Đồ án Tổ Chức Thi Công: Thiết Kế, Biện Pháp & Tiến Độ Thi Công

Thiết kế Đồ án tổ chức thi công: Giải pháp & Biện pháp áp dụng công nghệ tiên tiến, tính khả thi cao phù hợp chuyên gia và người học

Chuyên ngành

Xây Dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tổ chức thi công
124
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Nhiệm vụ :

1. Thiết kế thi công phần ngầm

1.1. Thi công đào đất

1.2. Thi công các kết cấu móng

2. Thiết kế thi công phần mái

2.1. Thi công bê tông cốt thép toàn khối

2.2. Thi công mái

2.3. Biện pháp thi công và công tác hoàn thiện

3. Thiết kế tiến độ thi công

4. Thiết kế tổ chức tổng mặt bằng xây dựng ( giai đoạn thi công phần thân )

Biện pháp kỹ thuật an toàn trong thi công

Giới thiệu sơ bộ công trình :

Các kích thước và số liệu tính toán :

1. Kích thước móng :

2. Kích thước cột

4. Chiều cao các tầng nhà

5. Chiều dày sàn , tiết diện dầm

6. Thông số cốt thép

Cấu tạo nền

8. Cấu tạo mái

9. Tường

1. PHẦN 1. PHÂN TÍCH CÔNG NGHỆ THI CÔNG BÊ TÔNG CỐT THÉP TOÀN KHỐI

I. THI CÔNG PHẦN DƯỚI CỐT 0,00m

I.a. Các công việc chính

I.b. Chuẩn bị mặt bằng thi công móng

I.c. Đào đất móng và sửa mặt bằng móng

I.d. Đào mương rãnh thoát nước

I.e. Xác định trục định vị của móng

I.f. Đổ lớp bê tông lót móng

I.g. Lắp ván khuôn móng, giằng móng và cổ cột

I.h. Lắp cốt thép móng , giằng móng và cổ móng

I.i. Đổ bê tông móng , giằng móng và cổ móng

I.j. Tháo ván khuôn móng

I.k. Xây tường móng

I.l. Lấp đất móng

I.m. San nền bằng cát

I.n. Đổ bê tông lót công trình

I.o. Lắp cốt thép bê tông nền và giằng tường và đổ bê tông

II. THI CÔNG PHẦN THÂN

II.a. Các công việc chính

II.b. Lắp cốt thép , ván khuôn cột

II.c. Đổ bê tông cột

II.d. Tháo ván khuôn cột

II.e. Lắp dựng ván khuôn dầm sàn

II.f. Lắp dựng cốt thép dầm sàn

II.g. Đổ bê tông dầm sàn

II.h. Đổ lớp bê tông chống thấm cho tầng mái

II.i. Đổ lớp bê tông chống nóng

II.j. Bảo dưỡng bê tông và tháo ván khuôn dầm sàn

III. THI CÔNG PHẦN HOÀN THIỆN

III.a. Các công việc chính

III.b. Xây tường

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đồ Án Tổ Chức Thi Công Mục Tiêu Lợi Ích

Đồ án tổ chức thi công (TCTC) là xương sống của mọi dự án xây dựng. Nó không chỉ đơn thuần là một bản kế hoạch, mà còn là kim chỉ nam, hướng dẫn mọi hoạt động từ khi dự án bắt đầu đến khi hoàn thành. Mục tiêu chính của đồ án TCTC là đảm bảo dự án diễn ra một cách suôn sẻ, hiệu quả, an toàn và đúng tiến độ. Một đồ án TCTC tốt sẽ giúp tối ưu hóa việc sử dụng nguồn lực (nhân lực, vật tư, thiết bị), giảm thiểu rủi ro, kiểm soát chi phí và đảm bảo chất lượng công trình. Theo tài liệu gốc, đồ án TCTC bao gồm thiết kế thi công phần ngầm (đào đất, thi công móng), thiết kế thi công phần mái (bê tông cốt thép toàn khối, thi công mái và hoàn thiện), thiết kế tiến độ thi công và thiết kế tổng mặt bằng xây dựng. Biện pháp kỹ thuật an toàn trong thi công cũng là một phần không thể thiếu. Biện pháp thi công được lựa chọn kỹ càng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ thi côngtổng mức đầu tư. Việc quản lý chất lượng công trình cũng cần được đặc biệt chú trọng trong suốt quá trình thi công.Một sơ đồ tổ chức công trường rõ ràng giúp điều phối công việc hiệu quả hơn. Việc lập kế hoạch chi tiết và phân tích rủi ro kỹ lưỡng là nền tảng cho sự thành công của dự án.

