Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế mạng điện 110kV" do sinh viên Nguyễn Quang Huy (MSSV: 1812397) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Thị Minh Thái, thuộc Bộ môn Hệ thống điện, Khoa Điện – Điện tử, Trường Đại học Bách Khoa – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. Đề tài xuất phát từ yêu cầu thiết kế hệ thống truyền tải điện khu vực nhằm cung cấp điện an toàn, liên tục và kinh tế từ một nguồn phát trung tâm đến 4 trung tâm phụ tải với đặc tính kỹ thuật và yêu cầu cấp điện khác nhau.

Nhiệm vụ thiết kế của đồ án bao gồm 8 nội dung chính được đánh số theo văn bản:

  1. Cân bằng công suất trong mạng điện, xác định dung lượng bù công suất phản kháng sơ bộ.
  2. Vạch các phương án nối dây của mạng điện, lựa chọn các phương án thỏa mãn yêu cầu kỹ thuật.
  3. So sánh chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật để chọn phương án cấp điện tối ưu.
  4. Xác định số lượng, công suất máy biến áp trạm phân phối; thiết lập sơ đồ nối dây của trạm và toàn mạng điện.
  5. Xác định dung lượng bù kinh tế nhằm giảm tổn thất điện năng trong hệ thống.
  6. Tính toán cân bằng công suất chính xác, xác định và phân phối thiết bị bù cưỡng bức.
  7. Tính toán các chế độ làm việc của mạng điện (chế độ phụ tải cực đại, cực tiểu và các tình trạng sự cố).
  8. Tổng kết và đánh giá các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật của mạng điện.

Đối tượng nghiên cứu là mạng lưới truyền tải điện trên không cấp điện áp 110kV nối từ thanh cái cao áp của nhà máy điện đến 4 trạm biến áp hạ áp 110/22kV. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian được xác định bởi tọa độ nguồn và 4 nút phụ tải; phạm vi về thời gian và chế độ vận hành bao gồm chu kỳ năm với thời gian sử dụng công suất cực đại $T_{\max}$ từ 4000 đến 6000 giờ/năm, xét trong 3 trạng thái: vận hành cực đại, cực tiểu ($P_{\min} = 40% P_{\max}$) và sự cố đứt một mạch hoặc hỏng một máy biến áp.

Phụ tải $P_{\max}$ (MW) $P_{\min}$ (MW) $\cos\varphi$ $T_{\max}$ (giờ/năm) Loại phụ tải Cấp điện áp thứ cấp (kV) Độ lệch điện áp cho phép
Phụ tải 1 15 6 0.8 6000 Loại 1 (liên tục) 22 $\pm 5%$
Phụ tải 2 30 12 0.8 5500 Loại 1 (liên tục) 22 $\pm 5%$
Phụ tải 3 30 12 0.8 5000 Loại 3 (không liên tục) 22 $\pm 5%$
Phụ tải 4 25 10 0.8 4000 Loại 3 (không liên tục) 22 $\pm 5%$

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án áp dụng các tiêu chuẩn thiết kế và phương pháp giải tích trong chuyên ngành Hệ thống điện:

  • Công thức Still chọn cấp điện áp định mức: Sử dụng biểu thức kinh nghiệm $U = 4.016\sqrt{P + L/16}$ để sơ bộ xác định cấp điện áp tải điện phù hợp với công suất và khoảng cách truyền tải.
  • Phương pháp mật độ dòng điện kinh tế ($J_{kt}$): Áp dụng tra cứu theo thời gian sử dụng công suất cực đại $T_{\max}$ để lựa chọn tiết diện tiêu chuẩn của dây dẫn trần nhôm lõi thép (AC).
  • Phương pháp kiểm tra kỹ thuật dây dẫn: Kiểm tra điều kiện phát nóng lúc sự cố nặng nề nhất ($I_{cb} \le I_{cp}$ với hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ $k = 0.81$ ở $40^\circ\text{C}$), kiểm tra độ sụt áp lúc vận hành bình thường và sự cố ($\Delta U% \le 5%$), kiểm tra công suất tự nhiên ($Q_C \le 0.5 SIL$), và kiểm tra điện áp tới hạn phát sinh tổn thất vầng quang ($U_0 > U_{pha}$).
  • Phương pháp so sánh kinh tế: Dựa trên hàm chi phí tính toán hằng năm $Z = (a_{vh} + a_{tc})K + c \cdot \Delta A$, trong đó $K$ là vốn đầu tư xây dựng mạng điện, $a_{vh}$ là hệ số vận hành bảo dưỡng (lấy $7%$ cho cột sắt), $a_{tc}$ là hệ số thu hồi vốn đầu tư tiêu chuẩn ($0.125 \div 0.2$), $c$ là giá thành tổn thất điện năng (0.06 USD/kWh), và $\Delta A = \Delta P_{\Sigma} \cdot \tau$ là điện năng tổn thất hằng năm.
  • Phương pháp tối ưu hóa bù kinh tế: Thiết lập hàm chi phí tính toán kết hợp điều kiện biên kỹ thuật, lấy đạo hàm riêng theo dung lượng bù $\partial Z / \partial Q_{bù,i} = 0$ để giải hệ phương trình tuyến tính xác định công suất bù tối ưu tại từng nút phụ tải, khống chế hệ số công suất sau bù không vượt quá $\cos\varphi = 0.95$.

