Đồ án tốt nghiệp đại học đề tài thiết kế hệ thống điều hòa không khí và thông gió cho trung tâm dịch vụ hành chính công tỉnh đồng nai

Thiết kế hệ thống điều hòa và thông gió cho trung tâm dịch vụ hành chính công tỉnh Đồng Nai. Tìm hiểu chi tiết trong đồ án tốt nghiệp đại học về giải pháp hiệu quả cho không gia...

Chuyên ngành

Kỹ thuật nhiệt

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp đại học

2023

51
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH – LỰA CHỌN THÔNG SỐ THIẾT KẾ

1.1. Giới thiệu về công trình

1.2. Kết cấu

1.3. Lựa chọn thông số thiết kế

1.3.1. Chọn cấp điều hòa cho công trình

1.3.2. Chọn thông số tính toán

1.3.2.1. Chọn các thông số tính toán ngoài trời

2. CHƯƠNG 2: TÍNH CÂN BẰNG NHIỆT ẨM

2.1. Xác định nhiệt thừa

2.1.1. Nhiệt tỏa ra từ máy móc Q1

2.1.2. Nhiệt tỏa từ đèn chiếu sáng Q2

2.1.3. Nhiệt tỏa từ người Q3

2.1.4. Nhiệt tỏa ra từ bán thành phẩm Q4

2.1.5. Nhiệt tỏa ra từ thiết bị trao đổi nhiệt Q5

2.1.6. Nhiệt tỏa do bức xạ mặt trời qua cửa kính Q6

2.1.7. Nhiệt tỏa do bức xạ mặt trời qua kết cấu bao che/mái Q7

2.1.8. Nhiệt tỏa do rò lọt không khí qua cửa Q8

2.1.9. Nhiệt thẩm thấu qua vách Q9

2.1.10. Nhiệt thẩm thấu qua trần Q10

2.1.11. Nhiệt thẩm thấu qua nền Q11

2.1.12. Nhiệt tổn thất bổ sung do gió và hướng vách Qbs

2.1.13. Tổng nhiệt thừa của công trình Q

2.2. Xác định ẩm thừa

2.2.1. Lượng ẩm do người tỏa ra W1

2.2.2. Lượng ẩm bay hơi từ bán thành phẩm W2

2.2.3. Lượng ẩm bay hơi từ sàn ẩm W3

2.2.4. Lượng ẩm do hơi nước nóng tỏa ra W4

2.2.5. Lượng ẩm do không khí rò lọt mang vào W5

2.2.6. Tổng ẩm thừa của công trình W

2.3. Kiểm tra đọng sương trên vách

2.4. Tính hệ số góc tia quá trình

3. CHƯƠNG 3: THÀNH LẬP VÀ TÍNH TOÁN SƠ ĐỒ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ

3.1. Thành lập sơ đồ điều hòa không khí

3.2. Sơ đồ tuần hoàn một cấp

3.3. Sơ đồ tuần hoàn hai cấp

3.4. Tính toán sơ đồ tuần hoàn không khí một cấp

3.5. Sơ đồ tuần hoàn một cấp không khí mùa hè

3.6. Sơ đồ tuần hoàn không khí một cấp mùa đông

4. CHƯƠNG 4: CHỌN MÁY VÀ THIẾT BỊ CỦA HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ

