiết cho các cụm chức năng: cụm khung chứa, cụm thang máy nâng hạ, và cụm robot lấy xe.
- Xây dựng cấu hình phần cứng điều khiển sử dụng PLC S7-200, lập thuật toán điều khiển các quy trình gửi/lấy xe và thiết kế giao diện giám sát SCADA bằng phần mềm WinCC.
Đối tượng nghiên cứu của đồ án là hệ thống bãi đỗ xe tự động kiểu thang máy – robot thang di chuyển quy mô mô hình thử nghiệm với sức chứa 10 ô tô mô hình (khối lượng tối đa 0,5 kg/xe), thực hiện trong phạm vi không gian mô hình phòng thí nghiệm cơ điện tử.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu áp dụng hệ thống cơ sở lý thuyết chuyên ngành Cơ khí - Cơ điện tử và Tự động hóa công nghiệp:
- Cơ sở lý thuyết tính toán thiết kế máy và truyền động cơ khí: Vận dụng lý thuyết tính chọn công suất động cơ điện một chiều dựa trên tải trọng tĩnh và lực cản chuyển động; lý thuyết tính toán độ bền mòn, độ bền quá tải và độ bền tiếp xúc của bộ truyền xích con lăn theo tiêu chuẩn; lý thuyết tính toán bộ truyền trục vít me - đai ốc trượt/bi chịu lực dọc trục và mô men xoắn.
- Lý thuyết điều khiển khả trình và tự động hóa: Nguyên lý cấu tạo và chu kỳ quét (scan cycle) của bộ điều khiển logic khả trình PLC (Programmable Logic Controller); cấu trúc địa chỉ bộ nhớ, ngăn xếp bit và phương pháp lập trình Ladder Logic trên dòng PLC Siemens S7-200 CPU 224; kỹ thuật ghép nối mạng truyền thông giữa PLC và phần mềm máy chủ HMI/SCADA thông qua máy chủ OPC (PC Access).
- Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu: Khảo sát quy chuẩn xây dựng Việt Nam, kinh nghiệm phát triển bãi đỗ xe tự động của Nhật Bản, Hàn Quốc, Đức và phân tích ưu nhược điểm của 9 loại hình lưu chuyển đỗ xe tự động.
- Phương pháp tính toán thiết kế kỹ thuật: Thiết lập sơ đồ động học, giải bài toán truyền động cơ khí (công suất trục, tỷ số truyền, số vòng quay, kiểm nghiệm ứng suất tiếp xúc $\sigma_H$, tính toán tự hãm và biến dạng trục vít).
- Phương pháp thiết kế mô hình hóa 3D: Xây dựng bản vẽ hình chiếu trục đo và bản vẽ lắp tổng thể cho các cụm kết cấu cơ khí.
- Phương pháp thực nghiệm - mô phỏng: Viết giải thuật phân chia lưu trình gửi/lấy xe theo nhóm ô đỗ, kết nối phần mềm Step 7 MicroWin và WinCC 7.0 để mô phỏng điều khiển hệ thống.
- Nguồn dữ liệu: Số liệu thống kê từ Ủy ban An toàn Giao thông Quốc gia, công ty nghiên cứu Solidiance, Sở Giao thông Công chính Hà Nội; các tiêu chuẩn QCXDVN 01:2008/BXD, Thông tư 14/2008/TT-BXD; bảng tra thông số kỹ thuật động cơ DC của hãng CITIZEN MICRO và thiết bị khí nén/cảm biến từ hãng SMC, Omron, Siemens.
Thiết kế và triển khai hệ thống
1. Mục tiêu và chỉ tiêu kỹ thuật của mô hình
Hệ thống được thiết kế theo các yêu cầu kỹ thuật cụ thể tại bảng sau:
| STT |
Yêu cầu kỹ thuật |
Thông số thiết kế |
| 1 |
Số lượng xe lưu giữ tối đa |
10 xe |
| 2 |
Khối lượng xe mô hình lớn nhất |
0,5 kg (~5 N) |
| 3 |
Tốc độ nâng hạ thang máy |
3 m/phút (0,05 m/s) |
| 4 |
Tốc độ di chuyển ngang của thang |
3 m/phút (0,05 m/s) |
| 5 |
Tốc độ di chuyển cánh tay robot |
3 m/phút (0,05 m/s) |
| 6 |
Chế độ điều khiển |
Tự động hoàn toàn (Automatic) |
2. Thiết kế kết cấu cơ khí
Hệ thống bãi đỗ xe tự động dạng thang di chuyển bao gồm 3 cụm cơ khí chính:
- Cụm khung chứa xe: Kết cấu khung bằng thép hộp định hình, tạo thành 12 khoang không gian (trong đó bố trí 10 khoang cất giữ xe và các khoang chức năng vào/ra). Cụm gồm hệ cột đứng liên kết với các tấm đỡ bánh xe và hệ đế khung móng chịu lực. Đế khung đồng thời là nơi lắp ổ đỡ trục vít me dẫn động di chuyển ngang.