Nguồn dữ liệu và định mức chi phí tính toán trong đồ án gồm:

  • Nguồn phát: $\cos\varphi = 0.85$, điện áp thanh cái nguồn vận hành ở mức $1.1 U_R$ (cực đại), $1.05 U_R$ (cực tiểu), $1.1 U_R$ (sự cố).
  • Đơn giá vật tư: Giá tổn thất điện năng $0.06\text{ USD/kWh}$; giá thiết bị bù $6\text{ USD/kvar}$; giá máy biến áp $10\text{ USD/kVA}$.
  • Dữ liệu tra cứu vật tư: Giáo trình và sổ tay "Hướng dẫn đồ án môn học điện 1 – Thiết kế mạng điện" (thông số cột thép II 110-3, chuỗi cách điện 8 bát sứ, thông số kỹ thuật dây nhôm lõi thép AC, thông số máy biến áp hạ áp 110/22kV có điều áp dưới tải).

Thiết kế và tính toán kỹ thuật hệ thống

Hệ thống truyền tải điện được cấu trúc thành hai khu vực phụ tải dựa trên yêu cầu về độ tin cậy cung cấp điện:

  • Khu vực I (Phụ tải 1 và 2 - Hộ loại 1): Đòi hỏi cấp điện liên tục tuyệt đối, không cho phép gián đoạn khi sự cố một phân tử. Ba phương án cấu hình mạng được thiết kế và tính toán gồm:
    • Phương án 1: Đường dây liên thông lộ kép $N-1-2$.
    • Phương án 2: Đường dây lộ kép hình tia $N-1$ và $N-2$.
    • Phương án 3: Đường dây lộ đơn mạch vòng kín $N-1-2-N$.
  • Khu vực II (Phụ tải 3 và 4 - Hộ loại 3): Cho phép mất điện khi sửa chữa sự cố đường dây. Hai phương án cấu hình mạng được xây dựng:
    • Phương án 1: Đường dây lộ đơn hình tia $N-3$ và $N-4$.
    • Phương án 2: Đường dây lộ đơn liên thông $N-4-3$.

Về chủng loại thiết bị và vật tư xây lắp:

  • Dây dẫn: Sử dụng dây trần nhôm lõi thép tiêu chuẩn AC-70, AC-120, AC-150, AC-185, AC-400.
  • Cột và cách điện: Sử dụng cột thép hình mã hiệu II 110-3 treo chuỗi sứ cách điện gồm 8 bát sứ tiêu chuẩn cho cấp 110kV.
  • Trạm biến áp: Toàn bộ trạm sử dụng máy biến áp ba pha 110/22kV có trang bị bộ điều áp dưới tải (ĐDĐT) đặt ngoài trời. Trạm cấp 1 sử dụng 2 máy biến áp hoạt động song song để đảm bảo khả năng chịu quá tải sự cố $1.4 S_{đm}$; trạm cấp 3 sử dụng 1 máy biến áp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cân bằng công suất trong hệ thống điện