1.1. Vai Trò Của Đồ Án TCTC Trong Quản Lý Dự Án Xây Dựng

Trong bối cảnh ngành xây dựng ngày càng phức tạp, vai trò của đồ án TCTC càng trở nên quan trọng. Nó không chỉ giúp điều phối các hoạt động thi công, mà còn là công cụ đắc lực trong việc quản lý dự án, kiểm soát rủi ro và đảm bảo chất lượng. Một đồ án TCTC được xây dựng bài bản sẽ giúp nhà quản lý dự án có cái nhìn tổng quan về toàn bộ dự án, từ đó đưa ra các quyết định chính xác và kịp thời. Việc kiểm soát chi phí, điều phối công việclập kế hoạch trở nên dễ dàng hơn khi có một đồ án TCTC chi tiết và khoa học. Theo kinh nghiệm thực tế, việc bỏ qua hoặc xem nhẹ đồ án TCTC có thể dẫn đến nhiều hệ lụy nghiêm trọng, như chậm tiến độ, vượt chi phí, chất lượng kém và thậm chí là tai nạn lao động. Vì vậy, đầu tư vào việc xây dựng một đồ án TCTC chất lượng là đầu tư vào sự thành công của dự án.

1.2. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Chất Lượng Đồ Án Tổ Chức Thi Công

Chất lượng của đồ án TCTC phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm kinh nghiệm của người lập, thông tin đầu vào, phương pháp lập kế hoạch và công cụ hỗ trợ. Kinh nghiệm của người lập đóng vai trò then chốt, vì họ cần có kiến thức sâu rộng về các quy trình thi công, các loại vật liệu xây dựng, các tiêu chuẩn kỹ thuật và các quy định pháp luật liên quan. Thông tin đầu vào cần đầy đủ, chính xác và cập nhật, bao gồm bản vẽ thiết kế, báo cáo khảo sát địa chất, báo cáo đánh giá tác động môi trường và các thông tin về điều kiện thi công. Phương pháp lập kế hoạch cần khoa học, logic và phù hợp với đặc điểm của dự án. Cuối cùng, công cụ hỗ trợ (phần mềm, biểu mẫu, tài liệu tham khảo) cần đầy đủ, dễ sử dụng và được cập nhật thường xuyên. Từ tài liệu gốc, cần chú ý đến nền đất thi công, kích thước móng, cột, chiều cao tầng nhà, chiều dày sàn, tiết diện dầm và thông số cốt thép. Các thông số này ảnh hưởng trực tiếp đến biện pháp thi côngdự toán xây dựng.

1.3. Ứng Dụng Công Nghệ BIM Trong Lập Đồ Án Tổ Chức Thi Công

Công nghệ BIM (Building Information Modeling) đang ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong ngành xây dựng, và đồ án TCTC không phải là ngoại lệ. BIM cho phép tạo ra một mô hình 3D ảo của công trình, từ đó giúp người lập kế hoạch hình dung rõ hơn về các công đoạn thi công, phát hiện các xung đột tiềm ẩn và tối ưu hóa việc sử dụng nguồn lực. Ứng dụng BIM trong lập đồ án TCTC mang lại nhiều lợi ích, bao gồm giảm thiểu sai sót, tiết kiệm thời gian, nâng cao chất lượng và cải thiện khả năng phối hợp giữa các bên liên quan. Công nghệ thi công được mô phỏng trực quan giúp cho việc kiểm tra chất lượng được thực hiện dễ dàng hơn. Các giải pháp kỹ thuật cũng được đánh giá hiệu quả hơn thông qua mô hình BIM.

II. Thách Thức Khi Lập Đồ Án Tổ Chức Thi Công Vượt Qua Khó Khăn

Việc lập đồ án TCTC không phải lúc nào cũng dễ dàng. Có nhiều thách thức mà người lập kế hoạch phải đối mặt, bao gồm thiếu thông tin, thay đổi thiết kế, điều kiện thi công không thuận lợi và sự phối hợp kém giữa các bên liên quan. Thiếu thông tin là một trong những thách thức lớn nhất. Nếu không có đầy đủ thông tin về dự án, người lập kế hoạch sẽ khó có thể đưa ra các quyết định chính xác và hiệu quả. Thay đổi thiết kế cũng là một vấn đề thường gặp, vì nó có thể làm xáo trộn toàn bộ kế hoạch ban đầu. Điều kiện thi công không thuận lợi (thời tiết xấu, địa hình phức tạp, giao thông khó khăn) cũng có thể gây ra nhiều khó khăn trong quá trình thi công. Cuối cùng, sự phối hợp kém giữa các bên liên quan (chủ đầu tư, nhà thầu, tư vấn thiết kế, nhà cung cấp) cũng có thể ảnh hưởng đến chất lượng và tiến độ của dự án. Phân tích rủi ro kỹ lưỡng là một bước quan trọng để nhận diện và đối phó với các thách thức tiềm ẩn.

