Đồ án: Tổ chức giao nhận lô hàng hạt điều xuất khẩu tại Hapro

Đồ án về tổ chức giao nhận lô hàng hạt điều xuất khẩu bằng đường biển tại Hapro. Phân tích quy trình, giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2022

103
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ GIAO NHẬN HÀNG HÓA

1.1. Khái quát chung về giao nhận hàng hóa

1.1.1. Khái niệm giao nhận

1.1.2. Vai trò của người giao nhận

1.1.3. Quyền hạn nghĩa vụ trách nhiệm của người giao nhận

1.2. Giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại cảng biển

1.2.1. Cơ sở pháp lý, nguyên tắc giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu

1.2.2. Nhiệm vụ của các cơ quan tham gia giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu

2. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XUẤT KHẨU HÀNG HÓA TẠI TỔNG CÔNG TY THƯƠNG MẠI HÀ NỘI

2.1. Giới thiệu chung về Tổng công ty

2.2. Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty

2.3. Hoạt động tổ chức dịch vụ giao nhận hàng hóa tại công ty

2.4. Phân tích đánh giá hoạt động kinh doanh dịch vụ của công ty

3. CHƯƠNG III: TỔ CHỨC CÔNG TÁC GIAO NHẬN HẠT ĐIỀU XUẤT KHẨU TẠI TỔNG CÔNG TY THƯƠNG MẠI HÀ NỘI

3.1. Mục tiêu và phương hướng hoạt động của công ty

3.2. Kịch bản giao nhận lô hàng hạt điều xuất khẩu tại Tổng Công ty Thương mại Hà Nội

3.3. Xây dựng phương án tổ chức công tác xuất khẩu hạt điều tại Tổng Công ty Thương mại Hà Nội

3.4. Ưu, nhược điểm của kịch bản giao nhận xây dựng trong đồ án

3.5. Các giải pháp cải thiện chất lượng giao nhận hàng hóa trên cơ sở kịch bản giao nhận hàng hạt điều xuất khẩu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

Tóm tắt

I. Tổng Quan Giao Nhận Hạt Điều Xuất Khẩu Tại Hapro

Logistics và Quản lý Chuỗi cung ứng đóng vai trò then chốt trong nền kinh tế, kết nối sản xuất và tiêu thụ. Trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, nghiệp vụ giao nhận vận tải đòi hỏi sự đổi mới liên tục. Tổng Công ty Thương mại Hà Nội (Hapro), một đơn vị có đóng góp quan trọng cho ngành, đang tích cực đẩy mạnh xuất khẩu hạt điều, đặc biệt trong bối cảnh nhu cầu tiêu thụ thực phẩm có lợi cho sức khỏe tăng cao. Mục tiêu của việc nghiên cứu này là hệ thống hóa quy trình giao nhận hạt điều xuất khẩu bằng đường biển tại Hapro, từ đó đề xuất các giải pháp tối ưu hóa. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào số liệu thực tế tại Chi nhánh XNK phía Bắc của Hapro trong giai đoạn 2018-2020, qua đó làm rõ thực trạng các vấn đề trong quy trình giao nhận. Hạt điều là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn và tạo công ăn việc làm cho nhiều lao động. Tuy nhiên, quá trình giao nhận hạt điều xuất khẩu cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro và thách thức, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có quy trình quản lý chặt chẽ và hiệu quả. Việc tổ chức giao nhận lô hàng một cách khoa học và hợp lý là yếu tố then chốt để đảm bảo chất lượng sản phẩm, giảm thiểu chi phí và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Đồ án này đi sâu vào phân tích thực trạng giao nhận hạt điều xuất khẩu bằng đường biển tại Tổng Công ty Thương mại Hà Nội – CTCP Hapro, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động này. "_Đồ án tốt nghiệp này lựa chọn đề tài: Tổ chức công tác giao nhận lô hàng hạt điều xuất khẩu bằng đường biển tại Tổng Công ty Thương mại Hà Nội - CTCP – HAPRO".

1.1. Khái Niệm Giao Nhận Vận Tải và Vai Trò Quan Trọng

Giao nhận vận tải là quá trình đưa sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ, song hành với quá trình vận tải. Nó bao gồm các công việc như tập kết hàng hóa, vận chuyển, xếp dỡ, lưu kho, chuyển tải, đóng gói, thủ tục và chứng từ. Theo FIATA, dịch vụ giao nhận bao gồm bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hoá, cũng như các dịch vụ tư vấn liên quan. Luật Thương mại Việt Nam định nghĩa dịch vụ giao nhận hàng hóa là hành vi thương mại mà người làm dịch vụ nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục, giấy tờ và giao hàng cho người nhận theo ủy thác. Như vậy, giao nhận hàng hóa là tập hợp các công việc liên quan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi đến nơi nhận. Vai trò của người giao nhận trong thương mại quốc tế đã mở rộng từ đại lý, môi giới thực hiện các công việc do nhà xuất nhập khẩu ủy thác đến cung cấp dịch vụ trọn gói về toàn bộ quá trình vận tải và phân phối hàng hoá. Người giao nhận có thể kiêm nhiệm vai trò đại lý, người chuyên chở. Khi là đại lý, nhiệm vụ chủ yếu do khách hàng quy định, còn khi là người chuyên chở, người giao nhận phải chịu trách nhiệm về hàng hóa kể từ khi nhận hàng cho đến khi giao hàng.

