Đồ án chi tiết: Tính toán thiết kế cơ cấu phanh sau ô tô khách

Đồ án thiết kế cơ cấu phanh sau ôtô khách: Tính toán chi tiết, bản vẽ kỹ thuật và thuyết minh đầy đủ. Tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên ngành ô tô.

Chuyên ngành

Ô tô

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2014

41
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG PHANH

1.1. công dụng, phân loại và yêu cầu:

1.1.1. công dụng:

1.1.2. Phân loại:

1.1.3. yêu cầu:

1.2. Cấu tạo chung của hệ thống phanh:

1.3. Kết cấu chung:

1.4. Cơ cấu phanh guốc (phanh trống):

1.5. Cơ cấu phanh dừng:

1.6. dẫn động phanh:

1.7. Dẫn động phanh chính bằng cơ khí:

1.8. Dẫn động phanh chính bằng thuỷ lực:

1.9. Dẫn động phanh chính bằng khí nén:

1.10. Dẫn động phanh chính bằng thủy khí kết hợp:

1.11. Kết luận chương 1

2. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG PHANH

2.1. Giới thiệu về xe HuynDai Country:

2.2. lựa chọn cơ cấu phanh sau:

2.3. Tính toán hệ thống phanh:

2.3.1. tính toán cơ cấu phanh sau:

3. BẢO DƯỠNG SỮA CHỮA HỆ THỐNG PHANH

3.1. Những hư hỏng thường gặp của hệ thống phanh

3.2. Khái niệm về sữa chữa, bảo dưỡng ô tô

3.3. Các mốc bảo dưỡng định kỳ đối với ô tô

3.4. Bảo dưỡng, sữa chữa hệ thống phanh

3.5. Bảo dưỡng định kỳ hệ thống phanh

3.6. Các dạng hư hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục

3.7. Sửa chữa chi tiết

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Cơ Cấu Phanh Sau Ô Tô Khách Công Dụng Phân Loại

Hệ thống phanh là yếu tố then chốt đảm bảo an toàn cho ô tô khách. Nó không chỉ giảm tốc độ, dừng xe mà còn giữ xe đứng yên trên các địa hình khác nhau. Trong bối cảnh giao thông phức tạp, việc hiểu rõ về hệ thống phanh và đặc biệt là cơ cấu phanh sau là vô cùng quan trọng. Hệ thống phanh có công dụng giảm tốc độ chuyển động của xe tới vận tốc chuyển động nào đó, dừng hẳn hoặc giữ xe đỗ ở một vị trí nhất định. Đối với ôtô hệ thống phanh là một trong những cụm quan trọng nhất, bởi vì nó bảo đảm cho ôtô chạy an toàn ở tốc độ cao, do đó có thể nâng cao được năng suất vận chuyển.Trên ôtô sự phanh xe được tiến hành bằng cách tạo ma sát giữa phần quay và phần đứng yên của các cụm liên kết với bánh xe: giữa tang trống với má phanh hoặc đĩa phanh với má phanh. Quá trình ma sát trong các cơ cấu phanh dẫn tới mài mòn và nung nóng các chi tiết ma sát, nếu không xác định kịp thời và tiến hành hiệu chỉnh thì có thể dẫn tới làm giảm hiệu quả phanh. Hư hỏng trong hệ thống phanh thường kèm theo hậu quả nghiêm trọng, làm mất tính an toàn chuyển động của ôtô. Các hư hỏng rất đa dạng và phụ thuộc vào kết cấu hệ thống phanh. Hệ thống phanh được phân loại theo công dụng (phanh chính, phanh dừng, phanh dự phòng), kết cấu cơ cấu phanh (guốc, đĩa), dẫn động (cơ khí, thủy lực, khí nén) và khả năng điều chỉnh mô-men phanh và chống bó cứng (ABS). Mỗi loại có ưu nhược điểm riêng, phù hợp với từng loại xe và điều kiện vận hành. Hệ thống phanh cần đảm bảo các yêu cầu sau: - Có hiệu quả phanh cao nhất ở tất cả các bánh xe nghĩa là đảm bảo quãng đường phanh ngắn nhất khi phanh đột ngột trong trường hợp nguy hiểm; - Phanh êm dịu trong bất kì mọi trường hợp để đảm bảo sự ổn định của ôtô khi phanh; - Điều khiển nhẹ nhàng, nghĩa là lực tác dụng lên bàn đạp hay đòn điều khiển không lớn; - Dẫn động phanh có độ nhạy cao; - Đảm bảo việc phân bố mômen phanh trên các bánh xe phải theo quan hệ sử dụng hoàn toàn trọng lượng bám khi phanh với bất kì cường độ nào; - Không có hiện tượng tự xiết khi phanh; - Cơ cấu phanh thoát nhiệt tốt; - Giữ được tỉ lệ thuận giữa lực trên bàn đạp hoặc đòn điều khiển - với lực phanh trên bánh xe; - Có hệ số ma sát giữa phần quay và má phanh cao và ổn định trong điều kiện sử dụng; - Có khả năng phanh ôtô khi đứng trong thời gian dài. Thiết kế hệ thống phanh ô tô khách phải đáp ứng những tiêu chuẩn khắt khe để đảm bảo an toàn tối đa. "Đối với ôtô hệ thống phanh là một trong những cụm quan trọng nhất, bởi vì nó bảo đảm cho ôtô chạy an toàn ở tốc độ cao, do đó có thể nâng cao được năng suất vận chuyển." Việc lựa chọn loại phanh, tính toán lực phanh, vật liệu chế tạo đều cần được xem xét kỹ lưỡng.

