Chương 1. Tồng quan về khuôn nhựa A. Tổng quan về khuôn nhựa trên thế giới và Việt Nam 1. Tổng quan về ngành nhựa thế giới - Sau khủng hoảng kinh tế 2008-2009, Trung Quốc vươn lên vị trí số 1 về sản xuất nguyên liệu nhựa toàn cầu, chiếm 28% vào năm 2015, cùng với đó là sự sụt giảm sản lượng tại những khu vực kinh tế phát triển như Bắc Mỹ, EU hay Nhật Bản.
Tuy nhiên, với nhu cầu tiêu thụ nguyên liệu cho sản xuất trong nước lớn (Trung Quốc hiện là công xưởng ngành nhựa và là quốc gia xuất khẩu sản phẩm nhựa lớn nhất thế giới), Trung Quốc đồng thời là quốc gia nhập khẩu nguyên liệu nhựa lớn nhất (chiếm 20% nhu cầu nhập khẩu toàn cầu). Mỹ, Châu Âu và Trung Đông là những khu vực xuất khẩu nguyên liệu nhựa lớn nhất, các khu vực trên có nền công nghiệp hóa dầu phát triển lâu đời, sản lượng nguyên liệu nhựa sản xuất gia tăng trong khi nhu cầu sử dụng nhựa không còn nhiều động lực tăng trưởng. - Sản lượng nhựa sản xuất và tiêu thụ toàn cầu chịu ảnh hưởng khá rõ bởi khủng hoảng kinh tế, tại các thời điểm khủng hoảng kinh tế thế giới (phần lớn bắt nguồn từ khủng hoảng năng lượng, dầu mỏ), sản lượng nguyên liệu nhựa sản xuất và tiêu thụ cũng chịu tác động suy giảm rõ rệt. Sau khủng hoảng kinh tế toàn cầu 2008- 2009, tốc độ tăng trưởng sản lượng nhựa toàn cầu hiện duy trì ổn định ở mức 3- 4%/năm và được báo sẽ tăng trưởng bình quân 4-5%/năm từ 2017-2020.
- Ngành nhựa chịu sự ảnh hưởng bởi nguyên liệu đầu vào cho sản xuất chủ yếu là chế phẩm từ dầu mỏ, khí thiên nhiên và than đá. Biến động giá của các nguồn nguyên liệu hóa thạch này ảnh hưởng trực tiếp tới chi phí sản xuất của ngành nhựa. Bắc Mỹ và Trung Đông là hai khu vực lựa chọn công nghệ sản xuất nguyên liệu nhựa chủ yếu từ khí thiên nhiên, Trung Quốc lựa chọn than đá làm đầu vào sản xuất, phần còn lại của thế giới lựa chọn công nghệ sản xuất từ dầu mỏ. Trong giai đoạn 2014- 2015, giá dầu tăng cao trong khi giá khí thiên nhiên và giá than đá thấp, những khu vực sản xuất nguyên liệu nhựa như Bắc Mỹ, Trung Đông, Trung Quốc có lợi thế về giá thành sản xuất và gia tăng thị phần trên thị trường xuất khẩu nguyên liệu nhựa toàn cầu.
Trong giai đoạn nửa cuối năm 2016, khi giá dầu và giá than đá tăng trở lại, giá nguyên liệu nhựa tại các khu vực trên thế giới cũng quay đầu tăng sau một giai đoạn giảm sâu khi giá dầu chạm đáy. - Giá dầu tăng trở lại sau khi tạo đáy vào giai đoạn cuối 2015-đầu 2016 sẽ là động lực lớn thúc đẩy Trung Quốc tiếp tục gia tăng khai thác than đá, sử dụng làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp hóa nhựa khổng lồ của mình nhằm giảm phụ thuộc vào dầu mỏ nhập khẩu.2 Tổng quan về ngành nhựa Việt Nam. - Ngành nhựa Việt Nam hiện có gần 4.000 doanh nghiệp, trong đó doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm khoảng 90%. Trong những năm qua, máy móc, thiết bị của ngành nhựa được nhập khẩu gần như 100% từ các thị trường chính như Trung Quốc, Đài Loan (Trung Quốc), Hàn Quốc, Nhật Bản, Đức, Ý., còn nguyên liệu phụ thuộc 70 - 80% vào nhập khẩu.1 Nhu cầu thị trường - Năm 2022, doanh thu toàn ngành nhựa đạt hơn 25 tỷ USD, tăng 5,7% so với năm 2021, trong khi nhiều năm trước tăng bình quân 10 - 12%/năm.