1.2. Quyền Hạn Nghĩa Vụ Trách Nhiệm Của Người Giao Nhận

Điều 167 Luật thương mại 2005 quy định người giao nhận có các quyền và nghĩa vụ như thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo hợp đồng, thông báo cho khách hàng nếu có lý do chính đáng để thực hiện khác với chỉ dẫn, thực hiện nghĩa vụ trong thời gian hợp lý và được hưởng tiền công. Về trách nhiệm, khi là đại lý của chủ hàng, người giao nhận phải chịu trách nhiệm về giao nhận không đúng chỉ dẫn, thiếu sót trong việc mua bảo hiểm, làm thủ tục hải quan, gửi hàng sai quy định, giao hàng sai người nhận, tái xuất không đúng thủ tục. Tuy nhiên, người giao nhận không chịu trách nhiệm về hành vi hoặc lỗi lầm của người thứ ba nếu chứng minh được đã lựa chọn cẩn thận. Khi là người chuyên chở, người giao nhận chịu trách nhiệm về những hành vi và lỗi lầm của người chuyên chở, của người giao nhận khác mà người chuyên chở thuê để thực hiện hợp đồng vận tải. Quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm phụ thuộc vào luật lệ của các phương thức vận tải quy định. Người giao nhận không chịu trách nhiệm về những mất mát, hư hỏng của hàng hóa phát sinh từ lỗi của khách hàng, đóng gói không phù hợp, do nội tỳ hoặc bản chất của hàng hóa, do chiến tranh, đình công hoặc bất khả kháng. Ngoài ra, người giao nhận không chịu trách nhiệm về việc mất khoản lợi khách hàng có thể được hưởng do sự chậm trễ hoặc giao nhận sai địa chỉ mà không phải lỗi của mình.

II. Quy Trình Giao Nhận Hạt Điều Xuất Khẩu Đường Biển

Trong giao nhận vận tải đường biển, việc bảo vệ hàng hóa an toàn là vô cùng quan trọng. Các công ước quốc tế và văn bản pháp luật Việt Nam quy định rõ quyền và nghĩa vụ giữa các bên. Nguyên tắc giao nhận hàng hóa XNK tại các cảng biển Việt Nam bao gồm việc giao nhận do cảng tiến hành trên cơ sở hợp đồng, xếp dỡ hàng hóa trong phạm vi cảng do cảng thực hiện, cảng không chịu trách nhiệm về hàng hóa khi hàng đã ra khỏi bãi, và chủ hàng phải xuất trình chứng từ hợp lệ khi nhận hàng. Nhiệm vụ của cảng bao gồm ký kết hợp đồng xếp dỡ, giao nhận, bảo quản hàng hóa, giao hàng xuất khẩu cho tàu và nhận hàng nhập khẩu từ tàu nếu được ủy thác, kết toán với tàu, giao hàng nhập khẩu cho các chủ hàng trong nước, tiến trình việc xếp dỡ, vận chuyển, bảo quản, lưu kho trong khu vực cảng, và chịu trách nhiệm về những tổn thất của hàng hóa do mình gây nên. Chủ hàng XNK có nhiệm vụ ký kết hợp đồng giao nhận với cảng, tiến hành giao nhận hàng hóa, cung cấp thông tin về hàng hóa và tàu, và cung cấp các chứng từ cần thiết cho cảng. Hải quan tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát và kiểm soát đối với tàu biển và hàng hóa xuất nhập khẩu, đảm bảo thực hiện các quy định của Nhà nước về xuất nhập khẩu.

