chương 1, ta sẽ đi phân tích đặc điểm công trình về vị trí địa lý, công năng, kiến trúc, kết cấu công trình. giúp ta lựa chọn thông số tính toán, làm cơ sở tính nhiệt thừa, ẩm thừa để thiết kế hệ thống điều hòa không khí. Phương pháp được sử dụng là phương pháp thống kê và đo đạc kích thước trên bản vẽ và thực địa. Kết quả được tổng kết trong bảng thống kê đặc điểm của công trình.
Giới thiệu về công trình Hình 1.1: Trung tâm dịch vụ hành chính công tỉnh Đồng Nai Trung tâm dịch vụ hành chính công tỉnh Đồng Nai tọa lạc tại số 1 đường 30/4, phường Thanh Bình, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Công trình nằm tại trung tâm thành phố Biên Hòa, có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có hai mùa tương phản nhau là mùa khô và mùa mưa. Mùa khô thường bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11. Khoảng kết thúc mùa mưa dao động từ đầu tháng 10 đến tháng 12.
Nhiệt độ trung bình năm 25 – 27 °C, nhiệt độ cao cực trị ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. Đỗ Thái Sơn khoảng 40 °C và thấp cực trị 12,5 °C và số giờ nắng trong năm 2.700 giờ, độ ẩm trung bình luôn cao 80 – 82%. Mặt chính của tòa nhà theo hướng Đông, phía Tây Nam giáp với đường Phan Trung, xung quanh là các khối cơ quan thuộc khối nhà nước của tỉnh Hòa Bình như: Sở tài nguyên môi trường tỉnh, trung tâm phát triển quỹ đất,. Trung tâm dịch vụ hành chính công tỉnh Đồng Nai được xây dựng để trở thành nơi làm việc của các cán bộ, nhân viên Cục Thuế.
Tòa nhà chủ yếu là các phòng hành chính, phòng làm việc, phòng họp và các phòng lưu trữ hồ sơ. Tòa nhà được xây dựng trên khuôn viên với diện tích sàn 2300 m 2, tòa nhà cao 31,2 m với 6 tầng nổi và 1 tầng mái và 2 tầng hầm, chiều cao mỗi tầng là 3,9 m. Cụ thể như sau: Tầng hầm 2 có diện tích 2300 m 2, cao 3,9 m chủ yếu là gara để ô tô xe máy, sảnh thang máy, thang thoát hiểm, hành lang, sảnh thang bộ. Tầng hầm 1 có diện tích 2300 m 2, cao 3,9 m chủ yếu chủ yếu là gara để ô tô xe máy, sảnh thang máy, thang thoát hiểm, hành lang, sảnh thang bộ, phòng kĩ thuật,… còn lại là diện tích cho hành lang, sảnh thang, khu vệ sinh.
Tầng 1 có diện tích 2100 m2, cao 3,9 m là khu tra cứu thông tin, phòng lưu trữ, phòng điều hành và phòng chờ, diện tích còn lại là hành lang, sảnh thang, khu vệ sinh. Tầng 2 có diện tích 2100 m2, cao 3,9 m là khu văn phòng làm việc, phòng lưu trữ và phòng họp, diện tích còn lại là hành lang, sảnh thang, khu vệ sinh. Tầng 3 có diện tích 2100 m2, cao 3,9 m là khu văn phòng làm việc, phòng họp, trung tâm lưu trữ, phòng giám đốc và phòng phó giám đốc, diện tích còn lại là hành lang, sảnh thang, khu vệ sinh. Tầng 4 có diện tích 2100 m2, cao 3,9 m là sảnh, phòng họp, phòng tài chính kế toán, diện tích còn lại là hành lang, sảnh thang, khu vệ sinh.
Tầng 5 có diện tích 2100 m2, cao 3,9 m là khu sảnh, phòng họp, trung tâm lưu trữ, phòng làm việc và phòng tài nguyên môi trường, diện tích còn lại là hành lang, sảnh thang, khu vệ sinh. Tầng 6 có diện tích 2100 m2, cao 3,9 m là khu sảnh, phòng họp, trung tâm lưu trữ, phòng làm việc, phòng trưởng phòng và phòng phó trưởng phòng, diện tích còn lại là hành lang, sảnh thang, khu vệ sinh. Cuối cùng là tầng mái có diện tích 2100 m2. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.