2.1. Các Vấn Đề Thường Gặp Trong Quá Trình Triển Khai Đồ Án TCTC

Ngay cả khi đã có một đồ án TCTC được xây dựng kỹ lưỡng, vẫn có thể xảy ra các vấn đề trong quá trình triển khai. Các vấn đề này có thể liên quan đến việc giao tiếp, phối hợp, quản lý nguồn lực, kiểm soát chất lượng hoặc an toàn lao động. Việc giao tiếp không hiệu quả có thể dẫn đến hiểu lầm, sai sót và chậm trễ. Sự phối hợp kém giữa các bên liên quan có thể gây ra xung đột, chồng chéo và lãng phí. Quản lý nguồn lực không tốt có thể dẫn đến thiếu hụt vật tư, thiết bị hoặc nhân lực. Kiểm soát chất lượng không chặt chẽ có thể dẫn đến sản phẩm không đạt yêu cầu. Cuối cùng, không tuân thủ các quy định về an toàn lao động có thể gây ra tai nạn và thương tích. Việc thường xuyên theo dõi và đánh giá hiệu quả của đồ án là vô cùng quan trọng.

2.2. Giải Pháp Ứng Phó Với Các Thách Thức Trong Đồ Án Tổ Chức Thi Công

Để ứng phó với các thách thức trong quá trình lập và triển khai đồ án TCTC, cần có một số giải pháp đồng bộ. Thứ nhất, cần đảm bảo có đầy đủ thông tin đầu vào, bao gồm bản vẽ thiết kế, báo cáo khảo sát địa chất, báo cáo đánh giá tác động môi trường và các thông tin về điều kiện thi công. Thứ hai, cần sử dụng các phương pháp lập kế hoạch khoa học và logic, như sơ đồ Gantt, sơ đồ PERT hoặc phương pháp đường găng. Thứ ba, cần có một hệ thống quản lý dự án hiệu quả, bao gồm các quy trình giao tiếp, phối hợp, quản lý nguồn lực, kiểm soát chất lượng và an toàn lao động. Thứ tư, cần có sự tham gia và cam kết của tất cả các bên liên quan, từ chủ đầu tư đến nhà thầu, tư vấn thiết kế và nhà cung cấp. Cuối cùng, cần có sự linh hoạt và sẵn sàng điều chỉnh kế hoạch khi cần thiết. Theo tài liệu gốc, việc chuẩn bị mặt bằng thi công móng, đào đất móng và sửa mặt bằng móng cần được thực hiện cẩn thận.

III. Phương Pháp Lập Đồ Án Tổ Chức Thi Công Hiệu Quả Hướng Dẫn Chi Tiết

Việc lập đồ án TCTC đòi hỏi một quy trình bài bản và khoa học. Dưới đây là các bước chính để lập một đồ án TCTC hiệu quả: 1. Xác định phạm vi và mục tiêu của dự án. 2. Thu thập thông tin đầu vào. 3. Lựa chọn phương pháp thi công. 4. Lập tiến độ thi công. 5. Tính toán chi phí và nguồn lực. 6. Thiết kế mặt bằng công trường. 7. Xây dựng sơ đồ tổ chức và quản lý. 8. Đánh giá rủi ro và biện pháp phòng ngừa. 9. Kiểm soát chất lượng và nghiệm thu công trình. 10. An toàn lao động và vệ sinh môi trường. Mỗi bước đều có vai trò quan trọng và cần được thực hiện cẩn thận. Quy trình thi công cần được tuân thủ nghiêm ngặt để đảm bảo chất lượng và an toàn lao động trong xây dựng.

