BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA CƠ KHÍ ------ BÁO CÁO ĐỒ ÁN HỌC PHẦN: ĐỒ ÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP Đề tài: ỨNG DỤNG TƯ DUY TINH GỌN CẢI TIẾN KHO PHÂN PHỐI TẠI CÔNG TY VINAMILK Giáo viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Chí Tâm Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Bình 2019600229 Đinh Đắc Gia 2019602109 Nguyễn Hoàng Luân 2019602668 Lớp: ME6077001 Khoa: Cơ khí – K14 Hà Nội - 2022 BỘ CÔNG THƯƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNGĐHCÔNGNGHIỆPHÀNỘI Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐỒ ÁN MÔN HỌC Thiết kế hệ thống công nghiệp Số: Họ và tên sinh viên: 1. Nguyễn Thị Thanh Bình Mã sinh viên : 2019600229 2. Đinh Đắc Gia Mã sinh viên : 2019602109 3. Nguyễn Hoàng Luân Mã sinh viên : 2019602668 Lớp: Kỹ thuật hệ thống công nghiệp Khoá: K14 Khoa: Cơ khí Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Chí Tâm NỘI DUNG ỨNG DỤNG TƯ DUY TINH GỌN CẢI TIẾN KHO PHÂN PHỐI TẠI CÔNG TY VINAMILK Yêu cầu thực hiện: I.
Phần thuyết minh: 1. Trình bày tổng quan về thiết kế hệ thống công nghiệp 2. Phân tích sơ đồ nguyên lý hệ thống, phân tích các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của hệ thống, xác định tổ chức lao động, tổ chức điều độ và lập kế hoạch sản xuất. Thiết kế hệ thống công nghiệp (xác định phương pháp thiết kế, các bước thiết kế hệ thống và tiến hành thiết kế hệ thống như tính toán thiết kế tổng thể và chi tiết) 4.
Kiểm nghiệm và đánh giá hệ thống công nghiệp (xác định các thông số kiểm tra và đánh giá của hệ thống, các bước kiểm tra hệ thống công nghiệp, đánh giá hệ thống công nghiệp) II. Phần bản vẽ: TT Tên bản vẽ Khổ giấy Số lượng 1 Sơ đồ khối hệ thống công nghiệp A1 1 2 Hệ thống tổng thể và hệ thống thành phần A1 1÷2 3 Sơ đồ qui trình thiết kế hệ thống công nghiệp A1 1 Ghi chú 1. Thuyết minh trình bày theo quy định số 815/QĐ-ĐHCN ban hành ngày 15/08/2019. Bản vẽ trình bày theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 7283; TCVN 0008).
Ngày giao đề: 15/03/2022 Ngày hoàn thành: 25/4/2022 Hà Nội, ngày 15 tháng 03 năm 2022 P.Trưởng Khoa Giảng viên hướng dẫn Nguyễn Anh Tú Nguyễn Chí Tâm 2 MỤC LỤC Tóm tắt. Giới thiệu chung. Tên và đôi nét về công ty. Lĩnh vực kinh doanh của Công ty.
Các sự kiện quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển của Công ty như sau:. Tầm nhìn và sứ mệnh. Giá trị cốt lõi. THÔNG TIN NHÀ KHO.
Mục tiêu của sản xuất tinh gọn. Lợi ích của Sản xuất Tinh gọn (Lean Manufacturing). Các bước vẽ sơ đồ chuỗi giá trị. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ KHO.
Mặt bằng kho hiện tại. Vận hành kho. CẢI TIẾN VẬN HÀNH KHO. Mục đích của mô phỏng.