4.1. Phân tích và lựa chọn hệ thống điều hòa không khí

4.2. Lựa chọn các thiết bị của hệ thống

4.3. Yêu cầu đối với việc chọn máy và thiết bị

4.4. Tính hiệu chỉnh năng suất lạnh

4.5. Chọn dàn lạnh

4.6. Chọn dàn nóng

4.7. Chọn kích thước đường ống gas

4.8. Chọn kích thước đường ống xả nước ngưng

5. CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG GIÓ CHO CÔNG TRÌNH

5.1. Tính toán thiết kế hệ thống gió cấp

5.2. Tính toán hệ thống gió lạnh

5.3. Tính chọn kích thước đường ống lạnh sau máy

5.4. Tính chọn miệng gió cấp và hồi

5.5. Tính toán đường cấp gió tươi cho các phòng, sảnh thang

5.6. Tính tổn thất trên đường ống gió và chọn quạt

5.7. Chọn quạt cấp gió tươi

5.8. Tính toán thiết kế hệ thống thông gió

5.9. Thông gió nhà vệ sinh

5.10. Tính tổn thất đường ống gió

5.11. Thiết kế hệ thống tăng áp cầu thang

5.11.1. Nguyên lý hoạt động

5.11.2. Tính toán hệ thống tăng áp cầu thang

6. CHƯƠNG 6: LẮP ĐẶT, VẬN HÀNH, SỬA CHỮA, TỰ ĐỘNG HÓA HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ

6.1. Biện pháp thi công lắp đặt

6.2. Lắp đặt hệ thống ống dẫn môi chất lạnh và hệ thống thoát nước ngưng

6.3. Lắp đặt hệ thống điện

6.4. Lắp đặt các dàn nóng, dàn lạnh

6.4.1. Lắp đặt dàn nóng

6.4.2. Lắp đặt dàn lạnh

6.5. Hút chân không và nạp gas vào hệ thống đường ống môi chất

6.6. Công tác vận hành

6.6.1. Vận hành máy nén

6.6.2. Vận hành các thiết bị tự động

6.7. Công tác bảo dưỡng, sửa chữa

7. CHƯƠNG 7: BÓC TÁCH KHỐI LƯỢNG, VẬT TƯ THIẾT BỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: NHIỆT TỎA RA TỪ MÁY MÓC

PHỤ LỤC 2: NHIỆT TỎA RA TỪ ĐÈN, NGƯỜI

PHỤ LỤC 3: NHIỆT TỎA DO BỨC XẠ MẶT TRỜI QUA CỬA KÍNH MÙA HÈ

PHỤ LỤC 4: NHIỆT TỎA DO BỨC XẠ MẶT TRỜI QUA CỬA KÍNH MÙA ĐÔNG

PHỤ LỤC 5: NHIỆT TỎA DO RÒ LỌT KHÔNG KHÍ QUA CỬA

PHỤ LỤC 6: NHIỆT THẨM THẤU QUA VÁCH

PHỤ LỤC 7: NHIỆT THẨM THẤU QUA TRẦN

PHỤ LỤC 8: NHIỆT THẨM THẤU QUA NỀN

PHỤ LỤC 9: NHIỆT TỔN THẤT BỔ SUNG DO GIÓ VÀ HƯỚNG VÁCH

PHỤ LỤC 10: TỔNG NHIỆT THỪA CỦA CÔNG TRÌNH (MÙA HÈ)

PHỤ LỤC 11: TỔNG NHIỆT THỪA CỦA CÔNG TRÌNH (MÙA ĐÔNG)