Đỗ Thái Sơn Kết cấu: Xung quanh tòa nhà là kính xanh 2 lớp (kính hộp phản quang) và nhôm TID (Việt Nam). Có trần giả 0,7 m để phù hợp cho việc lắp thiết bị, hệ thống đường ống. Công trình xây dựng có tường bao dày 220 mm, tường ngăn dày 110 - 220 mm, sàn bê tông.2: Thông số và kích thước các tầng Dữ liệu phòng Diện Chiều tích Số Tầng Công năng phòng cao sàn người (m) (m2) Khu A 320 3.2 96 Phòng lãng đạo 20 3.2 152 Phòng điều hành trung tâm 42 3.2 10 Phòng trưởng phòng 1 12 3.2 2 Phòng trưởng phòng 2 12 3.2 2 Phòng làm việc chung 100 3.2 16 Phòng trưởng phòng 3 12 3.2 2 Phòng làm việc 54 3.2 20 2 Phòng quản lý đô thị 200 3.2 80 Phòng trưởng phòng 4 16 3.2 2 Phòng họp 65 3.2 55 Phòng làm việc chung 160 3.2 100 Phòng thanh tra 110 3.2 60 Phòng trưởng phòng 1 12 3.2 2 Phòng tưởng phòng 2 12 3.2 2 Phòng tưởng phòng 3 12 3.2 2 3 Phòng làm việc chung 160 3.2 100 Phòng làm việc 54 3.2 20 Văn phòng đăng kí đất đai 1 450 3.2 200 Phòng họp 65 3.2 55 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. Đỗ Thái Sơn Văn phòng đăng kí đất đai 2 350 3.2 140 Phòng trưởng phòng 1 12 3.2 2 Trung tâm phát triển quỹ đất 550 3.2 250 Phòng trưởng phòng 2 16 3.2 2 Phòng trưởng phòng 3 12 3.2 2 Phòng trưởng phòng 4 12 3.2 2 4 Trung tâm phát triển cụm công nghiệp 390 3.2 140 Phòng họp 112 3.2 60 Phòng phó giám đốc 1 12 3.2 2 Phòng phó giám đốc 2 12 3.2 2 Phòng phó giám đốc 3 12 3.2 2 Phòng giám đốc 16 3.2 2 Phòng trưởng phòng 1 16 3.2 2 Phòng trưởng phòng 2 12 3.2 2 Phòng làm việc chung 172 3.2 80 Phòng trưởng phòng 3 12 3.2 2 Phòng trưởng phòng 4 12 3.2 2 5 Phòng họp 75 3.2 60 Phòng trưởng phòng 5 12 3.2 2 Phòng trưởng phòng 6 12 3.2 2 Phòng y tế 215 3.2 150 Phòng hội trường 420 3.2 380 Phòng trưởng phòng 1 12 3.2 2 Phòng trưởng phòng 2 12 3.2 2 Phòng trưởng phòng 3 12 3.2 2 6 Phòng tài chính kế toán 350 3.2 180 Phòng trưởng phòng 4 16 3.2 2 Phòng họp 85 3.2 60 Với đặc điểm khí hậu, kết cấu cùng với công năng sử dụng của công trình thì yêu cầu lắp một hệ thống điều hòa là một điều rất cần thiết.
Lựa chọn thông số thiết kế 1. Chọn cấp điều hòa cho công trình Theo TCVN 5687 – 2010, tùy theo mức độ quan trọng của công trình mà hệ thống điều hòa không khí được chia làm 3 cấp: Hệ thống ĐHKK cấp 1 với số giờ cho phép không đảm bảo chế độ nhiệt ẩm bên trong nhà là m = 35 h/năm, ứng với hệ số bảo đảm kbđ = 0,996 – dùng cho các công trình có công dụng đặc biệt quan trọng như xưởng sản xuất linh kiện điện tử, cơ khí chính xác, quang học. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. Đỗ Thái Sơn Hệ thống ĐHKK cấp 2 với số giờ cho phép không đảm bảo chế độ nhiệt ẩm bên trong nhà là m = 150 h/năm đến 200 h/năm, ứng với hệ số bảo đảm kbđ = 0,983 đến 0,977 – dùng cho các công trình đảm bảo tiện nghi nhiệt và điều kiện công nghệ trong các công trình tương đối quan trọng hơn như khách sạn 4 – 5 sao, bệnh viện quốc tế.
