Đồ án Tổ Chức thi công Nguyễn Mạnh Tuấn- 56XD3 Đồ án tổ chức thi công Nhiệm vụ : 1. Thiết kế thi công phần ngầm - Thi công đào đất - Thi công các kết cấu móng. Thiết kế thi công phần mái - Thi công bê tông cốt thép toàn khối - Thi công mái - Biện pháp thi công và công tác hoàn thiện 3. Thiết kế tiến độ thi công 4.
Thiết kế tổ chức tổng mặt bằng xây dựng ( giai đoạn thi công phần thân ). Biện pháp kỹ thuật an toàn trong thi công A. Giới thiệu sơ bộ công trình : Đây là công trình khung bê tông cốt thép toàn khối Công trình gồm có 5 tầng , chiều cao mỗi tầng như sau : Tầng 5 : h5 = 3,6 ( m ) Tầng 1,2,3,4: h2 = h3 = h 4 = 3,9 ( m ) Công trình gồm có 4 nhịp và 19 bước với các kích thước cụ thể như sau ; Hai nhịp biên : L1 = 6,0 ( m ) Hai nhịp giữa : L2 = 7,0 ( m ) Bước cột : B= 4,0 (m) => Tổng chiều dài của toàn công trình là : 19x4,0=76,0 (m). Công trình được thi công liên tục , vật liệu được cung cấp đầy đủ trong suốt quá trình thi công cho toàn công trình.
Mặt bằng thi công rộng rãi , nguồn nước cho công tác thi công được lấy từ nguồn nước sinh hoạt , nguồn điện được lấy từ nguồn điện quốc gia. Nền đất thi công công trình là nền đất cấp 2 là các loại đất : - Đất cát, đất phù sa cát bồi, đất đen, đất mùn, đất cát pha sét, đất sét, đất hoàng thổ, đất bùn có lẫn sỏi sạn, mảnh sành, gạch vỡ, đá dăm, GVHD: TS. Lê Hồng Hà Page 1 Đồ án Tổ Chức thi công Nguyễn Mạnh Tuấn- 56XD3 mảnh chai ở mức độ > 20%, không lẫn các rễ cây to, có độ ẩm tự nhiên hoặc khô. - Đất á sét, đất cao lanh, đất sét trắng, sét vàng có lẫn sỏi sạn, mảnh sành, gạch vỡ, đá dăm, mảnh chai ở mức độ > 20%, không lẫn các rễ cây to, có độ ẩm tự nhiên hoặc khô rắn, dạng nguyên thổ hoặc đem đến từ nơi khác đến đổ nhưng đã bị nén chặt tự nhiên.
Các kích thước và số liệu tính toán : 1. Kích thước móng : + Móng gồm 2 bậc tiết diện hình chữ nhật. Kích thước móng của các trục cột như sau : a ) Đối với móng cột trục A, trục B, trục C, trục D và trục E : axb= 3100x2100 (mm) t = 600 (mm) Bậc trên cxd = 1900x900 (mm) t = 600 (mm) Chiều dày lớp bê tông lót δ = 150( mm ) Chiều cao cổ móng ( chiều cao từ mặt móng đến lớp đất tự nhiên ) : t = 500 (mm). Hàm lượng cốt thép μ = 2 % GVHD: TS.
Lê Hồng Hà Page 2 Đồ án Tổ Chức thi công Nguyễn Mạnh Tuấn- 56XD3 m?t ð?t t? nhiên 300 300 300 1300 220 500 2300 2. Kích thước cột Với C 1 là cột trục A và E ; C 2 là cột trục B , trục C và trục D. Nhịp và bước cột Nhịp biên L1 = 6 ( m ) Nhịp giữa L2 = 7 ( m ) Bước cột B = 4 (m) 4. Chiều cao các tầng nhà Chiều cao tầng 1 : h1 = 3,9 ( m ) Chiều cao tầng 2,3,4,5: h2 = h3 = h 4 = h5 = 3,9 ( m ) Tổng chiều cao toàn công trình là : H= 5x3,9 = 19,5 (m) 5.