Chương này thực hiện cân bằng công suất tác dụng và phản kháng từ thanh cái cao áp của nhà máy điện. Với tổng phụ tải tác dụng 80 MW, tính toán cân bằng công suất tác dụng với tổn thất ước lượng cho ra $\sum P_F = 88\text{ MW}$. Cân bằng công suất phản kháng sơ bộ được thực hiện nhằm giữ mức điện áp bình thường, theo đó công suất phản kháng phát ra từ nguồn $\sum Q_F = \sum P_F \cdot \tan\varphi_F$ không đủ bù cho toàn mạng điện và tổn thất trong các máy biến áp ($\sum \Delta Q_B \approx 10% \sum S_{pt}$). Tác giả xác định tổng dung lượng cần bù sơ bộ $Q_{bù\Sigma} = 16.7052\text{ Mvar}$, ưu tiên phân bổ cho các phụ tải ở xa có hệ số công suất thấp gồm phụ tải 3 ($Q_{b3} = 13.5789\text{ MVA}$) và phụ tải 4 ($Q_{b4} = 3.1263\text{ MVA}$), đưa hệ số công suất tính toán của các trạm về mức cân bằng trước khi chọn dây.

Chương 2: Dự kiến các phương án về mặt kỹ thuật

Chương 2 trình bày các bước tính toán kỹ thuật chi tiết:

  • Dùng công thức Still xác định cấp điện áp truyền tải đạt 110kV.
  • Xác định thời gian cực đại trung bình $T_{\max,tb}$ cho từng tuyến dây để chọn mật độ dòng kinh tế $J_{kt} = 1.0\text{ A/mm}^2$ (cho $T_{\max} > 5000\text{ h}$) và $J_{kt} = 1.1\text{ A/mm}^2$ (cho $T_{\max} \le 5000\text{ h}$).
  • Lựa chọn tiết diện dây dẫn tiêu chuẩn: Tuyến $N-1$ dùng AC-150 hoặc AC-70; $1-2$ dùng AC-120; $N-2$ dùng AC-120 hoặc AC-185; $N-3$ dùng AC-185; $N-4$ dùng AC-150 hoặc AC-400.
  • Tính toán thông số điện trường và giải tích hình học: Xác định khoảng cách trung bình hình học $D_m$, bán kính tự thân $r'$, điện trở $r_0$, cảm kháng $x_0$, dung dẫn $b_0$ của cột thép II 110-3 cho cả trường hợp vận hành bình thường và sự cố đứt một lộ.
  • Kiểm tra sụt áp: Độ sụt áp lớn nhất trên các phương án đều thỏa mãn $\Delta U% \le 5%$ (phương án mạch vòng $\Delta U = 4.231%$, phương án lộ kép hình tia $\Delta U = 1.4695%$).
  • Kiểm tra các tiêu chuẩn phụ trợ: Số bát sứ đạt 8 bát; công suất dung dẫn $Q_{C(100)}$ đều nhỏ hơn ngưỡng giới hạn $0.5 SIL$; điện áp vận hành $U = 63.51\text{ kV}$ thấp hơn điện áp tới hạn vầng quang $U_0$ trên tất cả các chủng loại dây dẫn nên không xuất hiện tổn thất vầng quang điện.

Chương 3: So sánh phương án về kinh tế

Chương 3 tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế của các phương án kỹ thuật thỏa mãn ở Khu vực I:

Chỉ tiêu kinh tế Đơn vị Phương án 1 (Liên thông lộ kép) Phương án 2 (Lộ kép hình tia) Phương án 3 (Mạch vòng đơn)
Vốn đầu tư đường dây ($K$) $10^3\text{ USD}$ 1283.3516 1484.7491 1028.5912
Khối lượng kim loại màu Tấn 124.5267 102.9038 93.1668
Tổn thất điện năng ($\Delta A$) MWh 2972.2312 – –
Phí tổn tính toán hằng năm ($Z$) $10^3\text{ USD}$ 428.8029 Nhỏ nhất Lớn hơn PA2

Căn cứ vào tiêu chuẩn phí tổn tính toán quy năm $Z$ đạt giá trị cực tiểu, tác giả kết luận lựa chọn Phương án 2 (Đường dây lộ kép hình tia) làm phương án tối ưu cấp điện cho Khu vực I.