Hệ thống ĐHKK cấp 3 với số giờ cho phép không đảm bảo chế độ nhiệt ẩm bên trong nhà là m = 350 h/năm đến 400 h/năm, ứng với hệ số bảo đảm k bđ = 0,960 đến 0,954 – dùng cho các công trình không đòi hỏi cao về chế độ nhiệt ẩm khi TSTT bên trong nhà không đảm bảo được bằng thông gió tự nhiên hay cơ khí thông thường không có xử lý nhiệt ẩm như căn hộ, nhà ở, các phân xưởng may mặc. Cấp ĐHKK được chọn dựa vào các yêu cầu sau: - Yêu cầu về sự quan trọng của ĐHKK đối với công trình. - Yêu cầu của chủ đầu tư. - Khả năng vốn đầu tư ban đầu.
Với đặc điểm cụ thể của công trình ta nhận thấy: - Đây là cơ quan hành chính, ít có máy móc, thiết bị đòi hỏi nghiêm ngặt về chế độ nhiệt ẩm. - Đây là công trình phục vụ công việc trong giờ hành chính, vì vậy nhu cầu dùng điều hòa là không thường xuyên. Chính vì vậy, ta chọn hệ thống điều hòa không khí (ĐHKK) cấp 3 cho tòa nhà. Chọn thông số tính toán 1.
Chọn các thông số tính toán ngoài trời Thông số tính toán ngoài trời tN và φN được chọn theo TCVN 5687 – 2010. Đối với hệ thống Điều hoà không khí cấp 3 trạng thái không khí ngoài trời m = 400 h/năm tại tỉnh Đồng Nai,vì trong tiêu chuẩn không có tỉnh Đông Nai, ta lấy theo phân vùng khí hậu của TP Hồ Chí Minh theo tài liệu [7] như sau: Mùa hè: + Nhiệt độ ngoài trời: tN = 35,2 oC. + Độ ẩm ngoài trời: φN = 57,2 %. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.
Đỗ Thái Sơn Từ các thông số trên, dựa vào đồ thị I – d của không khí ẩm, ta tìm được các thông số còn lại của không khí là: + Entanpy: IN = 88,4 kJ/kg. + Độ chứa ẩm: dN = 20,7 g/kg. Mùa đông: + Nhiệt độ ngoài trời: tN = 12,3 oC. + Độ ẩm ngoài trời: φN = 90,5 %.
Từ các thông số trên, dựa vào đồ thị I – d của không khí ẩm, ta tìm được các thông số còn lại của không khí là: + Entanpy: IN = 32,7 kJ/kg. + Độ chứa ẩm: dN = 8,1 g/kg. Chọn các thông số tính toán trong nhà Các thông số tính toán trong nhà: nhiệt độ t T, độ ẩm φT, tốc độ gió ωT được chọn dựa vào điều kiện tiện nghi của con người. Theo TCVN 5687 – 2010 [2] các thông số vi khí hậu tối ưu thích ứng với các trạng thái lao động khác nhau của con người được cho trong bảng sau: Bảng 1.1: Điều kiện tiện nghi của con người Trạng thái Mùa đông Mùa hè lao động t , 0C ,% ω , m/s t , 0C ,% ω , m/s Nghỉ ngơi 20 ÷ 24 0,1 ÷ 0,3 24 ÷ 27 0,3 ÷ 0,5 Lao động nhẹ 20 ÷ 24 0,3 ÷ 0,5 24 ÷ 27 0,5 ÷ 0,7 60 ÷ 75 60 ÷ 75 Lao động vừa 20 ÷ 22 0,3 ÷ 0,5 23 ÷ 26 0,7 ÷ 1,0 Lao động nặng 18 ÷ 20 0,3 ÷ 0,5 22 ÷ 25 0,7 ÷ 1,5 Vì đây là cơ quan hành chính nên trạng thái lao động chủ yếu là lao động nhẹ.
Ta chọn các thông số như sau: Mùa hè: + Nhiệt độ trong nhà: tT = 26 oC. + Độ ẩm trong nhà: φT = 65 %.