1.1. Các Loại Phanh Sau Ô Tô Khách Phổ Biến Ưu và Nhược Điểm

Phanh tang trống và phanh đĩa là hai loại cơ cấu phanh sau phổ biến trên ô tô khách. Phanh tang trống có ưu điểm giá thành rẻ, cấu tạo đơn giản, dễ bảo trì. Tuy nhiên, hiệu quả phanh kém hơn phanh đĩa, dễ bị mất hiệu quả khi phanh liên tục do nhiệt độ tăng cao. Phanh đĩa có hiệu quả phanh cao hơn, tản nhiệt tốt hơn, nhưng giá thành cao hơn và yêu cầu bảo trì phức tạp hơn. Việc lựa chọn loại phanh phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tải trọng xe, tốc độ vận hành, điều kiện đường xá và ngân sách. Theo kết cấu của cơ cấu phanh:  Hệ thống phanh với cơ cấu phanh guốc;  Hệ thống phanh với cơ cấu phanh đĩa. Theo dẫn động phanh:  Hệ thống phanh dẫn động cơ khí;  Hệ thống phanh dẫn động thủy lực;  Hệ thống phanh dẫn động khí nén;  Hệ thống phanh dẫn động kết hợp khí nén-thủy lực;  Hệ thống phanh dẫn động có cường hóa. Theo khả năng điều chỉnh mômen phanh ở cơ cấu phanh: Theo khả năng điều chỉnh mômen phanh ở cơ cấu phanh chúng ta có hệ thống phanh với bộ điều hòa lực phanh. Theo khả năng chống bó cứng bánh xe khi phanh: Theo khả năng chống bó cứng bánh xe khi phanh chúng ta có hệ thống phanh với bộ chống hãm cứng bánh xe (hệ thống ABS).

1.2. Yêu Cầu Kỹ Thuật Đối Với Hệ Thống Phanh Sau Ô Tô Khách

Một hệ thống phanh tốt cần đảm bảo hiệu quả phanh cao, ổn định, êm dịu và an toàn. Cơ cấu phanh sau phải có khả năng chịu tải tốt, tản nhiệt hiệu quả và hoạt động bền bỉ trong điều kiện khắc nghiệt. Ngoài ra, hệ thống phanh cần có độ nhạy cao, phản ứng nhanh chóng với tác động của người lái và có khả năng chống bó cứng bánh xe (ABS) để đảm bảo an toàn khi phanh gấp. Hệ thống phanh cần bảo đảm các yêu cầu sau: - Có hiệu quả phanh cao nhất ở tất cả các bánh xe nghĩa là đảm bảo quãng đường phanh ngắn nhất khi phanh đột ngột trong trường hợp nguy hiểm; - Phanh êm dịu trong bất kì mọi trường hợp để đảm bảo sự ổn định của ôtô khi phanh; - Điều khiển nhẹ nhàng, nghĩa là lực tác dụng lên bàn đạp hay đòn điều khiển không lớn; - Dẫn động phanh có độ nhạy cao; - Đảm bảo việc phân bố mômen phanh trên các bánh xe phải theo quan hệ sử dụng hoàn toàn trọng lượng bám khi phanh với bất kì cường độ nào; - Không có hiện tượng tự xiết khi phanh; - Cơ cấu phanh thoát nhiệt tốt; - Giữ được tỉ lệ thuận giữa lực trên bàn đạp hoặc đòn điều khiển - với lực phanh trên bánh xe; - Có hệ số ma sát giữa phần quay và má phanh cao và ổn định trong điều kiện sử dụng; - Có khả năng phanh ôtô khi đứng trong thời gian dài.

II. Thách Thức Vấn Đề Trong Thiết Kế Phanh Sau Ô Tô Khách

Thiết kế phanh sau ô tô khách đối mặt với nhiều thách thức. Tải trọng lớn và phân bố trọng lượng không đều tạo ra áp lực lớn lên hệ thống phanh. Điều kiện vận hành khắc nghiệt, phanh liên tục trên địa hình đồi núi, đường trơn trượt làm tăng nguy cơ quá nhiệt và mất hiệu quả phanh. Việc đảm bảo an toàn cho hành khách là ưu tiên hàng đầu, đòi hỏi hệ thống phanh phải hoạt động ổn định và tin cậy trong mọi tình huống. Ngoài ra, việc tối ưu hóa chi phí, giảm trọng lượng và kéo dài tuổi thọ của hệ thống phanh cũng là những vấn đề cần được giải quyết. "Trên cơ sở đó em được giao đề tài đồ án tốt nghiệp với nội dung yêu cầu : “ Tính toán thiết kế cơ cấu phanh sau ô tô khách”." Để giải quyết những thách thức này, cần có sự kết hợp giữa kiến thức lý thuyết và kinh nghiệm thực tiễn, sử dụng các phần mềm mô phỏng và thử nghiệm để đánh giá hiệu quả và độ bền của hệ thống phanh. Đồng thời, cần tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn và quy định kỹ thuật của ngành để đảm bảo chất lượng và độ tin cậy của sản phẩm.