Chiều dày sàn , tiết diện dầm Chiều dày sàn tầng : δ = 16 cm Chiều dày sàn tầng mái : δ = 16 cm Dầm chính : D 1b = 25x70 (cm) Dầm chính : D 2 g =25x70 (cm) GVHD: TS. Lê Hồng Hà Page 3 Đồ án Tổ Chức thi công Nguyễn Mạnh Tuấn- 56XD3 Dầm chính : D 2 =22x35 (cm) Dầm phụ : D 2 =22x35 (cm) Dầm mái : D m =25x70 (cm) 6. Thông số cốt thép Các nhóm thép sử dụng để làm thép thép chịu lực của cấu kiện như cột , dầm , sàn thì sử dụng thép nhóm CII , AIII ,. Thép để làm thép đai cho cấu kiện cột , dầm sử dụng thép có đường kính ∅ 8mm nhóm CI hoặc AI.
Hàm lượng cốt thép trong các cấu kiện như cột , dầm , sàn , bê tông nền , đáy móng là μ = 2%. Cấu tạo nền Nền công trình được tính từ mặt đất tự nhên đến cốt 0,00m của nhà Nền công trình cấu tạo gồm 3 lớp : Lớp 1 : Lớp cát tôn nền có chiều dày ho-20 = 2x60 – 20 = 100 cm Lớp 2 : Lớp bê tông lót có chiều dày (10+m) = ( 10 + 5) = 15cm Lớp 3 : Lớp bê tông cốt thép có chiều dày (10 + 2m) =( 10 + 2x5) = 30cm 100 BÊ TÔNG C? T THÉP BÊ TÔNG LÓT 400 100 CÁT TÔN N? N 8. Cấu tạo mái GVHD: TS. Lê Hồng Hà Page 4 Đồ án Tổ Chức thi công Nguyễn Mạnh Tuấn- 56XD3 2 l? p g?ch lá nem 126.7 Bê tông ch?ng nóng Bê tông ch?ng th?m 46 Bê tông c?t thép toàn kh?i 100 Chiều dày bê tông mái : δm = 10 cm Chiều dày lớp chống thấm : δ = 5 cm Chiều dày lớp bê tông chống nóng : : δ = 12 cm 2 lớp gạch lá nem 9.
Tường Theo các trục nhà : Tường ngoài 200 (mm) , tường trong 110 (mm) Trát 40% diện tích tường ngoài , 50% diện tích tường trong Sơn 6% diện tích tường ngoài , 1% diện tích tường trong Cửa 60% diện tích tường ngoài , 10% diện tích tường trong Điện nước : 0,32h công/ 1m2 sàn. Lê Hồng Hà Page 5 Đồ án Tổ Chức thi công Nguyễn Mạnh Tuấn- 56XD3 GVHD: TS. Lê Hồng Hà Page 6 Đồ án Tổ Chức thi công Nguyễn Mạnh Tuấn- 56XD3 +36,60 100 100 D3(220x300) D3(220x300) D3(220x300) D3(220x300) 3600 300 300 300 300 300 +33,00 120 120 D3(220x300) D3(220x300) D3(220x300) D3(220x300) 3600 300 300 300 300 300 +29,40 120 120 D3(220x300) D3(220x300) D3(220x300) D3(220x300) 3600 350 350 350 350 350 +25,80 120 120 120 D3(220x300) D3(220x300) D3(220x300) D3(220x300) 3600 350 350 350 350 350 +22,20 D3(220x300) D3(220x300) D3(220x300) D3(220x300) 3600 400 400 400 400 400 37200 +18,60 D2(220x360) D2(220x360) D2(220x360) D2(220x360) 3600 400 400 400 400 400 +15,00 D1b(220x520) D1g(220x360) D1g(220x360) D1b(220x520) 3600 450 450 450 450 450 +11,40 D1b(220x520) D1g(220x360) D1g(220x360) D1b(220x520) 3600 450 450 450 450 450 +7,80 D1b(220x520) D1g(220x360) D1g(220x360) D1b(220x520) 3600 +4,20 D1b(220x520) D1g(220x360) D1g(220x360) D1b(220x520) 4200 ±0.00 m?t ð?t t? nhiên -0,30 2300 2500 2300 2500 2300 5200 3600 3600 5200 17600 GVHD: TS. Lê Hồng Hà Page 7 Đồ án Tổ Chức thi công Nguyễn Mạnh Tuấn- 56XD3 MẶT CẮT B-B ( TỶ LỆ 1: 125) PHẦN 1.