- Cụm thang máy nâng hạ: Sử dụng động cơ điện DC kết hợp bộ truyền xích 1 dãy để nâng hạ bàn nâng theo phương thẳng đứng dọc theo ray trượt dẫn hướng. Động cơ dẫn động được chọn là dòng SC21-3714 của hãng CITIZEN MICRO (công suất $P_{\text{đc}} = 1,937\text{ W}$, tốc độ định mức $n_{\text{sb}} = 4.000\text{ vòng/phút}$) đi kèm hộp giảm tốc tỷ số truyền $u_{\text{BR}} = 30$. Bộ truyền xích có bước xích $p = 12,7\text{ mm}$, đĩa xích $z = 10$ răng, làm bằng thép 45 tôi cải thiện đạt độ cứng HB = 210, ứng suất tiếp xúc cho phép $[\sigma_H] = 600\text{ MPa}$.
- Cụm robot lấy xe: Áp dụng phương pháp nâng gầm (dùng cánh tay đỡ luồn dưới gầm xe, lợi dụng chuyển động nâng hạ nhỏ của thang máy để nhấc/đặt xe mà không cần hệ thống AGV nâng bánh phức tạp). Chuyển động tịnh tiến của robot sử dụng bộ truyền xích loại 40b với đĩa xích 12 răng, dẫn động bởi động cơ SC21-3714 gắn cùng hộp giảm tốc tỷ số truyền 30. Cụm robot được gá trên tấm gá bàn nâng và dẫn hướng bằng hệ thống con trượt trên ray trượt tròn.
- Cơ cấu truyền động di chuyển ngang của thang máy: Thay vì dùng dầm biên cầu trục bánh sắt phức tạp trên mô hình nhỏ, hệ thống sử dụng cơ cấu trục vít me - đai ốc. Trục vít làm bằng thép 45, ren thang cân hướng phải, đường kính ngoài $d = 30\text{ mm}$, đường kính trong $d_1 = 20\text{ mm}$, bước ren $p = 10\text{ mm}$, góc ma sát $\varphi = 5,71^\circ$. Đai ốc bằng đồng thanh. Cơ cấu được dẫn động bởi động cơ SC21-3710 ($P_{\text{đc}} = 4,821\text{ W}$, $n_{\text{sb}} = 9.300\text{ vòng/phút}$) gắn qua hộp giảm tốc WP1/10Micro.
3. Thiết kế hệ thống điện và điều khiển
Cấu trúc phần cứng điều khiển tự động hóa bao gồm:
- Bộ điều khiển trung tâm: PLC Siemens S7-200 CPU 224 DC/DC/DC, tích hợp các cổng đầu vào/đầu ra số tốc độ cao.
- Nguồn cấp: Bộ nguồn chuyển đổi AC sang DC cung cấp điện áp 24VDC – dòng tải 5A.
- Cảm biến và thiết bị phản hồi: Cảm biến từ SMC D-M9P gắn trên cơ cấu dịch chuyển để xác định tọa độ các khoang đỗ; công tắc hành trình cơ khí bảo vệ giới hạn chuyển động tại các biên nâng hạ và dịch chuyển ngang.
- Cơ cấu chấp hành và đóng cắt: Relay trung gian Omron MY2N 24VDC điều khiển đảo chiều và đóng ngắt cho các động cơ DC 24V.
- Phần mềm và giao diện giám sát: Chương trình điều khiển được viết bằng phần mềm Step 7 MicroWin. Giao diện giám sát và vận hành (SCADA/HMI) được thiết kế trên WinCC 7.0, kết nối trao đổi dữ liệu với PLC S7-200 thông qua phần mềm trung gian PC Access.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN BÃI ĐỖ XE TỰ ĐỘNG
Chương này tập trung làm rõ thực trạng phát triển ô tô và nhu cầu bãi đỗ xe tại các đô thị Việt Nam; hệ thống hóa các quy định pháp luật hiện hành và kinh nghiệm áp dụng bãi đỗ xe tự động trên thế giới (Mỹ, Đức, Nhật Bản, Hàn Quốc). Tác giả so sánh chi tiết giữa bãi đỗ xe tự lái truyền thống và hệ thống đỗ xe tự động, chỉ ra các ưu thế về tiết kiệm quỹ đất, an toàn môi trường, giảm chi phí nhân công và phòng chống mất cắp phụ tùng.