2.1. Quá Nhiệt Phanh Sau Ô Tô Khách Nguyên Nhân và Giải Pháp

Quá nhiệt là một trong những vấn đề nghiêm trọng nhất đối với phanh sau ô tô khách. Nguyên nhân chủ yếu là do ma sát liên tục giữa má phanh và đĩa phanh/tang trống, đặc biệt khi phanh gấp hoặc phanh liên tục trên đường dốc. Quá nhiệt làm giảm hệ số ma sát, gây ra hiện tượng "fade" (mất phanh) và làm hỏng các chi tiết của hệ thống phanh. Để giảm thiểu quá nhiệt, cần sử dụng vật liệu ma sát có khả năng chịu nhiệt tốt, thiết kế hệ thống tản nhiệt hiệu quả và hạn chế phanh gấp khi không cần thiết. Sử dụng các loại phanh có hiệu suất cao và tản nhiệt tốt như phanh đĩa cũng là một giải pháp hiệu quả. Ngoài ra, việc kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ hệ thống phanh, thay thế má phanh khi mòn cũng giúp ngăn ngừa quá nhiệt và đảm bảo an toàn. Quá trình ma sát trong các cơ cấu phanh dẫn tới mài mòn và nung nóng các chi tiết ma sát, nếu không xác định kịp thời và tiến hành hiệu chỉnh thì có thể dẫn tới làm giảm hiệu quả phanh.

2.2. Ảnh Hưởng Của Tải Trọng Lên Hiệu Quả Phanh Sau Ô Tô Khách

Tải trọng có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả phanh sau ô tô khách. Khi xe chở đầy tải, trọng lượng dồn lên trục sau tăng lên, làm tăng lực bám của bánh xe sau và giảm lực bám của bánh xe trước. Điều này có thể dẫn đến tình trạng phanh không đều, xe bị văng đuôi hoặc lật khi phanh gấp. Để khắc phục vấn đề này, cần thiết kế hệ thống phanh có khả năng điều chỉnh lực phanh phù hợp với tải trọng (ví dụ: hệ thống EBD). Ngoài ra, cần sử dụng má phanh có hệ số ma sát cao và ổn định trong điều kiện tải trọng khác nhau và đảm bảo phân bố lực phanh hợp lý giữa các bánh xe. Mô men phanh sinh ra ở các cơ cấu phanh phải đảm bảo giảm được tốc độ hoặc dừng hẳn ôtô với gia tốc chậm dần trong giới hạn cho phép.

III. Hướng Dẫn Tính Toán Thiết Kế Phanh Sau Ô Tô Khách Chi Tiết

Quá trình tính toán thiết kế phanh sau ô tô khách bao gồm nhiều bước. Đầu tiên, cần xác định các thông số kỹ thuật của xe như tải trọng, tốc độ, kích thước bánh xe. Tiếp theo, cần lựa chọn loại phanh phù hợp (tang trống hoặc đĩa) và tính toán lực phanh cần thiết để đảm bảo khả năng giảm tốc và dừng xe an toàn. Sau đó, cần lựa chọn vật liệu ma sát, thiết kế cơ cấu phanh và tính toán các thông số hình học của hệ thống. Cuối cùng, cần kiểm tra độ bền, độ tin cậy và hiệu quả tản nhiệt của hệ thống phanh bằng các phần mềm mô phỏng và thử nghiệm thực tế. Toàn bộ quá trình này đòi hỏi kiến thức chuyên sâu về cơ khí, vật liệu và động lực học ô tô. Để xác định được toạ độ trọng tâm của ôtô theo chiều dọc ta khảo sát các lực tác dụng lên ôtô khi nó đứng yên khi đầy tải trên đường ngang. Phân bố lực lên xe Mô men phanh sinh ra ở các cơ cấu phanh phải đảm bảo giảm được tốc độ hoặc dừng hẳn ôtô với gia tốc chậm dần trong giới hạn cho phép.

3.1. Phương Pháp Xác Định Lực Phanh Cần Thiết Cho Ô Tô Khách

Lực phanh cần thiết phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm tải trọng xe, tốc độ vận hành và hệ số bám giữa bánh xe và mặt đường. Để xác định lực phanh cần thiết, cần sử dụng các công thức tính toán dựa trên định luật Newton và các nguyên lý động lực học ô tô. Ngoài ra, cần xem xét các tiêu chuẩn an toàn và quy định kỹ thuật của ngành để đảm bảo hệ thống phanh đáp ứng các yêu cầu về khả năng giảm tốc và dừng xe an toàn. Việc xác định lực phanh cần thiết chính xác là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả và độ tin cậy của hệ thống phanh. Xác định mô men cần có ở các cơ cấu phanh: Pj G Z1 Z2 O1 O2 a b L Hình 2.1. Phân bố lực lên xe Mô men phanh sinh ra ở các cơ cấu phanh phải đảm bảo giảm được tốc độ hoặc dừng hẳn ôtô với gia tốc chậm dần trong giới hạn cho phép.