2.1. Cơ Sở Pháp Lý và Nguyên Tắc Giao Nhận Hàng Hóa XNK

Trong quá trình giao nhận vận tải quãng đường lớn trên biển, việc bảo vệ hàng hóa an toàn, tránh tổn thất rất quan trọng. Vì vậy, việc xác nhận rõ quyền và nghĩa vụ giữa các bên là vô cùng quan trọng. Điều này được quy định rõ trong các công ước quốc tế về hợp đồng mua bán hàng hóa như Công ước Viên năm 1980 về buôn bán quốc tế. Các văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước Việt Nam về giao nhận vận tải; các loại hợp đồng và L/C mới đảm bảo quyền lợi của chủ hàng XNK. Các văn bản hiện hành đã quy định những nguyên tắc giao nhận hàng hóa XNK tại các cảng biển Việt Nam như sau: Việc giao nhận hàng hóa XNK tại các cảng biển là do cảng tiến hành trên cơ sở hợp đồng giữa chủ hàng và người được chủ hàng ủy thác với cảng; Việc xếp dỡ hàng hóa trong phạm vi cảng là do cảng tổ chức thực hiện; Trường hợp chủ hàng muốn đưa phương tiện vào xếp dỡ thì phải thỏa thuận với cảng và phải trả các lệ phí, chi phí liên quan cho cảng; Khi được ủy thác giao nhận hàng hóa XNK với tàu, cảng nhận hàng bằng phương thức nào thì phải giao hàng bằng phương thức đó; Cảng không chịu trách nhiệm về hàng hóa khi hàng đã ra khỏi bãi, cảng; Khi nhận hàng tại cảng thì chủ hàng hoặc người được ủy thác phải xuất trình những chứng từ hợp lệ xác định quyền được nhận hàng và phải nhận được một cách liên tục trong một thời gian nhất định những hàng hóa ghi trên chứng từ; Việc giao nhận có thể do cảng làm theo ủy thác hoặc chủ hàng trực tiếp làm.

2.2. Nhiệm Vụ Của Các Cơ Quan Tham Gia Giao Nhận

Nhiệm vụ ở cảng bao gồm ký kết hợp đồng xếp dỡ, giao nhận, bảo quản, lưu kho hàng hóa với chủ hàng, giao hàng xuất khẩu cho tàu và nhận hàng nhập khẩu từ tàu nếu được ủy thác, kết toán với tàu, giao hàng nhập khẩu cho các chủ hàng trong nước, tiến trình việc xếp dỡ, vận chuyển, bảo quản, lưu kho, và chịu trách nhiệm về những tổn thất của hàng hóa do mình gây nên. Nhiệm vụ của các chủ chủ hàng xuất nhập khẩu bao gồm ký kết hợp đồng giao nhận với cảng, tiến hành giao nhận hàng hóa, cung cấp thông tin về hàng hóa và tàu, và cung cấp các chứng từ cần thiết cho cảng. Nhiệm vụ của Hải quan là tiến hành thủ tục hải quan, thực hiện các việc kiểm tra, giám sát kiểm soát Hải quan đối với tàu biển và hàng hóa xuất nhập khẩu, đảm bảo thực hiện các quy định của Nhà nước về xuất nhập khẩu, và tiến hành các biện pháp phát hiện, ngăn chặn, điều tra và xử lý hành vi buôn lậu, gian lận thương mại.

III. Hướng Dẫn Tổ Chức Giao Nhận Hạt Điều Xuất Khẩu Hiệu Quả

Tổ chức công tác giao nhận hàng hóa xuất khẩu phụ thuộc vào việc hàng hóa có lưu kho bãi tại cảng hay không và có đóng trong container hay không. Đối với hàng xuất khẩu không phải lưu kho bãi tại cảng, chủ hàng giao trực tiếp cho tàu sau khi làm thủ tục xuất khẩu. Đối với hàng xuất khẩu phải lưu kho bãi, chủ hàng giao hàng cho cảng, sau đó cảng giao cho tàu. Đối với hàng xuất khẩu đóng trong container, nếu gửi hàng nguyên (FCL), chủ hàng lấy container rỗng, đóng hàng, niêm phong và giao cho tàu tại CY. Nếu gửi hàng lẻ (LCL), chủ hàng giao hàng cho người chuyên chở tại CFS hoặc ICD. Quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu bao gồm đàm phán ký kết hợp đồng, xin giấy phép xuất khẩu (nếu cần), xác nhận thanh toán, chuẩn bị hàng xuất, thu xếp chỗ với hãng vận tải, đóng hàng và vận chuyển về cảng, làm thủ tục hải quan, gửi chứng từ cho người mua hàng. Quy trình làm thủ tục hải quan bao gồm kiểm tra chính sách mặt hàng, chuẩn bị chứng từ, khai tờ khai hải quan, làm thủ tục hải quan tại chi cục hải quan, thông quan và thanh lý tờ khai.