Chương I cũng đưa ra sơ đồ phân loại toàn diện hệ thống bãi đỗ xe theo 4 tiêu chí: quy trình lưu chuyển, hệ thống điều khiển (bán tự động, PLC, thông minh), kiến trúc và quy mô sử dụng (công cộng, công sở, hộ gia đình). Tác giả phân tích nguyên lý vận hành của 9 dạng hệ thống lưu chuyển:
- Hệ thống thang máy – robot tầng di chuyển
- Hệ thống thang máy – robot thang di chuyển
- Hệ thống Pallet (cầu trục di chuyển ngang)
- Hệ thống thang nâng – quay vòng ngang
- Hệ thống thang nâng tĩnh
- Hệ thống Torpark (thang nâng trung tâm xoay $360^\circ$)
- Hệ thống thang treo – quay vòng đứng
- Hệ thống xếp hình (Puzzle Parking)
- Hệ thống nâng đơn
Từ phân tích so sánh, tác giả chọn hệ thống Thang máy – robot thang di chuyển làm đối tượng nghiên cứu do tính linh hoạt, tốc độ vận hành cao và khả năng áp dụng cho bãi đỗ xe quy mô lớn cả trên mặt đất lẫn ngầm dưới lòng đất.
CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MÔ HÌNH
Chương II trình bày toàn bộ quá trình tính toán động học, động lực học và thiết kế kết cấu 3D của mô hình bãi đỗ xe. Tác giả phân tích quy trình chuyển động của hai chu trình cơ bản:
- Quy trình gửi xe: Thang máy di chuyển đón xe $\rightarrow$ Robot lấy xe vào bàn nâng $\rightarrow$ Thang máy di chuyển đến vị trí khoang trống $\rightarrow$ Robot đưa xe vào vị trí lưu giữ $\rightarrow$ Robot và thang máy hồi vị.
- Quy trình lấy xe: Thang máy đưa robot đến khoang chứa xe cần lấy $\rightarrow$ Robot kéo xe ra bàn nâng $\rightarrow$ Thang máy di chuyển đến vị trí trả xe $\rightarrow$ Robot đẩy xe ra vị trí nhận $\rightarrow$ Hệ thống hồi vị.
Nội dung tính toán cơ khí bao gồm:
- Tính chọn công suất động cơ, phân phối tỷ số truyền hộp giảm tốc cho 3 chuyển động độc lập: nâng hạ thang, di chuyển ngang thang và tịnh tiến cánh tay robot.
- Tính toán kiểm nghiệm độ bền bộ truyền xích: kiểm tra điều kiện mòn $P_t \le [P]$, hệ số an toàn quá tải $S \ge [S]$, và kiểm nghiệm ứng suất tiếp xúc $\sigma_H$ của răng đĩa xích đạt yêu cầu vật liệu thép 45.
- Tính toán cơ cấu trục vít me - đai ốc chuyển động ngang: xác định đường kính ngoài $d = 30\text{ mm}$, bước ren $p = 10\text{ mm}$, kiểm tra điều kiện bền chịu lực dọc trục $F_a$ và mô men uốn/xoắn tương đương, kiểm tra ứng suất cho phép $[\sigma] = 120\text{ MPa}$.
- Thiết kế kết cấu chi tiết từng cụm: cột đứng, chân đế khung chứa 12 khoang, tấm gá bàn nâng, cơ cấu đĩa xích 12 răng, gá động cơ và khớp nối trục.
CHƯƠNG III: THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN
Chương III giải quyết bài toán tự động hóa hệ thống. Tác giả xây dựng cấu trúc phần cứng với trung tâm xử lý là PLC Siemens S7-200 (CPU 224 DC/DC/DC), thiết kế sơ đồ nguyên lý mạch động lực và mạch điều khiển liên động sử dụng nguồn 24VDC, rơ le trung gian Omron và cảm biến từ SMC D-M9P.
Về mặt giải thuật phần mềm, tác giả phân chia và xây dựng các sơ đồ thuật toán logic chi tiết:
- Sơ đồ thuật toán chương trình chính (quản lý trạng thái hệ thống, phân luồng lệnh).