3.2. Lựa Chọn Vật Liệu Ma Sát Cho Phanh Sau Ô Tô Khách Tiêu Chí Quan Trọng

Vật liệu ma sát đóng vai trò quan trọng trong hiệu quả phanh. Vật liệu ma sát cần có hệ số ma sát cao và ổn định trong điều kiện nhiệt độ và áp suất khác nhau, khả năng chịu nhiệt tốt, độ bền cao và không gây tiếng ồn khi phanh. Các vật liệu ma sát phổ biến bao gồm asbestos (đã bị cấm sử dụng), semi-metallic, non-asbestos organic (NAO) và ceramic. Việc lựa chọn vật liệu ma sát phù hợp phụ thuộc vào loại phanh, điều kiện vận hành và ngân sách. Cần tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn và quy định kỹ thuật của ngành khi lựa chọn và sử dụng vật liệu ma sát. Cơ cấu phanh thoát nhiệt tốt; - Giữ được tỉ lệ thuận giữa lực trên bàn đạp hoặc đòn điều khiển - với lực phanh trên bánh xe; - Có hệ số ma sát giữa phần quay và má phanh cao và ổn định trong điều kiện sử dụng;

IV. Ứng Dụng Kết Quả Thiết Kế Cơ Cấu Phanh Sau Xe Hyundai Country

Việc thiết kế cơ cấu phanh sau cho xe Hyundai Country cần xem xét các thông số kỹ thuật của xe, bao gồm tải trọng, kích thước và tốc độ. Lựa chọn cơ cấu phanh guốc đối xứng qua trục cho cầu sau. Cơ cấu phanh đối xứng qua trụctrục (có nghĩa gồm hai guốc phanh bố trí đối xứng qua đường trục thẳng đứng) được thể hiện trên hình 1.a là loại sử dụng cam ép để ép guốc phanh vào trống phanh, loại này hay sử dụng trên ôtô tải lớn; sơ đồ hình 1.b là loại sử dụng xi lanh thủy lực để ép guốc phanh vào trống phanh, loại này thường sử dụng trên ôtô du lịch và ôtô tải nhỏ. Cấu tạo chung của cơ cấu phanh loại này là hai chốt cố định có bố trí bạc lệch tâm để điều chỉnh khe hở giữa má phanh và trống phanh ở phía dưới, khe hở phía trên được điều chỉnh bằng trục cam ép (hình 1.a) hoặc bằng cam lệch tâm (hình 1. Trên hai guốc phanh có tán (hoặc dán) các tấm ma sát. Các tấm này có thể dài liên tục (hình 1.b) hoặc phân chia thành một số đoạn (hình 1.b) trống phanh quay ngược chiều kim đồng hồ và guốc phanh bên trái là guốc xiết, guốc bên phải là guốc nhả. Vì vậy má phanh bên guốc xiết dài hơn bên guốc nhả với mục đích để hai má phanh có sự hao mòn như nhau trong quá trình sử dụng do má xiết chịu áp suất lớn hơn. Còn đối với cơ cấu phanh được mở bằng cam ép (hình 1.a) áp suất tác dụng lên hai má phanh là như nhau nên độ dài của chúng bằng nhau. Kết quả tính toán cho thấy lực phanh cần thiết, vật liệu phù hợp, và thiết kế tối ưu cho cơ cấu phanh.

4.1. Thông Số Kỹ Thuật Xe Hyundai Country Ảnh Hưởng Thiết Kế Phanh

Các thông số kỹ thuật của xe Hyundai Country, như tải trọng tối đa (6475 kg), chiều dài cơ sở (4085 mm), và kích thước bánh xe ảnh hưởng lớn đến việc thiết kế cơ cấu phanh sau. Tải trọng lớn đòi hỏi hệ thống phanh phải có khả năng chịu tải tốt và tản nhiệt hiệu quả. Chiều dài cơ sở ảnh hưởng đến phân bố trọng lượng và lực phanh giữa các bánh xe. Kích thước bánh xe ảnh hưởng đến lực phanh cần thiết và kích thước của cơ cấu phanh. Thông số kỹ thuật của xe HYUNDAI COUNTY có thể thay đổi tùy theo phiên bản và thị trường.1 thể hiện thông số kỹ thuật của dòng xe phổ biến hiện nay: Bảng 1. Thông số kỹ thuật của xe HYUNDAI COUNTY STT Thông số kỹ thuật Giá trị ĐVT 1 Loại thân Thân dài 2 Số chỗ ngồi 29 Chỗ 3 Chiều dài cơ sở 4085 mm 4 Kích thước tổng thể(DxRxC) 7590x2035x2755 mm 5 Vệt bánh xe trước/sau 1705x1495 mm 6 Khoảng sáng gầm xe 150 mm 7 Khối lượng bản thân 4300 Kg 8 Khối lượng tối đa 6475 Kg

4.2. Kết Quả Tính Toán Lực Phanh Cho Phanh Sau Xe Hyundai Country

Kết quả tính toán cho thấy lực phanh cần thiết ở cầu sau M ps = 212,71Kg. Với các thông số phù hợp của cơ cấu phanh đảm bảo được yêu cầu hệ thống phanh. Các thông số này được xác định dựa trên các công thức tính toán lực phanh và các thông số kỹ thuật của xe. Cần đảm bảo lực phanh đủ lớn để giảm tốc độ và dừng xe an toàn trong mọi tình huống. Xác định mô men cần có ở các cơ cấu phanh: Với cơ cấu phanh đặt trực tiếp ở tất cả các bánh xe thì mô men phanh tính toán cần sinh ra ở mỗi cơ cấu phanh ở cầu sau là: m2 .r bx 2 (2) Trong đó : m2: Hệ số phân bố lại trọng lượng khi phanh cầu sau.