PHỤ LỤC 12: ẨM THỪA TRONG KHÔNG GIAN ĐIỀU HÒA

PHỤ LỤC 13: THÔNG SỐ TRẠNG THÁI KHÔNG KHÍ MÙA HÈ

PHỤ LỤC 14: THÔNG SỐ TRẠNG THÁI KHÔNG KHÍ MÙA ĐÔNG

PHỤ LỤC 15: KÍCH THƯỚC ỐNG GAS, NƯỚC NGƯNG CHO CÁC TẦNG

PHỤ LỤC 16: KÍCH THƯỚC ỐNG GIÓ CHO CÁC DÀN LẠNH

PHỤ LỤC 17: KÍCH THƯỚC ỐNG GIÓ TƯƠI CHO CÁC TẦNG

PHỤ LỤC 18: KÍCH THƯỚC ỐNG GIÓ HÚT KHÓI CÁC TẦNG

PHỤ LỤC 19: KÍCH THƯỚC QUẠT CẤP GIÓ TƯƠI CÁC TẦNG

Tóm tắt

I. Tổng quan đặc điểm công trình thiết kế hệ thống điều hòa HVAC trung tâm hành chính

Thiết kế hệ thống điều hòa HVAC trung tâm hành chính đòi hỏi hiểu rõ về đặc điểm công trình như vị trí địa lý, cấu trúc và công năng sử dụng. Trung tâm hành chính tỉnh Đồng Nai có khí hậu nhiệt đới ẩm, mùa nóng kéo dài với nhiệt độ cao trung bình 25-27°C và độ ẩm trên 80%, tạo thách thức lớn đối với việc duy trì điều kiện thoải mái trong nhà. Tòa nhà cao 6 tầng cùng 2 hầm, diện tích 2100-2300 m2 mỗi tầng, chủ yếu dùng làm văn phòng, phòng họp và trữ hồ sơ. Đây là công trình đặc thù cần thiết kế HVAC đáp ứng tốt nhu cầu thông gió và điều hòa không khí nhằm đảm bảo tiện nghi lao động, sức khỏe và hiệu quả công việc.

Việc lựa chọn thông số thiết kế HVAC được căn cứ theo tiêu chuẩn TCVN 5687-2010 và các quy chuẩn an toàn liên quan như PCCC cũng như chất lượng không khí. Công tác phân tích tính toán nhiệt ẩm, kiểm soát nguồn nhiệt thừa và ẩm thừa trong không gian đóng vai trò then chốt để đưa ra phương án thiết kế hệ thống điều hòa không khí cho tòa nhà hành chính một cách chính xác, tiết kiệm năng lượng và đảm bảo vận hành hiệu quả.

1.1. Phân tích khí hậu và đặc điểm công trình cho thiết kế hệ thống điều hòa không khí

Ngoài ra, thiết kế cần đảm bảo tính ổn định nhiệt độ và độ ẩm, hạn chế hiện tượng đọng sương ảnh hưởng đến thẩm mỹ và tuổi thọ công trình. Đây là cơ sở quan trọng để xác định tải nhiệt thừa, tải ẩm thừa trong không gian, chọn hệ thống và thiết bị phù hợp cho công trình trung tâm hành chính.

1.2. Lựa chọn thông số thiết kế HVAC cho trung tâm hành chính Đồng Nai

Sự lựa chọn đúng đắn các thông số này làm nền tảng cho công tác tính toán tải nhiệt, lựa chọn thiết bị, từ đó tối ưu hóa hiệu suất vận hành và tiết kiệm năng lượng của hệ thống điều hòa HVAC trung tâm hành chính.

II. Phân tích thách thức và tính toán cân bằng nhiệt ẩm hệ thống điều hòa không khí trung tâm hành chính

Thiết kế hệ thống điều hòa không khí trung tâm hành chính cần giải quyết các thách thức liên quan đến nhiệt thừa, ẩm thừa do nhiều nguồn phát sinh như con người, thiết bị văn phòng, ánh sáng, và bức xạ mặt trời qua kính. Việc tính toán chính xác tổng nhiệt thừa và ẩm thừa trong từng phòng và toàn bộ tòa nhà là cơ sở để xác định tải lạnh và tải sưởi phù hợp, đảm bảo điều kiện vi khí hậu yêu cầu.

Phương pháp tính truyền thống được áp dụng để bóc tách các thành phần nhiệt tỏa từ máy móc, đèn chiếu sáng, nhiệt do người tạo ra và nhiệt mặt trời qua kính, cùng với các thành phần nhiệt thẩm thấu qua tường, mái, nền, đến hệ số tổn thất do gió và rò lọt. Bên cạnh đó, điều kiện đọng sương được kiểm tra kỹ để tránh hiện tượng làm giảm hiệu quả và độ bền của công trình.

2.1. Tính toán chi tiết nhiệt thừa và các nguồn phát nhiệt trong tòa nhà hành chính

Kết quả tổng nhiệt thừa giúp lựa chọn công suất lạnh cần thiết, tránh lựa chọn thiết bị quá tải hoặc kém hiệu quả. Phân tích kỹ lưỡng các nguồn nhiệt thừa góp phần vào thiết kế tối ưu hệ thống thông gió và điều hòa.

2.2. Xác định ẩm thừa và kiểm soát độ ẩm trong thiết kế hệ thống HVAC trung tâm hành chính

Việc phối hợp tính toán nhiệt thừa và ẩm thừa, cùng với phân tích tia quá trình cho phép thiết kế hệ thống xử lý không khí với hiệu suất cao, áp dụng đúng quy trình xử lý theo sơ đồ điều hòa không khí một cấp phù hợp với các yêu cầu tiện nghi và tiết kiệm năng lượng.