3.1. Giao Nhận Hạt Điều Không Lưu Kho Bãi Tại Cảng

Đối với hàng xuất khẩu không phải lưu kho bãi tại cảng, các bước giao nhận diễn ra như sau: Đưa hàng đến cảng, làm các thủ tục xuất khẩu, giao hàng cho tàu. Chủ hàng ngoại thương phải đăng ký với cảng về máng, địa điểm, cầu tàu xếp dỡ, làm các thủ tục liên quan đến xuất khẩu như hải quan, kiểm dịch, tổ chức vận chuyển, xếp hàng lên tàu. Chủ hàng liên hệ với thuyền trưởng để lấy sơ đồ xếp hàng, tiến hành xếp hàng lên tàu và ghi vào tally sheet (phiếu kiểm kiện), lập biên lai thuyền phó ghi số lượng, tình trạng hàng hoá xếp lên tàu (là cơ sở để cấp vận đơn). Người chuyên chở cấp vận đơn, do chủ hàng lập và đưa thuyền trưởng ký, đóng dâú. Chủ hàng lập bộ chứng từ thanh toán tiền hàng được hợp đồng hoặc L/C quy định, thông báo cho người mua biết việc giao hàng và phải mua bảo hiểm cho hàng hoá (nếu cần), tính toán thưởng phát xếp dỡ hàng nhanh chậm (nếu có).

3.2. Giao Nhận Hạt Điều Có Lưu Kho Bãi Tại Cảng

Đối với loại hàng này, việc giao hàng gồm hai bước lớn: chủ hàng ngoại thương giao hàng XK cho cảng, sau đó cảng tiến hành giao hàng cho tàu. Giao hàng XK cho cảng bao gồm các công việc: Chủ hàng ký kết hợp đồng lưu kho bảo quản hàng hoá với cảng. Trước khi giao hàng cho cảng, phải giao cho cảng các giấy tờ: Danh mục hàng hoá XK (cargo list), Thông báo xếp hàng của hãng tàu cấp (shipping order) nếu cần, Chỉ dẫn xếp hàng (shipping note). Cảng giao hàng cho tàu: Trước khi giao hàng cho tàu, chủ hàng phải làm các thủ tục liên quan đến XK: hải quan, kiểm dịch, kiểm nghiệm (nếu có), báo cho cảng ngày giờ dự kiến tàu đến (ETA), chấp nhận NOR (Notice of Readiness, hay còn gọi là thông báo sẵn sàng), giao cho cảng sơ đồ xếp hàng. Chủ hàng tổ chức xếp và giao hàng cho tàu. Trong quá trình giao hàng, nhân viên kiểm đếm của cảng phải ghi số lượng hàng giao vào Tally Report. Khi giao nhận xong một lô hoặc toàn tàu, cảng phải lấy biên lai thuyền phó (Mate’s Receipt) để trên cơ sở đó lập vận đơn (B/L). Chủ hàng lập bộ chứng từ thanh toán, thông báo cho người mua về việc giao hàng và mua bảo hiểm cho hàng hoá (nếu cần), thanh toán các chi phí cần thiết cho cảng.

IV. Phân Tích Thực Trạng Xuất Khẩu Hạt Điều tại Hapro 2020

Tổng công ty Thương mại Hà Nội (Hapro) là một doanh nghiệp chủ lực tại Hà Nội, hoạt động trong nhiều lĩnh vực, bao gồm xuất nhập khẩu, kinh doanh thương mại và dịch vụ. Thị trường xuất khẩu của Hapro trải rộng trên gần 80 quốc gia và vùng lãnh thổ, tập trung vào các mặt hàng nông sản, thực phẩm, thủ công mỹ nghệ. Tổng công ty định hướng phát triển thành một đơn vị xuất nhập khẩu và thương mại nội địa có năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững. Mô hình quản trị của Hapro là Công ty cổ phần, với cơ cấu tổ chức được phân chia rõ ràng. Nguồn nhân lực của Hapro bao gồm các cán bộ có trình độ chuyên môn khác nhau, đảm bảo hoạt động hiệu quả của công ty. Sứ mệnh của Hapro là hoạt động vì lợi ích và sự hài lòng của khách hàng, cung cấp các sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao, liên tục cải tiến để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường.

4.1. Giới Thiệu Chung Về Tổng Công Ty Thương Mại Hà Nội Hapro

Tổng công ty Thương mại Hà Nội (Hapro) là doanh nghiệp hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con, được thành lập ngày 11/08/2004. Thực hiện phương án Cổ phần hóa Công ty Mẹ - Tổng công ty Thương mại Hà Nội đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1925/QĐ-TTg ngày 30/11/2017, Tổng công ty Thương mại Hà Nội đã chính thức chuyển sang hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần từ ngày 29/06/2018. Qua hơn 15 năm xây dựng và phát triển, Hapro đã khẳng định được vai trò của một doanh nghiệp chủ lực trên địa bàn TP. Hà Nội, không chỉ trong hoạt động xuất nhập khẩu mà cả trong kinh doanh thương mại, dịch vụ tại thị trường nội địa. Thị trường xuất khẩu của công ty được duy trì và mở rộng tới gần 80 quốc gia, khu vực và vùng lãnh thổ trên thế giới. Hapro luôn giữ vững vị trí là một trong những đơn vị dẫn đầu cả nước về xuất khẩu một số mặt hàng nông sản, thực phẩm, dược liệu, thủ công mỹ nghệ… Sau khi thực hiện quy trình cổ phần hóa và chính thức chuyển sang hoạt động theo mô hình Tổng công ty cổ phần vào tháng 6/2018, Tổng công ty tiếp tục định hướng chiến lược xây dựng và phát triển Tổng công ty Thương mại Hà Nội – Công ty cổ phần là một Tổng công ty xuất nhập khẩu và thương mại nội địa có năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững, phát huy vai trò là một doanh nghiệp kinh tế, thương mại lớn, góp phần thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế của Hà Nội nói riêng và cả nước nói chung.