Chương 4: Sơ đồ nối dây chi tiết cho mạng điện và trạm biến áp

Chương này xác định cấu hình trạm và lựa chọn công suất máy biến áp hạ áp 110/22kV:

  • Trạm 1 (Tải loại 1): $S_{pt,\max} = 17.4\text{ MVA}$, chọn 2 máy biến áp $2 \times 20\text{ MVA}$ ($R_B = 0.525,\Omega$, $X_B = 63.5,\Omega$, $\Delta Q_{Fe} = 500\text{ kvar}$).
  • Trạm 2 (Tải loại 1): $S_{pt,\max} = 37.4\text{ MVA}$, chọn 2 máy biến áp $2 \times 30\text{ MVA}$ ($R_B = 0.5667,\Omega$, $X_B = 68.6,\Omega$, $\Delta Q_{Fe} = 180\text{ kvar}$).
  • Trạm 3 (Tải loại 3): $S_{pt,\max} = 31.5789\text{ MVA}$, chọn 1 máy biến áp $1 \times 40\text{ MVA}$ ($R_B = 0.7625,\Omega$, $X_B = 31.9,\Omega$, $\Delta Q_{Fe} = 360\text{ kvar}$).
  • Trạm 4 (Tải loại 3): $S_{pt,\max} = 27.4725\text{ MVA}$, chọn 1 máy biến áp $1 \times 30\text{ MVA}$ ($R_B = 0.5667,\Omega$, $X_B = 68.6,\Omega$, $\Delta Q_{Fe} = 180\text{ kvar}$).

Chương 5: Bù kinh tế trong mạng điện

Chương này trình bày thuật toán xác định dung lượng bù tối ưu để giảm thiểu chi phí tổn thất điện năng mà không gây lãng phí vốn đầu tư thiết bị bù. Hàm mục tiêu chi phí $Z = Z_1 + Z_2 + Z_3$ gồm: chi phí vốn đầu tư thiết bị bù $Z_1 = (a_{vh} + a_{tc}) k_0 Q_{bù}$, chi phí tổn thất điện năng bản thân tụ bù $Z_2 = c \cdot \Delta P^* \cdot Q_{bù} \cdot T$, và chi phí tổn thất điện năng do truyền tải dòng phản kháng trên đường dây và máy biến áp $Z_3$. Bằng phương pháp giải tích đạo hàm riêng, dung lượng bù kinh tế được phân bổ chính xác cho các trạm hạ thế, đảm bảo hệ số công suất sau bù nằm trong giới hạn hiệu quả ($\cos\varphi \le 0.95$).

Chương 6: Tính toán cân bằng chính xác công suất kháng và tính toán phân bố thiết bị bù cưỡng bức

Chương này giải bài toán trào lưu công suất chính xác xét đầy đủ các thành phần tổn thất công suất tác dụng và phản kháng trong cuộn dây biến áp ($\Delta P_B, \Delta Q_B$), tổn thất trong lõi sắt ($\Delta P_{Fe}, \Delta Q_{Fe}$), và lượng công suất phản kháng do điện dung các đoạn đường dây 110kV sinh ra ($\Delta Q_C = \frac{1}{2} b_0 l U_{đm}^2$). Trên cơ sở đó, cân bằng công suất phản kháng được kiểm tra lại chính xác để phân bổ thiết bị bù cưỡng bức trong các tình trạng làm việc căng thẳng của hệ thống.

Chương 7: Tính toán phân bố công suất trong mạng điện

Tác giả tiến hành tính toán phân bố dòng công suất trên toàn mạng điện 110kV trong các trạng thái: chế độ phụ tải cực đại ($P_{\max}$), chế độ phụ tải cực tiểu ($40% P_{\max}$), và các tình trạng sự cố (đứt 1 mạch trên các tuyến đường dây lộ kép $N-1$, $N-2$). Kết quả cho thấy dòng điện cưỡng bức trên các mạch còn lại đều nằm trong giới hạn cho phép của dây dẫn tiêu chuẩn đã chọn.

Chương 8: Điều chỉnh điện áp trong mạng điện

Chương 8 phân tích điện áp tại các thanh cái thứ cấp 22kV của các trạm hạ áp. Để duy trì độ lệch điện áp trong phạm vi cho phép $\pm 5%$, tác giả tính toán và lựa chọn các nấc điều chỉnh đầu phân áp dưới tải (ĐDĐT) của máy biến áp tương ứng với từng chế độ phụ tải cực đại, cực tiểu và sự cố.