III. Hướng dẫn thành lập và tính toán sơ đồ điều hòa không khí HVAC trung tâm hành chính tiết kiệm năng lượng

Sơ đồ điều hòa không khí là khung giải pháp kỹ thuật thiết kế hệ thống, thể hiện quy trình xử lý không khí sao cho đáp ứng điều kiện nhiệt độ, độ ẩm và lưu lượng gió phù hợp. Trong thiết kế hệ thống điều hòa HVAC trung tâm hành chính, sơ đồ tuần hoàn một cấp được lựa chọn do đơn giản, kinh tế và phù hợp với đặc điểm công trình.

Sơ đồ tuần hoàn một cấp kết hợp gió tươi và gió hồi, xử lý qua các thiết bị như dàn lạnh, dàn sưởi và bộ phun ẩm, đảm bảo cung cấp không khí sạch và thoải mái cho không gian văn phòng. Việc hiểu rõ các trạng thái và điểm hoà trộn không khí trên đồ thị I-d (đồ thị nhiệt ẩm) là cơ sở để tính toán lưu lượng gió, công suất lạnh, công suất sưởi phù hợp.

3.1. Lập sơ đồ tuần hoàn một cấp cho hệ thống điều hòa không khí trung tâm hành chính

Sơ đồ tuần hoàn một cấp góp phần tối ưu hóa hiệu suất sử dụng năng lượng, giảm chi phí vận hành, đồng thời đảm bảo điều kiện nhiệt ẩm tiện nghi cho người sử dụng tòa nhà hành chính.

3.2. Tính toán năng suất lạnh sưởi và lưu lượng gió trong thiết kế sơ đồ điều hòa HVAC

Tính toán chi tiết này giúp đảm bảo công suất và lưu lượng không khí cung cấp đủ cho từng phòng, tránh tình trạng thiếu hay thừa tải, qua đó nâng cao hiệu quả vận hành và tuổi thọ hệ thống điều hòa trung tâm.

IV. Phương pháp lựa chọn máy móc thiết bị hệ thống điều hòa HVAC trung tâm hành chính hiệu quả

Dựa trên kết quả tính toán tải nhiệt và lưu lượng gió, lựa chọn thiết bị chính xác là bước quan trọng để đảm bảo hiệu suất vận hành và tuổi thọ của hệ thống điều hòa HVAC trung tâm hành chính. Các thiết bị thiết yếu bao gồm dàn lạnh (Indoor Unit), dàn nóng (Outdoor Unit), hệ thống ống dẫn gas và thiết bị phụ trợ.

Phân tích ưu nhược điểm của các hệ thống như VRV/VRF và Water Chiller giúp xác định giải pháp phù hợp với yêu cầu công trình, bao gồm tính tiết kiệm năng lượng, khả năng điều khiển, chi phí lắp đặt và không gian sử dụng.

Ưu tiên lựa chọn hệ thống VRV IV với công nghệ máy nén xoắn ốc DC inverter, giúp tăng hiệu suất, giảm tiêu hao điện và dễ dàng lắp đặt cho các tòa nhà hành chính đa tầng.

4.1. So sánh hệ thống VRV và Water Chiller trong thiết kế HVAC trung tâm hành chính

Quyết định lựa chọn hệ thống điều hòa không khí là bước tiền đề để thiết kế chi tiết, bố trí thiết bị và tính toán chi phí đầu tư, vận hành hợp lý.

4.2. Nguyên tắc chọn máy và thiết bị đảm bảo hiệu suất và an toàn vận hành HVAC

Lựa chọn thiết bị đúng không chỉ giúp tiết kiệm năng lượng mà còn nâng cao tuổi thọ, giảm thiểu lỗi kỹ thuật trong quá trình vận hành lâu dài, bảo vệ đầu tư của chủ đầu tư.