PHÂN TÍCH CÔNG NGHỆ THI CÔNG BÊ TÔNG CỐT THÉP TOÀN KHỐI I. THI CÔNG PHẦN DƯỚI CỐT 0,00m. Các công việc chính a) Chuẩn bị mặt bằng thi công móng Bao gồm các công việc sau : - Phá dỡ các công trình cũ ( nếu có) , chặt hạ cây cối vướng vào công trình , di chuyển mồ mả , xử lý hệ thẩm thực vật thấp , thu dọn chướng ngại vật. - Phá dỡ công trình cũ : - Trước khi phá xem có những công trình nào có thể tận dụng làm lán trại cho công nhân.
- Nếu có công trình cần phải phá dỡ thì phải lập biện pháp cần phá dỡ và phải tiết kiệm vật liệu. - Khi di chuyển mồ mả phải thông báo cho người có mồ mả được biết , lập các biên bản di chuyển mồ mả , thực hiện tốt các quy định về vệ sinh môi trường. - Cung cấp đủ nguồn điện , nước cho công trường. - Xử lý hệ thảm thực vật thấp có thể dùng người hoặc máy ủi.
- Việc đào bổ rễ cây phải tùy thuộc cấu tạo của hệ móng , nếu rễ cây không nằm trong khu vực móng và khi nền đắp cao từ 1 đến 2,5m thì không phải nhổ rễ cây nhưng phải cưa chúng sát mặt đất. Nếu nền đắp cao hơn nữa thì ta để nguyên gốc cây nếu gốc cây đó cao không quá 0,2m. - Đối với gốc cây quá to đường kính trên 50 cm thì biện pháp đánh gốc cây nhanh nhất là nổ mìn. - Đá mồ côi trên công trường cần phải phá bỏ.
- Bàn giao mốc giới - Lập biên bản , ghi rõ ngày , tháng ,năm ghi rõ các mốc giới bàn giao GVHD: TS. Lê Hồng Hà Page 8 Đồ án Tổ Chức thi công Nguyễn Mạnh Tuấn- 56XD3 - Dẫn mốc giới tới những vị trí ổn định xung quanh công trường và phải có rào chắn bảo vệ. b) Đào đất móng và sửa mặt bằng móng - Phải tùy vào kích thước hố móng , khối lượng đào đất công trình để lựa chọn phương án đào tay hay đào bằng thủ công. - Do công trình của ta chạy dài 93,6 m và rộng 17,6 m nên khối lượng đào đất sẽ rất lớn .Nếu đào đất bằng thủ công thì sẽ tốn rát nhiều nhân công , thời giant thi công dài .Vì vậy ta chọn phương án đào máy để tăng năng suất đào đất , rút ngắn thời gian thi công - Đất được đào lên 1 phần đựợc vận chuyển bằng ô tô đi nơi khác để đổ , 1 phần được đổ thành đống ở 2 bên thành hố đào để phục vụ công tác lấp đất móng về sau.
- Xong khi đào đất xong công nhân xuống sửa lại mặt bằng móng cho bằng phẳng , gia cố thành hố đào. c) Đào mương rãnh thoát nước Ngăn nước mưa trên bề mặt : Đào những rãnh ngăn nước mưa về phía đất cao, hoặc đào rãnh để đắp các con trạch, be bờ ngăn nước ( rãnh này sẽ thu nước trên mặt tràn xuống và dẫn đi nơi khác ) Kích thước rãnh được tính toán theo thuỷ lực và phụ thuộc vào bề mặt lưu vực r ∙ nh t h u n í c Co n t r ¹ c h n g ¨n n í c C« ng t r ê ng R ∙ n h t iª u n í c s « ng H×nh1. R·nh ng¨n níc ma trªn bÒ mÆt Đào rãnh lộ thiên Áp dụng : - Đối với những hố đào lớn, chiều sâu hố móng nhỏ GVHD: TS.