- Năm 2023, ngành nhựa tiếp tục đối mặt với tình hình suy thoái kinh tế trên thế giới và tác động dai dẳng của đại dịch Covid-19, cũng như thị trường bất động sản trầm lắng, khiến kết quả kinh doanh của hầu hết doanh nghiệp trong 6 tháng đầu năm đi xuống so với cùng kỳ, chủ yếu do sức cầu suy giảm 1.2 Khó khăn của ngành nhựa nước ta - Khả năng tự chủ nguồn nguyên liệu của ngành nhựa trong nước còn thấp. Trong nước hiện chưa tự sản xuất được PE, sản xuất được 15% nhu cầu PP, 30% nhu cầu PET, 50% nhu cầu PVC. Tổng nguyên liệu nhựa sản xuất trong nước chỉ đáp ứng được khoảng 20% nhu cầu mỗi năm, 80% còn lại phụ thuộc nguyên liệu nhập khẩu khiến các doanh nghiệp nhựa trong nước khó chủ động trong kế hoạch sản xuất kinh doanh khi giá nguyên liệu nhập khẩu luôn chịu tác động bởi biến động giá các nhiên liệu hóa thạch như dầu mỏ, khí thiên nhiên hay than đá kèm với đó là vấn đề tỷ giá. - Ngành nhựa trong nước hiện sử dụng 03 công nghệ chính trong sản xuất: ép đúc, thổi/phun và ép đùn.
Hầu hết máy móc thiết bị trong ngành đều được nhập khẩu, năm 2015 ngành nhựa nhập khẩu khoảng 715 triệu USD, chủ yếu từ Trung Quốc (38%) và khu vực Đông Bắc Á (44%). Điều này cũng khiến các doanh nghiệp trong ngành đối mặt với rủi ro biến động tỷ giá, nhất là trong thời kỳ tình hình kinh tế-chính trị các nước trên thế giới bất ổn khiến giá trị những đồng ngoại tệ chính biến động. - Ngành nhựa trong nước có mức độ cạnh tranh tương đối cao khi các doanh nghiệp trong ngành phải chịu sức ép từ phía nhà cung cấp nước ngoài khi phụ thuộc 80% vào nguyên liệu nhập khẩu, thiếu tự chủ về nguồn nguyên liệu khiến các doanh nghiệp càng cần đẩy mạnh chiếm lĩnh thị trường đầu ra nhằm đảm bảo mức lợi nhuận kỳ vọng. Các sản phẩm nhựa mang tính tương đồng cao, lựa chọn của khách hàng đa dạng từ các sản phẩm trong nước và nhập khẩu khiến vị thế của doanh nghiệp đối với khách hàng mục tiêu tương đối thấp.
- Về các doanh nghiệp trong ngành nhựa, hưởng lợi từ giá nguyên liệu đầu vào sụt giảm trong giai đoạn 2015-2016 do giá dầu thế giới giảm, các doanh nghiệp nhựa trong nước mở rộng quy mô, đầu tư trang thiết bị, gia tăng sản lượng và cải thiện đáng kể biên lợi nhuận. Cùng với đó, giai đoạn vừa qua chứng kiến sự hồi phục của thị trường bất động sản-xây dựng, nhu cầu nhà ở, nâng cấp cơ sở hạ tầng là động lực chính cho ngành nhựa xây dựng. Thu nhập bình quân đầu người gia tăng, cơ cấu dân số trẻ kết hợp tỷ lệ đô thị hóa, tỷ lệ dân trung lưu gia tăng và thói quen sử dụng bao bì nhựa là những động lực chính cho ngành nhựa bao bì. Ngành bất động sản được dự báo sẽ đạt đỉnh vào năm 2018 trước khi đi vào giai đoạn bão hòa kết hợp nhu cầu của ngành hàng tiêu dùng được dự báo sẽ tiếp tục ổn định là hai động lực chính cho đầu ra của ngành nhựa trong nước, trọng tâm là nhóm nhựa vật liệu xây dựng và nhựa bao bì.
Giới thiệu về vật liệu nhựa 1.1 Khái niệm về nhựa Nhựa hay còn được gọi là vật liệu dẻo. Đây là hợp chất dưới sự tác động của nhiệt hoặc áp suất cao sẽ có thể biến đổi hình dạng. Chưa kể, sự biến dạng đó sẽ được giữ nguyên khi mà các tác động trên kết thúc. Chất liệu này có màu sắc đa dạng, bền, nhẹ và khó vỡ.