V. Bảo Dưỡng Sửa Chữa Hệ Thống Phanh Sau Ô Tô Khách Lưu Ý Quan Trọng

Bảo dưỡng định kỳ và sửa chữa kịp thời hệ thống phanh sau ô tô khách là rất quan trọng để đảm bảo an toàn và kéo dài tuổi thọ của hệ thống. Việc kiểm tra má phanh, đĩa phanh/tang trống, dầu phanh và các bộ phận khác cần được thực hiện thường xuyên. Khi phát hiện các dấu hiệu bất thường như phanh kêu, phanh mềm, hoặc phanh không ăn, cần đưa xe đến các trung tâm dịch vụ uy tín để kiểm tra và sửa chữa. Sử dụng phụ tùng chính hãng và tuân thủ các quy trình bảo dưỡng theo khuyến cáo của nhà sản xuất là rất quan trọng. Phanh không ăn thì không dừng được ôtô kịp thời trong những điều kiện bình thường trong tình huống phức tạp thì sẽ là nguyên nhân gây ra tai nạn. Nguyên nhân phanh không ăn có thể là do ở phần dẫn động thủy lực không kín để không khí lọt vào hoặc trong hệ thống thiếu dầu bộ phận điều chỉnh của cơ cấu truyền động và cơ cấu phanh bị hỏng. Ngoài ra còn do má phanh và đĩa phanh bị mòn hoặc dính dầu.

5.1. Các Hư Hỏng Thường Gặp Ở Phanh Sau Ô Tô Khách Nhận Biết Xử Lý

Các hư hỏng thường gặp ở phanh sau ô tô khách bao gồm má phanh mòn, đĩa phanh/tang trống bị cong vênh hoặc nứt vỡ, dầu phanh bị rò rỉ, và các bộ phận khác bị hỏng hóc. Các dấu hiệu nhận biết bao gồm phanh kêu, phanh mềm, phanh không ăn, xe bị rung lắc khi phanh, và mức dầu phanh giảm nhanh. Khi phát hiện các dấu hiệu này, cần đưa xe đến các trung tâm dịch vụ uy tín để kiểm tra và sửa chữa kịp thời. Má phanh bị mòn thì thay mới chú ý đặt đinh tán sao cho đầu đinh thấp hơn bề mặt của má phanh theo yêu cầu. Phanh không ăn đều giữa các má phanh có thể do sự điều chỉnh cơ cấu truyền động hoặc cơ cấu phanh bị hỏng các ống dẫn bị tắc các chi tiết dẫn động bị kẹt. Ðể khắc phục ta cần có sự điều chỉnh cơ cấu truyền động bôi trơn các chi tiết và thông ống dẫn.

5.2. Bảo Dưỡng Định Kỳ Hệ Thống Phanh Sau Tăng Tuổi Thọ An Toàn

Bảo dưỡng định kỳ hệ thống phanh sau bao gồm kiểm tra má phanh, đĩa phanh/tang trống, dầu phanh và các bộ phận khác. Thay dầu phanh định kỳ (thường là sau mỗi 2 năm hoặc 40.000 km), bôi trơn các bộ phận chuyển động và kiểm tra độ kín của hệ thống. Ngoài ra, cần kiểm tra và điều chỉnh khe hở giữa má phanh và đĩa phanh/tang trống để đảm bảo hiệu quả phanh tốt nhất. Bảo dưỡng định kỳ giúp phát hiện sớm các hư hỏng tiềm ẩn, kéo dài tuổi thọ của hệ thống phanh và đảm bảo an toàn khi vận hành. Bảo dưỡng định kỳ hệ thống phanh là một trong những yếu tố quan trọng nhất để đảm bảo an toàn khi lái xe. Hệ thống phanh chịu trách nhiệm làm giảm tốc độ và dừng xe, vì vậy việc giữ cho nó hoạt động hiệu quả là điều cần thiết.