V. Giải pháp lắp đặt vận hành và bảo trì hệ thống điều hòa HVAC trung tâm hành chính hiệu quả

Hiệu quả của hệ thống điều hòa HVAC trung tâm hành chính không chỉ nằm ở thiết kế mà còn phụ thuộc vào quy trình lắp đặt, vận hành và bảo trì hợp lý. Việc thi công đúng kỹ thuật, sử dụng hệ thống ống dẫn môi chất lạnh, đường nước ngưng và quạt gió đảm bảo vận hành ổn định, an toàn và tránh thất thoát năng lượng.

Hướng dẫn vận hành bao gồm kiểm soát chế độ làm việc của máy nén, quạt gió, thiết bị xử lý không khí, cũng như áp dụng tự động hóa để tối ưu hóa tiêu thụ năng lượng và cải thiện chất lượng không khí trong tòa nhà. Bảo dưỡng định kỳ và sửa chữa kịp thời giúp hệ thống duy trì công suất thiết kế và gia tăng tuổi thọ.

5.1. Phương pháp thi công và lắp đặt hệ thống điều hòa không khí trung tâm hành chính

Thi công chuẩn kỹ thuật là bảo đảm trước tiên để hệ thống HVAC hoạt động ổn định, không phát sinh sự cố và kéo dài tuổi thọ thiết bị trong môi trường tòa nhà hành chính.

5.2. Hướng dẫn vận hành bảo dưỡng và tự động hóa hệ thống điều hòa trung tâm

Giải pháp này vừa giúp tiết kiệm chi phí vận hành vừa nâng cao chất lượng môi trường làm việc trong tòa nhà hành chính, góp phần tăng năng suất lao động.

VI. Tổng kết và triển vọng phát triển hệ thống điều hòa HVAC trung tâm hành chính hiện đại

Bài toán thiết kế hệ thống điều hòa HVAC trung tâm hành chính là sự kết hợp hài hòa giữa phân tích khí hậu, kiến trúc, kỹ thuật và lựa chọn thiết bị hiện đại nhằm tạo môi trường làm việc tiện nghi, an toàn, tiết kiệm năng lượng và thân thiện với môi trường. Qua các bước nghiên cứu từ tổng quan công trình, tính toán cân bằng nhiệt ẩm, xây dựng sơ đồ điều hòa, chọn thiết bị tới lắp đặt vận hành đều được tối ưu hóa theo các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế.

Triển vọng phát triển hệ thống HVAC trung tâm hành chính trong thời gian tới sẽ hướng tới áp dụng nhiều công nghệ xanh, kỹ thuật số và tự động hóa để nâng cao hiệu suất, giảm phát thải khí nhà kính và tăng tính linh hoạt trong vận hành. Công nghệ VRV IV hiện đại, kết hợp cảm biến thông minh, công nghệ inverter và hệ thống quản lý năng lượng tiên tiến được xem là xu hướng chủ đạo của ngành điều hòa không khí hiện nay.

6.1. Kết quả đạt được và ý nghĩa thiết kế hệ thống điều hòa HVAC trung tâm hành chính

Từ bài toán điển hình này, việc tối ưu hóa hệ thống HVAC cho các công trình hành chính có thể nhân rộng, góp phần phát triển bền vững ngành kỹ thuật nhiệt lạnh tại Việt Nam.

6.2. Xu hướng phát triển công nghệ và tối ưu hóa hệ thống HVAC trung tâm hành chính trong tương lai

Các xu hướng này sẽ tạo điều kiện để hệ thống điều hòa HVAC trung tâm hành chính trở nên thông minh, bền vững và hiệu quả hơn, phù hợp với yêu cầu đổi mới công nghệ trong kỷ nguyên công nghiệp 4.0.

16/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1, ta sẽ đi phân tích đặc điểm công trình về vị trí địa lý, công năng, kiến trúc, kết cấu công trình. giúp ta lựa chọn thông số tính toán, làm cơ sở tính nhiệt thừa, ẩm thừa để thiết kế hệ thống điều hòa không khí. Phương pháp được sử dụng là phương pháp thống kê và đo đạc kích thước trên bản vẽ và thực địa. Kết quả được tổng kết trong bảng thống kê đặc điểm của công trình.