Chương 9: Tổng kết các chỉ tiêu kinh tế của mạng điện

Chương cuối tổng hợp toàn bộ các thông số kỹ thuật và chỉ tiêu kinh tế của mạng điện thiết kế hoàn chỉnh: tổng vốn đầu tư xây dựng các tuyến đường dây và trạm biến áp, tổng tổn thất công suất và tổn thất điện năng hằng năm, cùng giá thành truyền tải điện năng trên toàn hệ thống.


Kết quả và đóng góp

Kết quả kỹ thuật chính

  • Cấu hình mạng điện hoàn chỉnh: Mạng điện 110kV được thiết kế thành công với sơ đồ lộ kép hình tia cho khu vực phụ tải loại 1 ($N-1$ dùng dây AC-70, $N-2$ dùng dây AC-120) và lộ đơn hình tia cho khu vực phụ tải loại 3 ($N-3$ dùng dây AC-185, $N-4$ dùng dây AC-150).
  • Hệ thống trạm biến áp: Lựa chọn tổng cộng 6 máy biến áp ba pha 110/22kV điều áp dưới tải tại 4 trạm với tổng công suất định mức lắp đặt đạt $170\text{ MVA}$ (Trạm 1: $2 \times 20\text{ MVA}$; Trạm 2: $2 \times 30\text{ MVA}$; Trạm 3: $1 \times 40\text{ MVA}$; Trạm 4: $1 \times 30\text{ MVA}$).
  • Chỉ tiêu vận hành: Độ sụt áp lớn nhất trên toàn mạng không vượt quá giới hạn $5%$ ở mọi chế độ; các tuyến đường dây đều vận hành an toàn không phát sinh tổn thất vầng quang điện; công suất điện dung đường dây thỏa mãn tiêu chuẩn $Q_C \le 0.5 SIL$.

Đóng góp của đồ án

  • Thiết lập quy trình tính toán thiết kế mạng điện khu vực 110kV từ sơ bộ đến chi tiết, kết hợp chặt chẽ giữa tính toán kỹ thuật (sụt áp, phát nóng, vầng quang, công suất tự nhiên) và tối ưu hóa kinh tế (hàm chi phí tính toán quy năm $Z$).
  • Áp dụng phương pháp giải tích đạo hàm riêng hàm chi phí để xác định tối ưu dung lượng bù kinh tế tại các trạm phân phối hạ thế, giúp giảm thiểu tổn thất điện năng và nâng cao hiệu quả vận hành lưới điện.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế trong đồ án:
    • Tọa độ và khoảng cách các nút nguồn - phụ tải dựa trên giả thiết hình học đơn giản hóa, chưa phản ánh đầy đủ địa hình phức tạp trong khảo sát thực tế.
    • Phần so sánh kinh tế sơ bộ chưa xét chi phí đầu tư máy cắt và thiết bị đóng cắt tại các trạm.
    • Nguồn điện được giả thiết đủ công suất cung cấp và bài toán chỉ tính toán từ thanh cái cao áp của nhà máy điện.
    • Chưa thực hiện tính toán dòng ngắn mạch chi tiết để kiểm tra độ bền điện động và nhiệt động khi lựa chọn khí cụ điện.
  • Hướng phát triển tiếp theo:
    • Khảo sát hướng tuyến thực tế để định tuyến đường dây và định vị vị trí trụ điện chi tiết.
    • Tính toán ngắn mạch các dạng (ngắn mạch 3 pha, 1 pha chạm đất) để lựa chọn máy cắt, dao cách ly, biến dòng, biến điện áp và thiết lập hệ thống rơle bảo vệ.
    • Sử dụng các phần mềm mô phỏng chuyên dụng trong hệ thống điện (PSS/E, ETAP, PowerWorld) để kiểm tra độ ổn định tĩnh và ổn định động của mạng điện thiết kế.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo chuyên môn hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Hệ thống điện, Kỹ thuật điện, Điện – Điện tử khi thực hiện đồ án môn học Thiết kế mạng điện hoặc đồ án tốt nghiệp đại học.
  • Kỹ sư thiết kế điện tham khảo phương pháp luận so sánh kinh tế – kỹ thuật các phương án đi dây, quy trình lựa chọn thông số máy biến áp điều áp dưới tải và thuật toán phân bổ dung lượng bù công suất phản kháng kinh tế trên lưới truyền tải và phân phối 110kV.