VI. Triển Vọng Tương Lai Công Nghệ Phanh Sau Ô Tô Khách

Công nghệ phanh sau ô tô khách đang không ngừng phát triển. Các hệ thống phanh điện tử (EBS), hệ thống phanh tái sinh và các vật liệu ma sát mới đang được nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi. Hệ thống phanh điện tử giúp cải thiện hiệu quả và độ ổn định của hệ thống phanh, đồng thời tích hợp các tính năng an toàn như ABS, EBD và ESC. Hệ thống phanh tái sinh giúp thu hồi năng lượng phanh, giảm tiêu thụ nhiên liệu và khí thải. Các vật liệu ma sát mới có khả năng chịu nhiệt tốt hơn, độ bền cao hơn và không gây ô nhiễm môi trường. Tương lai của công nghệ phanh sau ô tô khách hứa hẹn sẽ mang lại những hệ thống phanh an toàn, hiệu quả và thân thiện với môi trường hơn. Chương này cung cấp cái nhìn tổng quan về hệ thống phanh, từ các nguyên lý và loại phanh phổ biến như phanh đĩa, phanh ABS, và phanh tái sinh. Hệ thống phanh đảm bảo an toàn, ảnh hưởng đến hiệu suất lái xe và tiếp tục được cải tiến để đáp ứng các yêu cầu về an toàn và năng lượng.

6.1. Xu Hướng Phát Triển Hệ Thống Phanh ABS EBS Cho Ô Tô Khách

Hệ thống phanh ABS (Anti-lock Braking System) và EBS (Electronic Braking System) là những công nghệ quan trọng giúp cải thiện an toàn khi phanh. ABS giúp ngăn ngừa bánh xe bị bó cứng khi phanh gấp, giúp xe duy trì khả năng lái và giảm quãng đường phanh. EBS tích hợp các chức năng của ABS, EBD (Electronic Brakeforce Distribution) và các hệ thống khác, giúp điều khiển lực phanh tối ưu trên từng bánh xe và cải thiện độ ổn định của xe. Trong tương lai, ABS và EBS sẽ tiếp tục được phát triển và tích hợp thêm nhiều tính năng mới, giúp nâng cao an toàn và hiệu quả phanh cho ô tô khách. Theo khả năng chống bó cứng bánh xe khi phanh: Theo khả năng chống bó cứng bánh xe khi phanh chúng ta có hệ thống phanh với bộ chống hãm cứng bánh xe (hệ thống ABS).

6.2. Tiềm Năng Ứng Dụng Vật Liệu Mới Trong Chế Tạo Phanh Sau Ô Tô Khách

Vật liệu mới đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện hiệu quả và độ bền của phanh sau ô tô khách. Các vật liệu composite, ceramic và hợp kim nhẹ có khả năng chịu nhiệt tốt hơn, độ bền cao hơn và trọng lượng nhẹ hơn so với vật liệu truyền thống. Ứng dụng vật liệu mới giúp giảm quá nhiệt, kéo dài tuổi thọ của hệ thống phanh và giảm trọng lượng xe, góp phần tiết kiệm nhiên liệu và giảm khí thải. Trong tương lai, các nhà sản xuất ô tô sẽ tiếp tục nghiên cứu và ứng dụng vật liệu mới để tạo ra những hệ thống phanh an toàn, hiệu quả và thân thiện với môi trường hơn. Vật liệu của má phanh có - Thay má phanh. khuyết tật (hợp chất không đúng). - Má phanh tiếp xúc không đều - Hiệu chỉnh. - Điều chỉnh má phanh không - Điều chỉnh.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG PHANH 1. công dụng, phân loại và yêu cầu: 1. công dụng: Hệ thống phanh có chức năng giảm tốc độ chuyển động của xe tới vận tốc chuyển động nào đó, dừng hẳn hoặc giữ xe đỗ ở một vị trí nhất định.

Đối với ôtô hệ thống phanh là một trong những cụm quan trọng nhất, bởi vì nó bảo đảm cho ôtô chạy an toàn ở tốc độ cao, do đó có thể nâng cao được năng suất vận chuyển. Trên ôtô sự phanh xe được tiến hành bằng cách tạo ma sát giữa phần quay và phần đứng yên của các cụm liên kết với bánh xe: giữa tang trống với má phanh hoặc đĩa phanh với má phanh. Quá trình ma sát trong các cơ cấu phanh dẫn tới mài mòn và nung nóng các chi tiết ma sát, nếu không xác định kịp thời và tiến hành hiệu chỉnh thì có thể dẫn tới làm giảm hiệu quả phanh. Hư hỏng trong hệ thống phanh thường kèm theo hậu quả nghiêm trọng, làm mất tính an toàn chuyển động của ôtô.

Các hư hỏng rất đa dạng và phụ thuộc vào kết cấu hệ thống phanh. Phân loại: Có nhiều cách phân loại hệ thống phanh. Theo công dụng:  Hệ thống phanh chính (phanh chân);  Hệ thống phanh dừng (phanh tay);  Hệ thống phanh dự phòng  Hệ thống phanh chậm dần (phanh bằng động cơ, thủy lực hoặc điện từ). Theo kết cấu của cơ cấu phanh:  Hệ thống phanh với cơ cấu phanh guốc;  Hệ thống phanh với cơ cấu phanh đĩa.