Đó cũng chính là những lý do để các sản phẩm nhựa được sử dụng phổ biến hiện nay. Vật liệu nhựa là sự tổng hợp các chất hữu cơ – chủ yếu là nguyên liệu hóa thạch. Có thể kể đến khí tự nhiên, than đá, dầu mỏ,… Ngoài ra, một số vật liệu nhựa sẽ có nguồn gốc từ nguyên liệu sinh học. Trong đó điển hình là từ khoai, sắn hay tinh bột ngô,… Dù là xuất phát từ nguyên liệu nào thì điểm cộng của loại vật liệu này là có khả năng tái chế.
Và hiện nay, nhựa tạo nên từ nguyên liệu hóa thạch được sử dụng nhiều nhất.2 Ưu nhược điểm của vật liệu nhựa so với vật liệu khác Không phải đơn giản mà chất liệu nhựa chiếm hơn 70% sản phẩm dùng trong sinh hoạt và sản xuất. Không thể phủ nhận đây là loại vật liệu sở hữu nhiều lợi thế hiện nay. Có thể kể đến giá rẻ, dễ mua và đa dạng trong lựa chọn. Bên cạnh đó, nguyên liệu nhựa sở hữu một số điểm cộng lớn như sau: Khả năng chống ăn mòn tốt So với kim loại thì đây chính là chất liệu tuyệt vời chống mài mòn, gỉ sét.
Do đó nhựa được sử dụng nhiều trong các công trình xây dựng. Đặc biệt là ở nơi có nhiều hóa chất, kiềm, hay các vùng ven biển. Cách điện, cách nhiệt, cách âm tốt Đây cũng chính là những ưu điểm vượt trội của chất liệu nhựa hiện nay. Từ đó sẽ hạn chế những tai nạn đáng tiếc về điện.
Ngoài ra cũng chống nóng hiệu quả. Đây là điều đặc biệt quan trọng, đặc biệt là đối với khí hậu nóng quanh năm như Việt Nam. Hạt nhựa Tính dễ dàng trọng tạo hình và sản xuất Về cơ bản thì nhựa có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn thủy tinh và kim loại. Do đó, chất liệu này dễ dàng nóng chảy để tạo hình sản phẩm hơn hẳn.
Từ đó cũng tiết kiệm thời gian cũng như chi phí khi sản xuất. Có thể tái chế Đây cũng là điểm cộng lớn dành cho chất liệu nhựa. Nhờ tính năng này mà có thể tiết kiệm nguồn nguyên liệu, giảm bớt chi phí. Chưa kể, đây còn là lựa chọn tuyệt vời để giảm áp lực cho môi trường.3 Phân loại vật liệu nhựa a.
Nhựa nhiệt dẻo Đây là loại chất dẻo sẽ biến đổi hình dạng khi đạt đến nhiệt độ nóng cháy. Sau khi kết thúc quá trình này thì hình dạng khi biến đổi vẫn sẽ giữ nguyên. Do dó nhựa nhiệt dẻo có khả năng tái sinh. Một số loại nhựa nhiệt dẻo phổ biến hiện nay là PE, PP, PVC, PS, HDPR, LDPE hay LLDPE,… b.
Về nhựa nhiệt rắn Chất liệu này sẽ biến đổi cả về tính chất vật lý lẫn hoá học khi đạt đến nhiệt độ nhất định. Khi đó sẽ tạo ra cấu trúc không gian ba chiều và không thể quay lại được. Do vậy mà chất liệu này không có khả năng tái sinh như nhựa dẻo. Một số cái tên phổ biến khi nhắc đến nhựa nhiệt rắn là Vinyl Este, Melamine hay Epoxy, … C.
Các thông số của máy ép phun Hình 1. Có khối lượng chi tiết m=0.006545(kg)=6,545(g) ta chọn máy ép phun hãng JSW J100ADS 110U Hình 2. Thông số máy j100ADS 110U Đường kính trục vít mm 35 Hành trình trục vít mm 120 Năng suất phun danh nghĩa cm3 115 Năng suất phun (GP–PS) g 105 Áp suất phun max Mpa {kgf/cm2} 225 Áp suất kẹp Mpa {kgf/cm2} 205 Công suât phun cm3/s 337 Tốc độ phun mm/s 350 Năng suất hóa dẻo (GP–PS) kg/h 92 Tốc độ trục vít min–1 400 Lực chạm vòi phun kN 24.6 Công suất kW 10.