4.2. Đặc Điểm Nguồn Lực và Hoạt Động Kinh Doanh của Hapro

Tổng công ty được tổ chức và hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Cơ cấu bộ máy quản lý Tổng công ty được mô tả theo sơ đồ. Chi nhánh Tổng công ty – Trung tâm XNK phía Bắc có cơ cấu bộ máy quản lý bao gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Khu vực thị trường, Phòng Kế toán, Phòng Nghiệp vụ, Phòng Xuất nhập khẩu. Sứ mệnh của Hapro là hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ, sản xuất và đầu tư, phấn đấu vì lợi ích và sự hài lòng của khách hàng Việt Nam và quốc tế. Hapro có chính sách chất lượng đảm bảo cung cấp các sản phẩm và dịch vụ đáp ứng mọi yêu cầu đã cam kết, liên tục cải tiến để nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, và là người bạn đáng tin cậy và người đồng hành thuỷ chung của khách hàng. Hapro xuất khẩu các mặt hàng nông sản (gạo, tiêu đen, hạt điều, cà phê,...), hàng thủ công mỹ nghệ, hàng công nghiệp nhẹ và thực phẩm chế biến. Hapro nhập khẩu máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, đồ gia dụng, đồ điện gia dụng và hàng tiêu dùng. Thị trường xuất nhập khẩu của Hapro đến 70 nước và vùng lãnh thổ trên thế giới.

V. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Giao Nhận Hạt Điều Xuất Khẩu

Hoạt động tổ chức dịch vụ giao nhận hàng hóa tại công ty Hapro bao gồm các bước: Nhận và xử lý thông tin khách hàng, tổ chức vận tải và kế hoạch phương tiện đóng hàng, làm bộ chứng từ, làm thủ tục hải quan, lập chứng từ quyết toán và lưu sổ. Các thông tin mà nhân viên kinh doanh tiếp nhận từ khách hàng bao gồm loại hàng, cảng đi, cảng đến, hãng tàu, thời gian dự kiến xuất hàng. Quy trình thông quan hàng xuất khẩu bao gồm truyền số liệu qua mạng hải quan điện tử và phân luồng hàng (luồng xanh, luồng vàng, luồng đỏ). Giải pháp nâng cao hiệu quả giao nhận hàng hóa cần tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình, áp dụng công nghệ thông tin, nâng cao năng lực của đội ngũ nhân viên và tăng cường hợp tác với các đối tác.

5.1. Quy Trình Tổ Chức Dịch Vụ Giao Nhận Hàng Hóa Tại Hapro

Hoạt động tổ chức dịch vụ giao nhận hàng hóa tại công ty Hapro được tóm gọn trong sơ đồ sau: Nhận và xử lý thông tin khách hàng đăng ký dịch vụ, Tổ chức vận tải và kế hoạch phương tiện đóng hàng, Làm bộ chứng từ, Làm thủ tục hải quan, Lập chứng từ quyết toán và lưu sổ. Những thông tin mà nhân viên kinh doanh tiếp nhận từ khách hàng như sau: Loại hàng: Căn cứ vào loại hàng, số lượng hàng mà công ty sẽ tư vấn cho khách hàng loại container phù hợp. Cảng đi, cảng đến: Đây là yếu tố quyết định giá cước vận chuyển vì khoảng cách vận chuyển càng gần, thời gian vận chuyển càng ngắn thì cước phí càng thấp và ngược lại. Hãng tàu: Tùy vào nhu cầu của khách hàng đến cảng nào mà nhân viên kinh doanh sẽ tư vấn cho khách hàng chọn dịch vụ của hãng tàu uy tín với giá cước phù hợp (hoặc lựa chọn theo yêu cầu của khách hàng). Thời gian dự kiến xuất hàng: Công ty sẽ tìm một lịch trình tàu chạy phù hợp.