Theo dẫn động phanh:  Hệ thống phanh dẫn động cơ khí;  Hệ thống phanh dẫn động thủy lực;  Hệ thống phanh dẫn động khí nén;  Hệ thống phanh dẫn động kết hợp khí nén-thủy lực;  Hệ thống phanh dẫn động có cường hóa. Theo khả năng điều chỉnh mômen phanh ở cơ cấu phanh: Theo khả năng điều chỉnh mômen phanh ở cơ cấu phanh chúng ta có hệ thống phanh với bộ điều hòa lực phanh. Theo khả năng chống bó cứng bánh xe khi phanh: Theo khả năng chống bó cứng bánh xe khi phanh chúng ta có hệ thống phanh với bộ chống hãm cứng bánh xe (hệ thống ABS). yêu cầu: Hệ thống phanh cần bảo đảm các yêu cầu sau: - Có hiệu quả phanh cao nhất ở tất cả các bánh xe nghĩa là đảm bảo quãng đường phanh ngắn nhất khi phanh đột ngột trong trường hợp nguy hiểm; - Phanh êm dịu trong bất kì mọi trường hợp để đảm bảo sự ổn định của ôtô khi phanh; - Điều khiển nhẹ nhàng, nghĩa là lực tác dụng lên bàn đạp hay đòn điều khiển không lớn; - Dẫn động phanh có độ nhạy cao; - Đảm bảo việc phân bố mômen phanh trên các bánh xe phải theo quan hệ sử dụng hoàn toàn trọng lượng bám khi phanh với bất kì cường độ nào; - Không có hiện tượng tự xiết khi phanh; - Cơ cấu phanh thoát nhiệt tốt; - Giữ được tỉ lệ thuận giữa lực trên bàn đạp hoặc đòn điều khiển - với lực phanh trên bánh xe; - Có hệ số ma sát giữa phần quay và má phanh cao và ổn định trong điều kiện sử dụng; - Có khả năng phanh ôtô khi đứng trong thời gian dài.

Cấu tạo chung của hệ thống phanh: Cấu tạo chung của hệ thống phanh trên ôtô được mô tả trên hình 1. Hệ thống phanh trên ô tô Nhìn vào sơ đồ cấu tạo, chúng ta thấy hệ thống phanh bao gồm hai phần chính: – Cơ cấu phanh: Cơ cấu phanh được bố trí ở các bánh xe nhằm tạo ra mômen hãm trên bánh xe khi phanh ôtô. – Dẫn động phanh: Dẫn động phanh dùng để truyền và khuếch đại lực điều khiển từ bàn đạp phanh đến cơ cấu phanh. Tùy theo dạng dẫn động: cơ khí, thủy lực, khí nén hay kết hợp thủy – khí mà trong dẫn động phanh có thể bao gồm các phần tử khác nhau.

Ví dụ dẫn động cơ khí thì dẫn động phanh bao gồm bàn đạp và các thanh, đòn cơ khí. Nếu là đẫn động thủy lực thì dẫn động phanh bao gồm: bàn đạp, xi lanh chính (tổng phanh), xi lanh công tác (xi lanh bánh xe) và các ống dẫn. Kết cấu chung: Kết cấu của cơ cấu phanh dùng trên ôtô tùy thuộc bởi vị trí đặt nó (phanh ở bánh xe hoặc ở truyền lực), bởi loại chi tiết quay và chi tiết tiến hành phanh. Cơ cấu phanh ở bánh xe thường dùng loại guốc và gần đây trên các xe con hiện đại người ta thường sử dụng phanh đĩa (có thể ở cầu trước, cầu sau, hoặc cả hai cầu) 1.

Cơ cấu phanh guốc (phanh trống): a) Cơ cấu phanh guốc đối xứng qua trục: Hình 1.2 Cơ cấu phanh guốc đối xứng Cơ cấu phanh đối xứng quaqua trụctrục (có nghĩa gồm hai guốc phanh bố trí đối xứng qua đường trục thẳng đứng) được thể hiện trên hình 1.a là loại sử dụng cam ép để ép guốc phanh vào trống phanh, loại này hay sử dụng trên ôtô tải lớn; sơ đồ hình 1.b là loại sử dụng xi lanh thủy lực để ép guốc phanh vào trống phanh, loại này thường sử dụng trên ôtô du lịch và ôtô tải nhỏ. Cấu tạo chung của cơ cấu phanh loại này là hai chốt cố định có bố trí bạc lệch tâm để điều chỉnh khe hở giữa má phanh và trống phanh ở phía dưới, khe hở phía trên được điều chỉnh bằng trục cam ép (hình 1.a) hoặc bằng cam lệch tâm (hình 1. Trên hai guốc phanh có tán (hoặc dán) các tấm ma sát. Các tấm này có thể dài liên tục (hình 1.b) hoặc phân chia thành một số đoạn (hình 1.b) trống phanh quay ngược chiều kim đồng hồ và guốc phanh bên trái là guốc xiết, guốc bên phải là guốc nhả.

Vì vậy má phanh bên guốc xiết dài hơn bên guốc nhả với mục đích để hai má phanh có sự hao mòn như nhau trong quá trình sử dụng do má xiết chịu áp suất lớn hơn. Còn đối với cơ cấu phanh được mở bằng cam ép (hình 1.a) áp suất tác dụng lên hai má phanh là như nhau nên độ dài của chúng bằng nhau. b) Cơ cấu phanh guốc đối xứng qua tâm: Hình 1.3 Cơ cấu phanh guốc đối 1. xi lanh bánh xe; 4.

lò xo guốc phanh; 8. tấm Cơ cấu phanh guốc đối xứng qua tâm được thể hiện trên hình 1. Sự đối xứng qua tâm ở đây được thể hiện trên mâm phanh cùng bố trí hai chốt guốc phanh, hai xi lanh bánh xe, hai guốc phanh hoàn toàn giống nhau và chúng đối xứng với nhau qua tâm. Mỗi guốc phanh được lắp trên một chốt cố định ở mâm phanh và cũng có bạc lệch tâm để điều chỉnh khe hở phía dưới của má phanh với trống phanh.