Giới thiệu về công trình Hình 1.1: Trung tâm dịch vụ hành chính công tỉnh Đồng Nai Trung tâm dịch vụ hành chính công tỉnh Đồng Nai tọa lạc tại số 1 đường 30/4, phường Thanh Bình, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Công trình nằm tại trung tâm thành phố Biên Hòa, có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có hai mùa tương phản nhau là mùa khô và mùa mưa. Mùa khô thường bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11. Khoảng kết thúc mùa mưa dao động từ đầu tháng 10 đến tháng 12.

Nhiệt độ trung bình năm 25 – 27 °C, nhiệt độ cao cực trị ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. Đỗ Thái Sơn khoảng 40 °C và thấp cực trị 12,5 °C và số giờ nắng trong năm 2.700 giờ, độ ẩm trung bình luôn cao 80 – 82%. Mặt chính của tòa nhà theo hướng Đông, phía Tây Nam giáp với đường Phan Trung, xung quanh là các khối cơ quan thuộc khối nhà nước của tỉnh Hòa Bình như: Sở tài nguyên môi trường tỉnh, trung tâm phát triển quỹ đất,. Trung tâm dịch vụ hành chính công tỉnh Đồng Nai được xây dựng để trở thành nơi làm việc của các cán bộ, nhân viên Cục Thuế.

Tòa nhà chủ yếu là các phòng hành chính, phòng làm việc, phòng họp và các phòng lưu trữ hồ sơ. Tòa nhà được xây dựng trên khuôn viên với diện tích sàn 2300 m 2, tòa nhà cao 31,2 m với 6 tầng nổi và 1 tầng mái và 2 tầng hầm, chiều cao mỗi tầng là 3,9 m. Cụ thể như sau:  Tầng hầm 2 có diện tích 2300 m 2, cao 3,9 m chủ yếu là gara để ô tô xe máy, sảnh thang máy, thang thoát hiểm, hành lang, sảnh thang bộ.  Tầng hầm 1 có diện tích 2300 m 2, cao 3,9 m chủ yếu chủ yếu là gara để ô tô xe máy, sảnh thang máy, thang thoát hiểm, hành lang, sảnh thang bộ, phòng kĩ thuật,… còn lại là diện tích cho hành lang, sảnh thang, khu vệ sinh.

 Tầng 1 có diện tích 2100 m2, cao 3,9 m là khu tra cứu thông tin, phòng lưu trữ, phòng điều hành và phòng chờ, diện tích còn lại là hành lang, sảnh thang, khu vệ sinh.  Tầng 2 có diện tích 2100 m2, cao 3,9 m là khu văn phòng làm việc, phòng lưu trữ và phòng họp, diện tích còn lại là hành lang, sảnh thang, khu vệ sinh.  Tầng 3 có diện tích 2100 m2, cao 3,9 m là khu văn phòng làm việc, phòng họp, trung tâm lưu trữ, phòng giám đốc và phòng phó giám đốc, diện tích còn lại là hành lang, sảnh thang, khu vệ sinh.  Tầng 4 có diện tích 2100 m2, cao 3,9 m là sảnh, phòng họp, phòng tài chính kế toán, diện tích còn lại là hành lang, sảnh thang, khu vệ sinh.

 Tầng 5 có diện tích 2100 m2, cao 3,9 m là khu sảnh, phòng họp, trung tâm lưu trữ, phòng làm việc và phòng tài nguyên môi trường, diện tích còn lại là hành lang, sảnh thang, khu vệ sinh.  Tầng 6 có diện tích 2100 m2, cao 3,9 m là khu sảnh, phòng họp, trung tâm lưu trữ, phòng làm việc, phòng trưởng phòng và phòng phó trưởng phòng, diện tích còn lại là hành lang, sảnh thang, khu vệ sinh.  Cuối cùng là tầng mái có diện tích 2100 m2. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.