5.2. Quy Trình Thông Quan Hàng Xuất Khẩu Chi Tiết

Dựa vào những chứng từ mà khách hàng cung cấp cũng như thông tin về hàng hóa mà công ty được cung cấp; Hợp đồng thương mại, Invoice, Packing list,. Nhân viên giao nhận sử dụng phầm mềm khai báo hải quan Ecus để truyền số liệu tờ khai hải quan qua mạng. Phân luồng hàng gồm 3 luồng: Luồng xanh: Miễn kiểm tra chi tiết hồ sơ (chứng từ giấy) và miễn kiểm tra thực tế hàng hóa. Luồng vàng: Kiểm tra chi tiết hồ sơ (chứng từ giấy) và miễn kiểm tra chi tiết thực tế hàng hóa. Luồng đỏ: Kiểm tra chi tiết hồ sơ (chứng từ giấy) và kiểm tra chi tiết thực tế hàng hóa. Với các mức độ kiểm tra thực tế lô hàng dựa theo thông tư 112/2005/TT-BTC: Kiểm tra thực tế không quá 5% lô hàng: được tiến hành nhằm đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật hải quan của chủ hàng, nếu không có dấu hiệu sai phạm thì kết thúc kiểm tra, nếu có thì tiếp tục kiểm tra cho đến khi xác định được mức độ vi phạm. Kiểm tra thực tế 10% lô hàng: hàng hóa thuộc diện miễn kiểm tra thực tế nhưng cơ quan hải quan qua phân tích thông tin phát hiện thấy có dấu hiệu sai phạm, tiến hành kiểm tra nếu không sai phạm thì kết thúc kiểm tra, nếu có thì tiếp tục kiểm tra cho đến khi xác định được mức độ vi phạm. Kiểm tra thực tế toàn bộ lô hàng: đối với hàng hóa có chủ hàng nhiều lần vi phạm pháp luật về hải quan.

VI. Bài Học và Triển Vọng Phát Triển Giao Nhận Hạt Điều

Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn tổng quan về quy trình giao nhận hạt điều xuất khẩu tại Hapro, những thách thức và cơ hội đặt ra. Từ đó, đề xuất các giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả hoạt động, giảm thiểu rủi ro và tăng cường năng lực cạnh tranh. Triển vọng phát triển của ngành giao nhận hạt điều là rất lớn, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng. Các doanh nghiệp cần chủ động đổi mới, áp dụng công nghệ tiên tiến và xây dựng đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường.

6.1. Tóm Tắt Kết Quả Nghiên Cứu và Đề Xuất

Qua quá trình phân tích thực trạng công tác giao nhận hạt điều xuất khẩu bằng đường biển tại Tổng Công ty Thương mại Hà Nội (Hapro), đồ án này đã hệ thống hóa quy trình, nhận diện các vấn đề tồn tại và đề xuất các giải pháp cụ thể. Các giải pháp này tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình, áp dụng công nghệ thông tin, nâng cao năng lực của đội ngũ nhân viên và tăng cường hợp tác với các đối tác. Việc triển khai các giải pháp này sẽ giúp Hapro nâng cao hiệu quả hoạt động, giảm thiểu rủi ro và tăng cường năng lực cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

6.2. Hướng Phát Triển và Nghiên Cứu Tiếp Theo

Để tiếp tục nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hạt điều xuất khẩu, cần có những nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình, như biến động thị trường, chính sách thương mại, và sự phát triển của công nghệ. Ngoài ra, cần tập trung vào việc xây dựng mối quan hệ đối tác chiến lược với các hãng tàu, các nhà cung cấp dịch vụ logistics, và các khách hàng. Đồng thời, cần đầu tư vào việc đào tạo và phát triển đội ngũ nhân viên, để họ có đủ năng lực đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường. Việc áp dụng các giải pháp công nghệ tiên tiến, như blockchain, IoT, và AI, cũng sẽ giúp nâng cao tính minh bạch, hiệu quả, và an toàn của quy trình giao nhận hạt điều.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ GIAO NHẬN HÀNG HÓA 1. Khái quát chung về giao nhận hàng hóa 1. Khái niệm giao nhận Giao nhận vận tải là những hoạt động nằm trong khâu lưu thông phân phối, một khâu quan trọng nối liền hai mặt chủ yếu của chu trình tái sản xuất xã hội (sản xuất - tiêu thụ). Giao nhận vận tải thực hiện chức năng đưa sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ, hoàn thành mặt thứ hai của lưu thông phân phối là phân phối vật chất, khi mặt thứ nhất là thủ tục thương mại đã hình thành.

Giao nhận vận tải song hành với quá trình vận tải. Thông qua giao nhận các tác nghiệp vận tải được tiến hành: tập kết hàng hóa, vận chuyển, xếp dỡ, lưu kho, chuyển tải, đóng gói, thủ tục, chứng từ. Với nội hàm rộng như vậy, có nhiều định nghĩa về dịch vụ giao nhận. Theo quy tắc mẫu của Liên đoàn các hiệp hội giao nhận quốc tế (FIATA), dịch vụ giao nhận được định nghĩa là “bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hoá cũng như các dịch vụ tư vấn hay có liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hoá”.