Một phía của pittông luôn tì vào xi lanh bánh xe nhờ lò xo guốc phanh. Khe hở phía trên giữa má phanh và trống phanh được điều chỉnh bằng cơ cấu tự động điều chỉnh khe hở lắp trong pittông của xi lanh bánh xe. Cơ cấu phanh loại đối xứng qua tâm thường có dẫn động bằng thủy lực và được bố trí ở cầu trước của ôtô du lịch hoặc ôtô tải nhỏ. c) Cơ cấu phanh guốc loại bơi: Hình 1.4 Cơ cấu phanh guốc loại bơi Cơ cấu phanh guốc loại bơi có nghĩa là guốc phanh không tựa trên một chốt quay cố định mà cả hai đều tựa trên mặt tựa di trượt (hình 1.

Có hai kiểu cơ cấu phanh loại bơi: loại hai mặt tựa tác dụng đơn (hình 1.a); loại hai mặt tựa tác dụng kép (hình 1. – Loại hai mặt tựa tác dụng đơn: ở loại này một đầu của guốc phanh được tựa trên mặt tựa di trượt trên phần vỏ xi lanh, đầu còn lại tựa vào mặt tựa di trượt của pittông. Cơ cấu phanh loại này thường được bố trí ở các bánh xe trước của ôtô du lịch và ôtô tải nhỏ. – Loại hai mặt tựa tác dụng kép: ở loại này trong mỗi xi lanh bánh xe có hai pittông và cả hai đầu của mỗi guốc đều tựa trên hai mặt tựa di trượt của hai pittông.

Cơ cấu phanh loại này được sử dụng ở các bánh xe sau của ôtô du lịch và ôtô tải nhỏ. d) Cơ cấu phanh guốc loại tự cường hóa: Hình 1.5 Cơ cấu phanh guốc loại tự cuờng hoá Cơ cấu phanh guốc tự cường hóa có nghĩa là khi phanh bánh xe thì guốc phanh thứ nhất sẽ tăng cường lực tác dụng lên guốc phanh thứ hai. Có hai loại cơ cấu phanh tự cường hóa: cơ cấu phanh tự cường hóa tác dụng đơn (hình 1.a); cơ cấu phanh tự cường hóa tác dụng kép (hình 1. – Cơ cấu phanh tự cường hoá tác dụng đơn: Cơ cấu phanh tự cường hóa tác dụng đơn có hai đầu của hai guốc phanh được liên kết với nhau qua hai mặt tựa di trượt của một cơ cấu điều chỉnh di động.

Hai đầu còn lại của hai guốc phanh thì một được tựa vào mặt tựa di trượt trên vỏ xi lanh bánh xe còn một thì tựa vào mặt tựa di trượt của pittông xi lanh bánh xe. Cơ cấu điều chỉnh dùng để điều chỉnh khe hở giữa má phanh và trống phanh của cả hai guốc phanh. Cơ cấu phanh loại này thường được bố trí ở các bánh xe trước của ôtô du lịch và ôtô tải nhỏ đến trung bình. – Cơ cấu phanh tự cường hóa tác dụng kép: Cơ cấu phanh tự cường hóa tác dụng kép có hai đầu của hai guốc phanh được tựa trên hai mặt tựa di trượt của hai pittông trong một xi lanh bánh xe.

Cơ cấu phanh loại này được sử dụng ở các bánh xe sau của ôtô du lịch và ôtô tải nhỏ đến trung bình. Cơ cấu phanh đĩa: Cơ cấu phanh dạng đĩa có các dạng chính và kết cấu trên hình 1. a) loại giá đỡ cố b) loại giá đỡ di Hình 1.6 Kết cấu của cơ cấu phanh đĩa Các bộ phận chính của cơ cấu phanh đĩa bao gồm: – Một đĩa phanh được lắp với moayơ của bánh xe và quay cùng bánh xe; – Một giá đỡ cố định trên dầm cầu trong đó có đặt các xi lanh bánh xe; – Hai má phanh dạng phẳng được đặt ở hai bên của đĩa phanh và được dẫn động bởi các pittông của các xi lanh bánh xe; Có hai loại cơ cấu phanh đĩa: loại giá đỡ cố định và loại giá đỡ di động. Loại giá đỡ cố định (hình 1.a): áp suất thuỷ lực Giá cố định Giá bắt Pittông Má phanh Đĩa phanh Hình 1.a Cơ cấu phanh đĩa loại giá đỡ cố định.

Loại này, giá đỡ được bắt cố định trên dầm cầu. Trên giá đỡ bố trí hai xi lanh bánh xe ở hai đĩa của đĩa phanh. Trong các xi lanh có pittông, mà một đầu của nó luôn tì vào các má phanh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