Đỗ Thái Sơn Kết cấu:  Xung quanh tòa nhà là kính xanh 2 lớp (kính hộp phản quang) và nhôm TID (Việt Nam).  Có trần giả 0,7 m để phù hợp cho việc lắp thiết bị, hệ thống đường ống.  Công trình xây dựng có tường bao dày 220 mm, tường ngăn dày 110 - 220 mm, sàn bê tông.2: Thông số và kích thước các tầng Dữ liệu phòng Diện Chiều tích Số Tầng Công năng phòng cao sàn người (m) (m2) Khu A 320 3.2 96 Phòng lãng đạo 20 3.2 152 Phòng điều hành trung tâm 42 3.2 10 Phòng trưởng phòng 1 12 3.2 2 Phòng trưởng phòng 2 12 3.2 2 Phòng làm việc chung 100 3.2 16 Phòng trưởng phòng 3 12 3.2 2 Phòng làm việc 54 3.2 20 2 Phòng quản lý đô thị 200 3.2 80 Phòng trưởng phòng 4 16 3.2 2 Phòng họp 65 3.2 55 Phòng làm việc chung 160 3.2 100 Phòng thanh tra 110 3.2 60 Phòng trưởng phòng 1 12 3.2 2 Phòng tưởng phòng 2 12 3.2 2 Phòng tưởng phòng 3 12 3.2 2 3 Phòng làm việc chung 160 3.2 100 Phòng làm việc 54 3.2 20 Văn phòng đăng kí đất đai 1 450 3.2 200 Phòng họp 65 3.2 55 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. Đỗ Thái Sơn Văn phòng đăng kí đất đai 2 350 3.2 140 Phòng trưởng phòng 1 12 3.2 2 Trung tâm phát triển quỹ đất 550 3.2 250 Phòng trưởng phòng 2 16 3.2 2 Phòng trưởng phòng 3 12 3.2 2 Phòng trưởng phòng 4 12 3.2 2 4 Trung tâm phát triển cụm công nghiệp 390 3.2 140 Phòng họp 112 3.2 60 Phòng phó giám đốc 1 12 3.2 2 Phòng phó giám đốc 2 12 3.2 2 Phòng phó giám đốc 3 12 3.2 2 Phòng giám đốc 16 3.2 2 Phòng trưởng phòng 1 16 3.2 2 Phòng trưởng phòng 2 12 3.2 2 Phòng làm việc chung 172 3.2 80 Phòng trưởng phòng 3 12 3.2 2 Phòng trưởng phòng 4 12 3.2 2 5 Phòng họp 75 3.2 60 Phòng trưởng phòng 5 12 3.2 2 Phòng trưởng phòng 6 12 3.2 2 Phòng y tế 215 3.2 150 Phòng hội trường 420 3.2 380 Phòng trưởng phòng 1 12 3.2 2 Phòng trưởng phòng 2 12 3.2 2 Phòng trưởng phòng 3 12 3.2 2 6 Phòng tài chính kế toán 350 3.2 180 Phòng trưởng phòng 4 16 3.2 2 Phòng họp 85 3.2 60 Với đặc điểm khí hậu, kết cấu cùng với công năng sử dụng của công trình thì yêu cầu lắp một hệ thống điều hòa là một điều rất cần thiết.

Lựa chọn thông số thiết kế 1. Chọn cấp điều hòa cho công trình Theo TCVN 5687 – 2010, tùy theo mức độ quan trọng của công trình mà hệ thống điều hòa không khí được chia làm 3 cấp:  Hệ thống ĐHKK cấp 1 với số giờ cho phép không đảm bảo chế độ nhiệt ẩm bên trong nhà là m = 35 h/năm, ứng với hệ số bảo đảm kbđ = 0,996 – dùng cho các công trình có công dụng đặc biệt quan trọng như xưởng sản xuất linh kiện điện tử, cơ khí chính xác, quang học. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. Đỗ Thái Sơn  Hệ thống ĐHKK cấp 2 với số giờ cho phép không đảm bảo chế độ nhiệt ẩm bên trong nhà là m = 150 h/năm đến 200 h/năm, ứng với hệ số bảo đảm kbđ = 0,983 đến 0,977 – dùng cho các công trình đảm bảo tiện nghi nhiệt và điều kiện công nghệ trong các công trình tương đối quan trọng hơn như khách sạn 4 – 5 sao, bệnh viện quốc tế.