3.1. Lựa Chọn Biện Pháp Thi Công Tối Ưu Cho Từng Loại Công Trình

Việc lựa chọn biện pháp thi công phù hợp là một trong những yếu tố quan trọng nhất để đảm bảo sự thành công của dự án. Có nhiều yếu tố cần cân nhắc khi lựa chọn biện pháp thi công, bao gồm loại công trình, điều kiện địa chất, thời gian thi công, chi phí và nguồn lực. Đối với các công trình nhà cao tầng, cần lựa chọn các biện pháp thi công hiện đại, như thi công bằng cốp pha trượt, thi công bằng robot hoặc thi công bằng phương pháp top-down. Đối với các công trình cầu đường, cần lựa chọn các biện pháp thi công phù hợp với địa hình và điều kiện giao thông. Đối với các công trình thủy lợi, cần lựa chọn các biện pháp thi công đảm bảo an toàn và bền vững. Theo tài liệu gốc, việc đào đất móng có thể được thực hiện bằng thủ công hoặc bằng máy, tùy thuộc vào kích thước hố móng và khối lượng đào đất. Phương án đào máy giúp tăng năng suất và rút ngắn thời gian thi công.

3.2. Xây Dựng Tiến Độ Thi Công Chi Tiết Cách Lập Kế Hoạch Gantt

Tiến độ thi công là một phần không thể thiếu của đồ án TCTC. Nó cho biết khi nào các công việc sẽ được thực hiện, ai sẽ thực hiện và cần bao nhiêu thời gian để hoàn thành. Tiến độ thi công cần chi tiết, chính xác và khả thi. Một trong những công cụ phổ biến nhất để lập tiến độ thi công là sơ đồ Gantt. Sơ đồ Gantt cho phép hiển thị trực quan các công việc, thời gian thực hiện và mối quan hệ giữa các công việc. Để lập sơ đồ Gantt, cần xác định tất cả các công việc cần thiết, ước tính thời gian thực hiện và xác định mối quan hệ giữa các công việc. Sau đó, có thể sử dụng phần mềm quản lý dự án, như Microsoft Project hoặc Primavera P6, để tạo ra sơ đồ Gantt.Theo tài liệu gốc, sau khi đào đất xong, công nhân cần sửa lại mặt bằng móng cho bằng phẳng và gia cố thành hố đào.

3.3. Tính Toán Chi Phí Nguồn Lực Bí Quyết Quản Lý Hiệu Quả

Việc tính toán chi phí và nguồn lực là một phần quan trọng của đồ án TCTC. Nó giúp xác định tổng mức đầu tư của dự án, dự trù các khoản chi phí và quản lý nguồn lực một cách hiệu quả. Chi phí của dự án bao gồm chi phí nhân công, chi phí vật tư, chi phí thiết bị, chi phí quản lý và các chi phí khác. Nguồn lực của dự án bao gồm nhân lực, vật tư, thiết bị và tài chính. Để tính toán chi phí và nguồn lực, cần thu thập thông tin về giá cả thị trường, năng suất lao động và các thông số kỹ thuật của thiết bị. Sau đó, có thể sử dụng các phần mềm quản lý dự án để tính toán chi phí và nguồn lực một cách chính xác và nhanh chóng. Theo tài liệu gốc, việc đổ lớp bê tông lót móng là cần thiết để làm sạch đáy bê tông móng và bảo vệ bê tông khỏi sự phá hủy của môi trường xung quanh.

IV. Nghiên Cứu Ứng Dụng Thực Tiễn Đồ Án Tổ Chức Thi Công

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng đồ án TCTC một cách bài bản có thể mang lại nhiều lợi ích cho dự án xây dựng. Các lợi ích này bao gồm giảm thiểu rủi ro, kiểm soát chi phí, đảm bảo chất lượng và nâng cao hiệu quả. Một nghiên cứu của Đại học Xây dựng Hà Nội cho thấy rằng việc sử dụng đồ án TCTC có thể giúp giảm chi phí dự án lên đến 10%. Một nghiên cứu khác của Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng cho thấy rằng việc sử dụng đồ án TCTC có thể giúp giảm thời gian thi công lên đến 15%. Các ứng dụng thực tiễn của đồ án TCTC rất đa dạng, từ các công trình nhà ở dân dụng đến các công trình công nghiệp quy mô lớn. Việc áp dụng đồ án TCTC giúp các nhà thầu quản lý dự án một cách hiệu quả hơn, giảm thiểu rủi ro và đảm bảo sự thành công của dự án. Quản lý dự án xây dựng hiệu quả là yếu tố then chốt để đạt được các mục tiêu của dự án.