- Sơ đồ các chương trình con phục vụ gửi/lấy xe phân theo cụm tọa độ khoang đỗ: nhóm ô số 1–2; nhóm ô số 3–4–5–6; nhóm ô số 7–8–9–10.
- Sơ đồ chương trình con Reset hệ thống về vị trí gốc (Home).
Phần cuối của chương trình bày quy trình thiết lập giao tiếp mạng và thiết kế giao diện HMI trên WinCC 7.0 qua 4 bước cấu hình kết nối S7-200 với máy tính và 3 bước liên kết WinCC với PC Access, giúp hiển thị trực quan trạng thái các ô đỗ, điều khiển gửi/lấy xe bằng các nút ấn ảo và giám sát lỗi vận hành theo thời gian thực.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả tính toán và thiết kế kỹ thuật: Đồ án đã hoàn thiện trọn vẹn bộ hồ sơ tính toán cơ khí cho mô hình bãi đỗ xe 10 vị trí, bao gồm:
- Chọn đồng bộ động cơ DC CITIZEN MICRO (SC21-3714 cho cụm robot và nâng hạ; SC21-3710 cho cụm di chuyển ngang) kết hợp các hộp giảm tốc có tỷ số truyền thích hợp ($u = 30$ và $u = 10$).
- Xác định thông số các bộ truyền xích con lăn ($p = 6,35\text{ mm}$ và $p = 12,7\text{ mm}$) và trục vít me ($d = 30\text{ mm}$, $p = 10\text{ mm}$) thỏa mãn các chỉ tiêu độ bền mòn, độ bền tĩnh và ứng suất tiếp xúc $[\sigma_H] \le 600\text{ MPa}$.
- Hoàn thành hệ thống bản vẽ hình chiếu trục đo và bản vẽ lắp 3D cho toàn bộ khung chứa 12 khoang, cụm thang máy và cụm robot gá ray trượt tròn.
- Kết quả tự động hóa và điều khiển: Xây dựng thành công giải thuật điều khiển logic trên PLC S7-200 CPU 224, phân tách thành các chương trình con tối ưu hóa cho từng nhóm ô đỗ (1–2, 3–6, 7–10), tích hợp đầy đủ tín hiệu bảo vệ từ công tắc hành trình và cảm biến từ SMC. Thiết lập thành công giao diện SCADA trên WinCC 7.0 giám sát trực quan quá trình gửi/lấy xe thông qua máy chủ PC Access.
- Đóng góp của đề tài: Làm rõ quy trình thiết kế tích hợp Cơ khí - Điện - Lập trình điều khiển cho mô hình bãi đỗ xe tự động dạng thang di chuyển; cung cấp giải pháp sử dụng cơ cấu nâng gầm kết hợp bộ truyền trục vít me giúp thu gọn kích thước mô hình thử nghiệm mà vẫn phản ánh đúng nguyên lý của hệ thống công nghiệp thực tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Nghiên cứu dừng lại ở mức độ tính toán, thiết kế mô hình thử nghiệm quy mô phòng thí nghiệm (tải trọng xe mô hình 0,5 kg, quy mô 10 xe), chưa thực hiện chế tạo và thử nghiệm thực tế với tải trọng ô tô thật.
- Cơ cấu di chuyển ngang trên mô hình phải thay thế bằng trục vít me thay vì hệ thống dầm biên bánh xe cầu trục như trong công nghiệp do hạn chế về không gian gia công chế tạo mô hình nhỏ.
- Thuật toán điều khiển PLC phân chia cố định theo các nhóm ô, chưa tích hợp thuật toán tối ưu hóa đường đi ngắn nhất hoặc tự động sắp xếp vị trí đỗ thông minh khi mật độ gửi xe thay đổi liên tục.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu chấp hành sang động cơ không đồng bộ 3 pha kết hợp biến tần để nâng cao công suất, phục vụ tải trọng thực tế.
- Tích hợp thêm các công nghệ nhận dạng thông minh như thẻ từ RFID, camera nhận diện biển số xe tự động tại cửa vào/ra.
- Nâng cấp thuật toán điều khiển trên các dòng PLC thế hệ mới (như S7-1200/S7-1500), bổ sung các hàm tối ưu hóa thời gian chờ lấy xe trong các khung giờ cao điểm.