Theo luật Thương Mại Việt Nam, dịch vụ giao nhận hàng hóa là hành vi thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa nhận hàng từ người gửi,tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục, giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhận theo sự uỷ thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc của người giao nhận khác. Như vậy, về cơ bản, giao nhận hàng hóa là tập hợp những công việc có liên quan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng (người gửi hàng) đến nơi nhận hàng (nguời nhận hàng). 3 Đồ án Tốt nghiệp – Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng Hệ Đại học chính quy Trần Ngọc Lê – MSV: 69DCVT20040 4 Đồ án Tốt nghiệp – Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng Hệ Đại học chính quy Trần Ngọc Lê – MSV: 69DCVT20040 1. Vai trò của người giao nhận Vai trò truyền thống của người giao nhận trong Thương mại quốc tế là người với vai trò là đại lý, môi giới.

Khởi đầu người giao nhận chỉ làm đại lý thực hiện một số công việc do các nhà xuất nhập khẩu uỷ thác, thay mặt cho họ như xếp dỡ, lưu kho hàng hoá, làm thủ tục hải quan, lo liệu vận tải nội địa, làm thủ tục thanh toán tiền hàng… Sau này do sự mở rộng của Thương mại quốc tế và sự phát triển của các phương thức vận tải phạm vi dịch vụ giao nhận đã được mở rộng thêm. Ngày nay, người giao nhận không chỉ làm các thủ tục hải quan hoặc thuê tàu mà còn cung cấp dịch vụ trọn gói về toàn bộ quá trình vận tải và phân phối hàng hoá. Vai trò ban đầu của người giao nhận chỉ thể hiện và diễn ra trong đất nước họ, với vị trí là một môi giới hải quan. Tuy nhiên, với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế, người giao nhận hiện nay đã có thể kiêm nhiệm các vai trò: - Đại lý: Khi người giao nhận là đại lý, nhiệm vụ chủ yếu của đại lý do khách hàng quy định.

Những nhiệm vụ đó thường được quy định trong luật tập tục về đại lý hoặc luật dân sự về uỷ quyền. Tuy nhiên, những quy định này không còn nhấn mạnh vào vấn đề giao nhận nữa và điều kiện hoàn cảnh cũng khác nhau. - Người chuyên chở: Khi người giao nhận là người chuyên chở, người chuyên chở phải chịu trách nhiệm về hàng hóa kể từ khi người chuyên chở nhận hàng cho đến khi đã giao hàng. 5 Đồ án Tốt nghiệp – Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng Hệ Đại học chính quy Trần Ngọc Lê – MSV: 69DCVT20040 1.

Quyền hạn nghĩa vụ trách nhiệm của người giao nhận a. Quyền và nghĩa vụ của người giao nhận Điều 167 Luật thương mại 2005 quy định, người giao nhận có những quyền và nghĩa vụ sau đây: - Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo hợp đồng; - Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có lý do chính đáng vì lợi ích của khách hàng thì có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách hàng, nhưng phải thông báo ngay cho khách hàng; - Sau khi ký kết hợp đồng, nếu thấy không thể thực hiện hợp đồng không thỏa thuận về thời gian thực hiện nghĩa vụ với khách hàng thì phải thông báo cho khách hàng để xin chỉ dẫn thêm; - Phải thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời gian hợp lý nếu trong hợp đồng không thỏa thuận về thời gian thực hiện nghĩa vụ với khách hàng; - Người giao nhận được hưởng tiền công và các khoản thu nhập hợp lý khác. Trách nhiệm của người giao nhận *Khi là đại lý của chủ hàng: Tùy theo khả năng của người giao nhận, người giao nhận phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng đã ký kết và phải chịu trách nhiệm về: - Giao nhận không đúng chỉ dẫn; - Thiếu sót trong việc mua bảo hiểm cho hàng hóa mặc dù đã có hướng dẫn; - Thiếu sót trong khi làm thủ tục hải quan; - Gửi hàng cho nơi đến sai quy định; 6 Đồ án Tốt nghiệp – Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng Hệ Đại học chính quy Trần Ngọc Lê – MSV: 69DCVT20040 - Giao hàng không phải là người nhận; - Giao hàng mà không thu tiền từ người nhận hàng; - Tái xuất không làm đúng những thủ tục cần thiết về việc không hoàn thuế; - Những thiệt hại về tài sản và người của người thứ ba mà người giao nhận gây nên. Tuy nhiên, người giao nhận không chịu trách nhiệm về hành vi hoặc lỗi lầm của người thứ ba như người chuyên chở hoặc người giao nhận khác nếu người giao nhận chứng minh được là đã lựa chọn cẩn thận.