4.1. Phân Tích Các Case Study Về Thành Công Khi Áp Dụng Đồ Án TCTC

Nhiều dự án xây dựng đã thành công nhờ áp dụng đồ án TCTC một cách bài bản. Ví dụ, dự án xây dựng tòa nhà Landmark 81 tại Thành phố Hồ Chí Minh đã áp dụng đồ án TCTC chi tiết và khoa học, giúp dự án hoàn thành đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng và an toàn lao động. Một ví dụ khác là dự án xây dựng cầu Nhật Tân tại Hà Nội, dự án này đã áp dụng đồ án TCTC hiện đại, giúp dự án vượt qua nhiều thách thức về địa hình và thời tiết. Những case study này cho thấy rằng việc áp dụng đồ án TCTC là một yếu tố quan trọng để đảm bảo sự thành công của dự án. Theo tài liệu gốc, việc xác định trục định vị của móng là công việc quan trọng để đảm bảo vị trí chính xác của các móng trên mặt bằng thi công.

4.2. Bài Học Kinh Nghiệm Từ Những Sai Lầm Trong Đồ Án Tổ Chức Thi Công

Bên cạnh những case study thành công, cũng có nhiều dự án xây dựng gặp thất bại do những sai lầm trong đồ án TCTC. Ví dụ, một dự án xây dựng khu dân cư tại Hà Nội đã gặp phải tình trạng chậm tiến độ và vượt chi phí do thiếu sự phối hợp giữa các bên liên quan và không có kế hoạch ứng phó với các rủi ro tiềm ẩn. Một ví dụ khác là dự án xây dựng một nhà máy tại Bình Dương đã gặp phải tình trạng chất lượng kém do không kiểm soát chất lượng vật tư và thi công một cách chặt chẽ. Những bài học kinh nghiệm này cho thấy rằng việc lập đồ án TCTC cần cẩn thận, chi tiết và có sự tham gia của tất cả các bên liên quan. Theo tài liệu gốc, sau khi đổ bê tông móng, cần đợi bề mặt bê tông lót khô (khoảng 1 ngày) là có thể tiến hành lắp ván khuôn cho móng.

V. Tương Lai Của Đồ Án Tổ Chức Thi Công Xu Hướng Đổi Mới

Đồ án TCTC đang ngày càng trở nên quan trọng trong ngành xây dựng. Với sự phát triển của công nghệ và sự gia tăng của tính phức tạp trong các dự án xây dựng, đồ án TCTC sẽ tiếp tục được cải tiến và hoàn thiện. Các xu hướng chính trong tương lai của đồ án TCTC bao gồm: 1. Ứng dụng công nghệ BIM và các công nghệ số khác. 2. Sử dụng các phương pháp lập kế hoạch tiên tiến, như Lean Construction và Agile Project Management. 3. Tăng cường sự tham gia của tất cả các bên liên quan. 4. Tập trung vào việc quản lý rủi ro và đảm bảo an toàn lao động. Vật liệu xây dựng mớicông nghệ thi công tiên tiến sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc định hình tương lai của đồ án TCTC.

5.1. Ứng Dụng Trí Tuệ Nhân Tạo AI Trong Đồ Án Tổ Chức Thi Công

Trí tuệ nhân tạo (AI) có tiềm năng cách mạng hóa ngành xây dựng, và đồ án TCTC không phải là ngoại lệ. AI có thể được sử dụng để phân tích dữ liệu, dự đoán rủi ro, tối ưu hóa tiến độ và chi phí, và tự động hóa các công việc lặp đi lặp lại. Ví dụ, AI có thể được sử dụng để phân tích dữ liệu thời tiết và dự đoán các rủi ro liên quan đến thời tiết, giúp các nhà thầu lập kế hoạch ứng phó kịp thời. AI cũng có thể được sử dụng để phân tích dữ liệu về năng suất lao động và đề xuất các biện pháp cải thiện năng suất. Ứng dụng AI trong đồ án TCTC sẽ giúp các nhà thầu quản lý dự án một cách hiệu quả hơn, giảm thiểu rủi ro và đảm bảo sự thành công của dự án. Theo tài liệu gốc, việc lắp cốt thép móng, giằng móng và cổ móng cần sử dụng cốt thép nhóm CII , AII , AIII.