Giá trị tham khảo
Đồ án là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Kỹ thuật Cơ điện tử, Kỹ thuật Cơ khí và Tự động hóa: Cung cấp phương pháp luận chuẩn xác về việc kết hợp giữa tính toán chi tiết máy truyền thống (bộ truyền xích, trục vít - đai ốc, chọn động cơ hộp giảm tốc) với công nghệ lập trình PLC và SCADA.
- Người làm đồ án tốt nghiệp hoặc đề tài nghiên cứu về hệ thống kho bãi/đỗ xe tự động: Có thể tham khảo trực tiếp các bảng tính toán động học, sơ đồ đấu nối phần cứng PLC S7-200 với cảm biến từ/relay Omron, các lưu đồ thuật toán gửi/lấy xe theo nhóm tọa độ và các bước cấu hình liên kết phần mềm WinCC - PC Access - PLC.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao tác giả lựa chọn mô hình dạng "thang máy - robot thang di chuyển" thay vì các mô hình khác?
Hệ thống thang máy kết hợp robot thang di chuyển có khả năng kết hợp đồng thời chuyển động nâng hạ và chuyển động dịch chuyển ngang, giúp giảm đáng kể thời gian vận chuyển xe. Ngoài ra, hệ thống này không yêu cầu dùng sàn pallet riêng cho từng vị trí đỗ, có thể áp dụng linh hoạt cho cả bãi đỗ xe ngầm lẫn bãi đỗ xe nhiều tầng nổi quy mô lớn với độ an toàn và độ tin cậy cao.
2. Khối lượng và kích thước thiết kế của mô hình bãi đỗ xe này là bao nhiêu?
Mô hình được thiết kế cho xe có khối lượng tối đa 0,5 kg (~5 N), quy mô khung chứa gồm 12 khoang (trong đó bố trí tối đa 10 vị trí lưu giữ xe). Vận tốc chuyển động nâng hạ, di chuyển ngang và chuyển động cánh tay robot đều đạt mức 3 m/phút (0,05 m/s).
3. Cụm robot thực hiện thao tác lấy và trả xe bằng phương pháp nào?
Tác giả lựa chọn phương pháp nâng gầm (cánh tay robot dạng khung thép tịnh tiến luồn dưới gầm xe). Chuyển động tịnh tiến ra vào được dẫn động bằng bộ truyền xích, trong khi thao tác nhấc xe và hạ xe được tận dụng trực tiếp từ hành trình nâng hạ của cụm bàn nâng thang máy, giúp kết cấu cơ khí gọn nhẹ và đơn giản hóa hệ thống điều khiển.
4. Cơ chế di chuyển ngang của thang máy trong mô hình được thiết kế như thế nào?
Trong thực tế công nghiệp, hệ thống thường sử dụng bánh xe dầm biên kiểu cầu trục. Tuy nhiên, trên mô hình thí nghiệm, tác giả lựa chọn cơ cấu trục vít me ren thang cân (thép 45, đường kính $d = 30\text{ mm}$, bước ren $p = 10\text{ mm}$) kết hợp đai ốc đồng thanh, dẫn động trực tiếp từ động cơ SC21-3710 qua hộp giảm tốc WP1/10Micro để đảm bảo độ chính xác và tính cứng vững trong không gian nhỏ.
5. Hệ thống điều khiển và giám sát sử dụng các thiết bị và phần mềm cụ thể nào?
Hệ thống sử dụng bộ điều khiển PLC Siemens S7-200 CPU 224 DC/DC/DC, cảm biến từ SMC D-M9P, relay trung gian Omron MY2N 24VDC và bộ nguồn 24VDC - 5A. Phần mềm lập trình điều khiển là Step 7 MicroWin và phần mềm giám sát giao diện người - máy là WinCC 7.0 (kết nối qua OPC server PC Access).
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Nghiên cứu thiết kế, mô phỏng mô hình bãi đỗ xe tự động dạng thang di chuyển" đã giải quyết một cách có hệ thống bài toán tối ưu hóa diện tích đỗ xe đô thị thông qua giải pháp công nghệ cơ điện tử. Nghiên cứu đã hoàn thành đầy đủ từ khâu tổng quan quy chuẩn, tính toán thiết kế chi tiết cơ khí (bộ truyền xích, trục vít me, kết cấu khung 10 vị trí) đến xây dựng thuật toán điều khiển PLC S7-200 và giao diện giám sát WinCC. Đây là công trình kỹ thuật có tính logic cao, số liệu tính toán rõ ràng và đóng vai trò là tài liệu tham khảo có giá trị trong lĩnh vực tự động hóa bãi đỗ xe thông minh.