Khi làm đại lý người giao nhận phải tuân thủ “Điều kiện Kinh doanh tiêu chuẩn” (Standard Trading Conditions) của mình. *Khi là người chuyên chở (Principal): Khi là một người chuyên chở, người giao nhận đóng vai trò là một nhà thầu độc lập, nhân danh mình chịu trách nhiệm cung cấp các dịch vụ mà khách hàng yêu cầu. Người chuyên chở phải chịu trách nhiệm về những hành vi và lỗi lầm của người chuyên chở, của người giao nhận khác. mà người chuyên chở thuê để thực hiện hợp đồng vận tải như thể là hành vi và thiếu sót của mình.

Quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của người chuyên chở phụ thuộc vào luật lệ của các phương thức vận tải quy định. Người chuyên chở thu ở khách hàng khoản tiền theo giá cả của dịch vụ mà người chuyên chở cung cấp, không phải là tiền hoa hồng. Người giao nhận không chỉ đóng vai trò là người chuyên chở trong trường hợp người chuyên chở tự vận chuyển hàng hóa bằng các phương tiện vận tải của chính mình (Performing Carrier) mà còn trong trường hợp, người chuyên chở bằng việc phát hành chứng từ vận tải của mình hay cách khác, cam kết đảm nhận trách nhiệm của người chuyên chở (người thầu chuyên chở - Contracting Carrier). 7 Đồ án Tốt nghiệp – Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng Hệ Đại học chính quy Trần Ngọc Lê – MSV: 69DCVT20040 Khi người giao nhận cung cấp các dịch vụ liên quan đến vận tải như đóng gói, lưu kho, bốc xếp hay phân phối… người giao nhận sẽ chịu trách nhiệm như người chuyên chở nếu người giao nhận thực hiện các dịch vụ trên bằng phương tiện của mình hoặc người giao nhận đã cam kết một cách rõ ràng hay ngụ ý là họ chịu trách nhiệm của người chuyên chở.

Khi đóng vai trò là người chuyên chở thì các điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn thường không áp dụng mà áp dụng các công ước quốc tế hoặc các quy ước do phòng Thương mại quốc tế ban hành. Tuy nhiên, người giao nhận không chịu trách nhiệm về những mất mát, hư hỏng của hàng hóa phát sinh từ những trường hợp sau đây: - Do lỗi của khách hàng hoặc của người được khách hàng ủy thác; - Khách hàng đóng gói và ghi ký mã hiệu không phù hợp; - Do nội tỳ hoặc bản chất của hàng hóa; - Do chiến tranh hoặc đình công; - Do các trường hợp bất khả kháng. Ngoài ra, người giao nhận không chịu trách nhiệm về việc mất khoản lợi khách hàng có thể được hưởng do sự chậm trễ hoặc giao nhận sai địa chỉ mà không phải lỗi của mình. Giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại cảng biển 1.

Cơ sở pháp lý, nguyên tắc giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu Trong quá trình giao nhận vận tải quãng đường lớn trên biển, việc bảo vệ hàng hóa an toàn, tránh tổn thất rất quan trọng. Vì vậy, việc xác nhận rõ quyền và nghĩa vụ giữa các bên là vô cùng quan trọng. Điều này được quy định rõ trong các công ước quốc tế về hợp đồng mua bán hàng hóa như Công ước Viên năm 1980 về buôn 8 Đồ án Tốt nghiệp – Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng Hệ Đại học chính quy Trần Ngọc Lê – MSV: 69DCVT20040 bán quốc tế. Các văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước Việt Nam về giao nhận vận tải; các loại hợp đồng và L/C mới đảm bảo quyền lợi của chủ hàng XNK.

Các văn bản hiện hành đã quy định những nguyên tắc giao nhận hàng hóa XNK tại các cảng biển Việt Nam như sau: - Việc giao nhận hàng hóa XNK tại các cảng biển là do cảng tiến hành trên cơ sở hợp đồng giữa chủ hàng và người được chủ hàng ủy thác với cảng;1 - Việc xếp dỡ hàng hóa trong phạm vi cảng là do cảng tổ chức thực hiện;2 - Trường hợp chủ hàng muốn đưa phương tiện vào xếp dỡ thì phải thỏa thuận với cảng và phải trả các lệ phí, chi phí liên quan cho cảng;3 - Khi được ủy thác giao nhận hàng hóa XNK với tàu, cảng nhận hàng bằng phương thức nào thì phải giao hàng bằng phương thức đó;4 - Cảng không chịu trách nhiệm về hàng hóa khi hàng đã ra khỏi bãi, cảng; - Khi nhận hàng tại cảng thì chủ hàng hoặc người được ủy thác phải xuất trình những chứng từ hợp lệ xác định quyền được nhận hàng và phải nhận được một cách liên tục trong một thời gian nhất định những hàng hóa ghi trên chứng từ;5 - Việc giao nhận có thể do cảng làm theo ủy thác hoặc chủ hàng trực tiếp làm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