5.2. Đồ Án Tổ Chức Thi Công Xanh Hướng Tới Phát Triển Bền Vững

Phát triển bền vững là một xu hướng quan trọng trong ngành xây dựng, và đồ án TCTC cũng cần phải hướng tới mục tiêu này. Đồ án TCTC xanh là đồ án TCTC có tính đến các yếu tố môi trường và xã hội, như tiết kiệm năng lượng, giảm thiểu chất thải, sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường và tạo ra môi trường làm việc an toàn và lành mạnh. Các nhà thầu cần áp dụng các biện pháp thi công xanh, như sử dụng máy móc thiết bị tiết kiệm năng lượng, tái chế vật liệu xây dựng và giảm thiểu tiếng ồn và bụi. Đồ án TCTC xanh không chỉ giúp bảo vệ môi trường, mà còn giúp nâng cao uy tín của nhà thầu và thu hút khách hàng. Theo tài liệu gốc, công tác lấp đất móng cần được thực hiện sau khi khối tường xây đạt đủ cường độ để chịu được áp lực ngang của đất.

29/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đồ án Tổ Chức thi công Nguyễn Mạnh Tuấn- 56XD3 Đồ án tổ chức thi công Nhiệm vụ : 1. Thiết kế thi công phần ngầm - Thi công đào đất - Thi công các kết cấu móng. Thiết kế thi công phần mái - Thi công bê tông cốt thép toàn khối - Thi công mái - Biện pháp thi công và công tác hoàn thiện 3. Thiết kế tiến độ thi công 4.

Thiết kế tổ chức tổng mặt bằng xây dựng ( giai đoạn thi công phần thân ). Biện pháp kỹ thuật an toàn trong thi công A. Giới thiệu sơ bộ công trình :  Đây là công trình khung bê tông cốt thép toàn khối  Công trình gồm có 5 tầng , chiều cao mỗi tầng như sau :  Tầng 5 : h5 = 3,6 ( m )  Tầng 1,2,3,4: h2 = h3 = h 4 = 3,9 ( m )  Công trình gồm có 4 nhịp và 19 bước với các kích thước cụ thể như sau ;  Hai nhịp biên : L1 = 6,0 ( m )  Hai nhịp giữa : L2 = 7,0 ( m )  Bước cột : B= 4,0 (m) => Tổng chiều dài của toàn công trình là : 19x4,0=76,0 (m).  Công trình được thi công liên tục , vật liệu được cung cấp đầy đủ trong suốt quá trình thi công cho toàn công trình.

 Mặt bằng thi công rộng rãi , nguồn nước cho công tác thi công được lấy từ nguồn nước sinh hoạt , nguồn điện được lấy từ nguồn điện quốc gia.  Nền đất thi công công trình là nền đất cấp 2 là các loại đất : - Đất cát, đất phù sa cát bồi, đất đen, đất mùn, đất cát pha sét, đất sét, đất hoàng thổ, đất bùn có lẫn sỏi sạn, mảnh sành, gạch vỡ, đá dăm, GVHD: TS. Lê Hồng Hà Page 1 Đồ án Tổ Chức thi công Nguyễn Mạnh Tuấn- 56XD3 mảnh chai ở mức độ > 20%, không lẫn các rễ cây to, có độ ẩm tự nhiên hoặc khô. - Đất á sét, đất cao lanh, đất sét trắng, sét vàng có lẫn sỏi sạn, mảnh sành, gạch vỡ, đá dăm, mảnh chai ở mức độ > 20%, không lẫn các rễ cây to, có độ ẩm tự nhiên hoặc khô rắn, dạng nguyên thổ hoặc đem đến từ nơi khác đến đổ nhưng đã bị nén chặt tự nhiên.

Các kích thước và số liệu tính toán : 1. Kích thước móng : + Móng gồm 2 bậc tiết diện hình chữ nhật. Kích thước móng của các trục cột như sau : a ) Đối với móng cột trục A, trục B, trục C, trục D và trục E : axb= 3100x2100 (mm) t = 600 (mm) Bậc trên cxd = 1900x900 (mm) t = 600 (mm) Chiều dày lớp bê tông lót δ = 150( mm ) Chiều cao cổ móng ( chiều cao từ mặt móng đến lớp đất tự nhiên ) : t = 500 (mm). Hàm lượng cốt thép μ = 2 % GVHD: TS.