 Hệ thống ĐHKK cấp 3 với số giờ cho phép không đảm bảo chế độ nhiệt ẩm bên trong nhà là m = 350 h/năm đến 400 h/năm, ứng với hệ số bảo đảm k bđ = 0,960 đến 0,954 – dùng cho các công trình không đòi hỏi cao về chế độ nhiệt ẩm khi TSTT bên trong nhà không đảm bảo được bằng thông gió tự nhiên hay cơ khí thông thường không có xử lý nhiệt ẩm như căn hộ, nhà ở, các phân xưởng may mặc. Cấp ĐHKK được chọn dựa vào các yêu cầu sau: - Yêu cầu về sự quan trọng của ĐHKK đối với công trình. - Yêu cầu của chủ đầu tư. - Khả năng vốn đầu tư ban đầu.

Với đặc điểm cụ thể của công trình ta nhận thấy: - Đây là cơ quan hành chính, ít có máy móc, thiết bị đòi hỏi nghiêm ngặt về chế độ nhiệt ẩm. - Đây là công trình phục vụ công việc trong giờ hành chính, vì vậy nhu cầu dùng điều hòa là không thường xuyên.  Chính vì vậy, ta chọn hệ thống điều hòa không khí (ĐHKK) cấp 3 cho tòa nhà. Chọn thông số tính toán 1.

Chọn các thông số tính toán ngoài trời Thông số tính toán ngoài trời tN và φN được chọn theo TCVN 5687 – 2010. Đối với hệ thống Điều hoà không khí cấp 3 trạng thái không khí ngoài trời m = 400 h/năm tại tỉnh Đồng Nai,vì trong tiêu chuẩn không có tỉnh Đông Nai, ta lấy theo phân vùng khí hậu của TP Hồ Chí Minh theo tài liệu [7] như sau:  Mùa hè: + Nhiệt độ ngoài trời: tN = 35,2 oC. + Độ ẩm ngoài trời: φN = 57,2 %. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.

Đỗ Thái Sơn Từ các thông số trên, dựa vào đồ thị I – d của không khí ẩm, ta tìm được các thông số còn lại của không khí là: + Entanpy: IN = 88,4 kJ/kg. + Độ chứa ẩm: dN = 20,7 g/kg.  Mùa đông: + Nhiệt độ ngoài trời: tN = 12,3 oC. + Độ ẩm ngoài trời: φN = 90,5 %.

Từ các thông số trên, dựa vào đồ thị I – d của không khí ẩm, ta tìm được các thông số còn lại của không khí là: + Entanpy: IN = 32,7 kJ/kg. + Độ chứa ẩm: dN = 8,1 g/kg. Chọn các thông số tính toán trong nhà Các thông số tính toán trong nhà: nhiệt độ t T, độ ẩm φT, tốc độ gió ωT được chọn dựa vào điều kiện tiện nghi của con người. Theo TCVN 5687 – 2010 [2] các thông số vi khí hậu tối ưu thích ứng với các trạng thái lao động khác nhau của con người được cho trong bảng sau: Bảng 1.1: Điều kiện tiện nghi của con người Trạng thái Mùa đông Mùa hè lao động t , 0C ,% ω , m/s t , 0C ,% ω , m/s Nghỉ ngơi 20 ÷ 24 0,1 ÷ 0,3 24 ÷ 27 0,3 ÷ 0,5 Lao động nhẹ 20 ÷ 24 0,3 ÷ 0,5 24 ÷ 27 0,5 ÷ 0,7 60 ÷ 75 60 ÷ 75 Lao động vừa 20 ÷ 22 0,3 ÷ 0,5 23 ÷ 26 0,7 ÷ 1,0 Lao động nặng 18 ÷ 20 0,3 ÷ 0,5 22 ÷ 25 0,7 ÷ 1,5 Vì đây là cơ quan hành chính nên trạng thái lao động chủ yếu là lao động nhẹ.

Ta chọn các thông số như sau:  Mùa hè: + Nhiệt độ trong nhà: tT = 26 oC. + Độ ẩm trong nhà: φT = 65 %.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