Câu hỏi thường gặp

1. Cấp điện áp truyền tải của mạng điện được lựa chọn dựa trên cơ sở nào?
Cấp điện áp truyền tải được lựa chọn dựa trên công thức thực nghiệm Still ($U = 4.016\sqrt{P + L/16}$) áp dụng cho phụ tải có công suất lớn và khoảng cách xa nhất (Phụ tải 3 có $P = 30\text{ MW}$, khoảng cách $41.08\text{ km}$), cho ra kết quả tính toán phù hợp với cấp điện áp tiêu chuẩn quốc gia là 110kV.

2. Vì sao phương án đường dây lộ kép hình tia được chọn cho Khu vực I?
Khu vực I gồm các phụ tải loại 1 (Phụ tải 1 và 2) đòi hỏi cấp điện liên tục. Sau khi so sánh 3 phương án thỏa mãn kỹ thuật (liên thông lộ kép, lộ kép hình tia, mạch vòng đơn), phương án lộ kép hình tia có tổng chi phí tính toán hằng năm $Z$ đạt giá trị nhỏ nhất và khối lượng kim loại màu thấp ($102.9\text{ tấn}$ so với $124.5\text{ tấn}$ của phương án liên thông), do đó được chọn là phương án tối ưu kinh tế – kỹ thuật.

3. Số lượng và công suất định mức của máy biến áp tại 4 trạm được lựa chọn ra sao?

  • Trạm 1 và Trạm 2 cấp điện cho phụ tải loại 1 nên trang bị 2 máy biến áp/trạm, thỏa mãn điều kiện quá tải sự cố $1.4 S_{đm} \ge S_{pt,\max}$, dẫn đến công suất chọn tương ứng là $2 \times 20\text{ MVA}$ (Trạm 1) và $2 \times 30\text{ MVA}$ (Trạm 2).
  • Trạm 3 và Trạm 4 cấp điện cho phụ tải loại 3 nên chỉ trang bị 1 máy biến áp/trạm theo điều kiện $S_{đm} \ge S_{pt,\max}$, dẫn đến công suất chọn tương ứng là $1 \times 40\text{ MVA}$ (Trạm 3) và $1 \times 30\text{ MVA}$ (Trạm 4).

4. Đồ án kiểm tra hiện tượng tổn thất vầng quang điện như thế nào?
Đồ án tính toán điện áp tới hạn phát sinh vầng quang $U_0$ dựa trên đường kính dây dẫn, hệ số độ nhám bề mặt và thừa số mật độ không khí ($\delta \approx 0.973$). Kết quả cho thấy điện áp pha vận hành ($U = 63.51\text{ kV}$) luôn nhỏ hơn điện áp tới hạn $U_0$ đối với tất cả các loại dây nhôm lõi thép được sử dụng (AC-70, AC-120, AC-150, AC-185, AC-400), do đó mạng điện không xuất hiện hiện tượng vầng quang.

5. Sự khác biệt giữa bù sơ bộ ở Chương 1 và bù kinh tế ở Chương 5 là gì?
Bù sơ bộ ở Chương 1 là giải pháp cân bằng công suất phản kháng toàn hệ thống dựa trên chênh lệch giữa công suất phát của nguồn và nhu cầu phụ tải/tổn thất biến áp, nhằm đưa hệ số công suất về mức hợp lý phục vụ chọn dây. Bù kinh tế ở Chương 5 là bài toán tối ưu hóa giải tích dựa trên hàm chi phí $Z$, xác định chính xác lượng dung lượng tụ bù cần lắp đặt tại từng nút phụ tải để giảm tổn thất điện năng trên lưới mà không làm tăng quá mức chi phí đầu tư thiết bị bù.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế mạng điện 110kV" của sinh viên Nguyễn Quang Huy đã giải quyết hoàn chỉnh bài toán thiết kế kỹ thuật – kinh tế cho lưới điện truyền tải khu vực 110kV cung cấp cho 4 trung tâm phụ tải. Bản thiết kế lựa chọn cấu hình lộ kép hình tia cho phụ tải loại 1 và lộ đơn hình tia cho phụ tải loại 3, xác định quy mô 6 máy biến áp điều áp dưới tải tại 4 trạm hạ áp 110/22kV với tổng công suất 170 MVA. Toàn bộ các chỉ tiêu kỹ thuật về sụt áp, phát nóng sự cố, điều chỉnh điện áp và hiện tượng vầng quang đều được kiểm nghiệm chặt chẽ, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn vận hành an toàn và kinh tế của hệ thống điện.