Lê Hồng Hà Page 2 Đồ án Tổ Chức thi công Nguyễn Mạnh Tuấn- 56XD3 m?t ð?t t? nhiên 300 300 300 1300 220 500 2300 2. Kích thước cột Với C 1 là cột trục A và E ; C 2 là cột trục B , trục C và trục D. Nhịp và bước cột  Nhịp biên L1 = 6 ( m )  Nhịp giữa L2 = 7 ( m )  Bước cột B = 4 (m) 4. Chiều cao các tầng nhà  Chiều cao tầng 1 : h1 = 3,9 ( m )  Chiều cao tầng 2,3,4,5: h2 = h3 = h 4 = h5 = 3,9 ( m )  Tổng chiều cao toàn công trình là : H= 5x3,9 = 19,5 (m) 5.

Chiều dày sàn , tiết diện dầm  Chiều dày sàn tầng : δ = 16 cm  Chiều dày sàn tầng mái : δ = 16 cm  Dầm chính : D 1b = 25x70 (cm)  Dầm chính : D 2 g =25x70 (cm) GVHD: TS. Lê Hồng Hà Page 3 Đồ án Tổ Chức thi công Nguyễn Mạnh Tuấn- 56XD3  Dầm chính : D 2 =22x35 (cm)  Dầm phụ : D 2 =22x35 (cm)  Dầm mái : D m =25x70 (cm) 6. Thông số cốt thép  Các nhóm thép sử dụng để làm thép thép chịu lực của cấu kiện như cột , dầm , sàn thì sử dụng thép nhóm CII , AIII ,.  Thép để làm thép đai cho cấu kiện cột , dầm sử dụng thép có đường kính ∅ 8mm nhóm CI hoặc AI.

 Hàm lượng cốt thép trong các cấu kiện như cột , dầm , sàn , bê tông nền , đáy móng là μ = 2%. Cấu tạo nền  Nền công trình được tính từ mặt đất tự nhên đến cốt 0,00m của nhà  Nền công trình cấu tạo gồm 3 lớp :  Lớp 1 : Lớp cát tôn nền có chiều dày ho-20 = 2x60 – 20 = 100 cm  Lớp 2 : Lớp bê tông lót có chiều dày (10+m) = ( 10 + 5) = 15cm  Lớp 3 : Lớp bê tông cốt thép có chiều dày (10 + 2m) =( 10 + 2x5) = 30cm 100 BÊ TÔNG C? T THÉP BÊ TÔNG LÓT 400 100 CÁT TÔN N? N 8. Cấu tạo mái GVHD: TS. Lê Hồng Hà Page 4 Đồ án Tổ Chức thi công Nguyễn Mạnh Tuấn- 56XD3 2 l? p g?ch lá nem 126.7 Bê tông ch?ng nóng Bê tông ch?ng th?m 46 Bê tông c?t thép toàn kh?i 100  Chiều dày bê tông mái : δm = 10 cm  Chiều dày lớp chống thấm : δ = 5 cm  Chiều dày lớp bê tông chống nóng : : δ = 12 cm  2 lớp gạch lá nem 9.

Tường  Theo các trục nhà : Tường ngoài 200 (mm) , tường trong 110 (mm)  Trát 40% diện tích tường ngoài , 50% diện tích tường trong  Sơn 6% diện tích tường ngoài , 1% diện tích tường trong  Cửa 60% diện tích tường ngoài , 10% diện tích tường trong  Điện nước : 0,32h công/ 1m2 sàn. Lê Hồng Hà Page 5 Đồ án Tổ Chức thi công Nguyễn Mạnh Tuấn- 56XD3 GVHD: TS. Lê Hồng Hà Page 6 Đồ án Tổ Chức thi công Nguyễn Mạnh Tuấn- 56XD3 +36,60 100 100 D3(220x300) D3(220x300) D3(220x300) D3(220x300) 3600 300 300 300 300 300 +33,00 120 120 D3(220x300) D3(220x300) D3(220x300) D3(220x300) 3600 300 300 300 300 300 +29,40 120 120 D3(220x300) D3(220x300) D3(220x300) D3(220x300) 3600 350 350 350 350 350 +25,80 120 120 120 D3(220x300) D3(220x300) D3(220x300) D3(220x300) 3600 350 350 350 350 350 +22,20 D3(220x300) D3(220x300) D3(220x300) D3(220x300) 3600 400 400 400 400 400 37200 +18,60 D2(220x360) D2(220x360) D2(220x360) D2(220x360) 3600 400 400 400 400 400 +15,00 D1b(220x520) D1g(220x360) D1g(220x360) D1b(220x520) 3600 450 450 450 450 450 +11,40 D1b(220x520) D1g(220x360) D1g(220x360) D1b(220x520) 3600 450 450 450 450 450 +7,80 D1b(220x520) D1g(220x360) D1g(220x360) D1b(220x520) 3600 +4,20 D1b(220x520) D1g(220x360) D1g(220x360) D1b(220x520) 4200 ±0.00 m?t ð?t t? nhiên -0,30 2300 2500 2300 2500 2300 5200 3600 3600 5200 17600 GVHD: TS. Lê Hồng Hà Page 7 Đồ án Tổ Chức thi công Nguyễn Mạnh Tuấn- 56XD3 MẶT CẮT B-B ( TỶ LỆ 1: 125) PHẦN 1.

PHÂN TÍCH CÔNG NGHỆ THI CÔNG BÊ TÔNG CỐT THÉP TOÀN KHỐI I. THI CÔNG PHẦN DƯỚI CỐT 0,00m. Các công việc chính a) Chuẩn bị mặt bằng thi công móng  Bao gồm các công việc sau : - Phá dỡ các công trình cũ ( nếu có) , chặt hạ cây cối vướng vào công trình , di chuyển mồ mả , xử lý hệ thẩm thực vật thấp , thu dọn chướng ngại vật. - Phá dỡ công trình cũ : - Trước khi phá xem có những công trình nào có thể tận dụng làm lán trại cho công nhân.

- Nếu có công trình cần phải phá dỡ thì phải lập biện pháp cần phá dỡ và phải tiết kiệm vật liệu. - Khi di chuyển mồ mả phải thông báo cho người có mồ mả được biết , lập các biên bản di chuyển mồ mả , thực hiện tốt các quy định về vệ sinh môi trường. - Cung cấp đủ nguồn điện , nước cho công trường. - Xử lý hệ thảm thực vật thấp có thể dùng người hoặc máy ủi.

- Việc đào bổ rễ cây phải tùy thuộc cấu tạo của hệ móng , nếu rễ cây không nằm trong khu vực móng và khi nền đắp cao từ 1 đến 2,5m thì không phải nhổ rễ cây nhưng phải cưa chúng sát mặt đất. Nếu nền đắp cao hơn nữa thì ta để nguyên gốc cây nếu gốc cây đó cao không quá 0,2m. - Đối với gốc cây quá to đường kính trên 50 cm thì biện pháp đánh gốc cây nhanh nhất là nổ mìn. - Đá mồ côi trên công trường cần phải phá bỏ.

- Bàn giao mốc giới - Lập biên bản , ghi rõ ngày , tháng ,năm ghi rõ các mốc giới bàn giao GVHD: TS. Lê Hồng Hà Page 8 Đồ án Tổ Chức thi công Nguyễn Mạnh Tuấn- 56XD3 - Dẫn mốc giới tới những vị trí ổn định xung quanh công trường và phải có rào chắn bảo vệ. b) Đào đất móng và sửa mặt bằng móng - Phải tùy vào kích thước hố móng , khối lượng đào đất công trình để lựa chọn phương án đào tay hay đào bằng thủ công. - Do công trình của ta chạy dài 93,6 m và rộng 17,6 m nên khối lượng đào đất sẽ rất lớn .Nếu đào đất bằng thủ công thì sẽ tốn rát nhiều nhân công , thời giant thi công dài .Vì vậy ta chọn phương án đào máy để tăng năng suất đào đất , rút ngắn thời gian thi công - Đất được đào lên 1 phần đựợc vận chuyển bằng ô tô đi nơi khác để đổ , 1 phần được đổ thành đống ở 2 bên thành hố đào để phục vụ công tác lấp đất móng về sau.

- Xong khi đào đất xong công nhân xuống sửa lại mặt bằng móng cho bằng phẳng , gia cố thành hố đào. c) Đào mương rãnh thoát nước Ngăn nước mưa trên bề mặt : Đào những rãnh ngăn nước mưa về phía đất cao, hoặc đào rãnh để đắp các con trạch, be bờ ngăn nước ( rãnh này sẽ thu nước trên mặt tràn xuống và dẫn đi nơi khác ) Kích thước rãnh được tính toán theo thuỷ lực và phụ thuộc vào bề mặt lưu vực r ∙ nh t h u n ­ í c Co n t r ¹ c h n g ¨n n­ í c C« ng t r ­ ê ng R ∙ n h t iª u n­ í c s « ng H×nh1. R·nh ng¨n níc ma trªn bÒ mÆt  Đào rãnh lộ thiên Áp dụng : - Đối với những hố đào lớn, chiều sâu hố móng nhỏ GVHD: TS.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