Ưu và nhược điểm của mô phỏng. Mô phỏng hệ thống. Cải tiến qui trình vận hành hàng thành phẩm. 53 TÀI LIỆU THAM KHẢO.54 4 DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1 Công ty sữa Vinamilk.2 Sơ đồ tổ chức của công ty Vinamilk.3 Các loại sữa chua của Vinamilk.4 Sữa chua SuSu có đường.5 Nguyên nhân dẫn đến không đáp ứng được đơn hàng của kho A.1 Các bước vẽ sơ đồ chuỗi giá trị.2 Ví dụ Lưu đồ quá trình quản lý kho.1 Mặt bằng chung của kho.2 Mặt bằng kho A.3 Sơ đồ khối hệ thống.4 Quy trình lưu kho.5 Sơ đồ chuỗi giá trị hiện tại.1 Hình ảnh mô phỏng kho hàng khi chưa được tối ưu.2 Kết quả sau khi mô phỏng kho hàng chưa được tối ưu.3 Hình ảnh mô phỏng kho hàng sau khi tối ưu hóa.4 Kết quả sau khi mô phỏng kho hàng tối ưu.5 Biểu đồ so sánh số sản phẩm theo lịch trình và sản phẩm dự kiến.6 Sơ đồ đòng di chuyển.7 Sơ đồ chuỗi giá trị tương lai đối với hàng thành phẩm.51 5 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1 Kí hiệu các biểu tượng trong sơ đồ dòng giá trị.2 Kí hiệu các biểu tượng trong sơ đồ dòng giá trị tương lai.1 Diện tích chức năng giữa các bộ phận.2 Dữ liệu thuộc tính về thời gian của quy trình.3 Dữ liệu về thuộc tính tồn kho của quy trình.4 các chỉ số chuỗi hiện tại.1 thông số thời gian làm việc cho các trạm làm việc.2 thời gian làm việc cho các trạm.3 so sánh số sản phẩm dự kiến và theo tiến trình.4 diện tích các khu vực.5 tọa độ trọng tâm.6 Bảng khoảng cách di chuyển vùng.7Tần suất di chuyển giữa các bộ phận.8 Chi phí và khoảng cách dòng luân chuyển.9 Bảng phân tích các hoạt động gây lãng phí.10 Phân bổ thời gian ở các trạm sau cải tiến.1 kết quả cải tiến.53 6 Tóm tắt Nhà kho tự động lớn nhất Việt Nam-Vinamilk Bình Dương là một mắt xích quan trọng nằm trong Nhà máy sản xuất sữa Vinamilk lớn nhất nằm tại Khu công nghiệp Mỹ Phước, tỉnh Bình Dương, diện tích 20ha, công suất khoảng 400 triệu lít sữa/năm, dự kiến sẽ mở rộng lên 800 triệu lít sữa/năm, với 45 năm hình thành và phát triển, với tư duy sáng tạo, mạnh dạn đổi mới và nỗ lực không ngừng, Vinamilk đã trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu của Việt Nam, đóng góp tích cực cho sự phát triển của đất nước nói chung và ngành sữa nói riêng, đưa thương hiệu sữa Việt vươn lên các vị trí cao trên bản đồ ngành sữa toàn cầu.
Hiện nay quản lý kho của trung tâm có nhiều lãng phí, dẫn đến tỷ lệ đáp ứng được đơn hàng thấp, làm ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh của công ty. Bài báo ứng dụng tư duy tinh gọn để loại bỏ các lãng phí, cải thiện hiệu quả quản lý kho từ đó gia tăng tỉ lệ giao hàng đúng hạn, cải thiện lợi thế cạnh tranh cho công ty. Đầu tiên các mô hình vận trù được sử dụng để cải tiến mặt bằng kho nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng, đồng thời giảm lãng phí không gian lưu trữ, giảm lãng phí di chuyển từ đó tăng hiệu quả hoạt động kho. Tiếp theo, phương pháp Quản lý chuỗi giá trị đươc sử dụng để cải tiến các quy trình vận hàng kho với mục tiêu giảm thời gian vận hành và giảm lãng phí thời gian vận hành, từ đó cải thiện mức phục vụ của kho.
Giới thiệu chung Hình GIỚI THIỆU.1 Công ty sữa Vinamilk 1. Tên và đôi nét về công ty Tên hợp pháp của Công ty bằng tiếng Việt là Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam. Tên đăng ký hợp pháp của Công ty bằng tiếng Anh là Vietnam Dairy Products Joint- Stock Company. Tên viết tắt là Vinamilk.
Trụ sở đăng ký của Công ty là: Địa chỉ: Số 10, Đường Tân Trào, phường Tân Phú, quận 7, Tp. HCM Điện thoại: (028) 54 155 555 Fax: (028) 54 161 226 E-mail: vinamilk@vinamilk.vn Website: www. Lĩnh vực kinh doanh của Công ty - Sản xuất và kinh doanh sữa hộp, sữa bột, bột dinh dưỡ ng và các sản phẩm từ sữa khác; - Sản xuất và kinh doanh bánh, sữa đậu nành và nước giải khát; - Kinh doanh thực phẩm công nghệ , thiết bị phụ tùng, vật tư , hoá chất và nguyên liệu; 8 - Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của Pháp luật. - Sản xuất và kinh doanh bao bì - In trên bao bì - Sản xuất, mua bán các sản phẩm nhựa (trừ tái chế phế thải nhựa) Tính theo doanh số và sản lượng, Vinamilk là nhà sản suất sữa hàng đầu tại Việt Nam.
Danh mục sản phẩm của Vinamilk bao gồm: sản phẩm chủ lực là sữa nước và sữa bột; sản phẩm có giá trị cộng thêm như sữa đặc, yoghurt ăn và yoghurt uống, kem và phó mát. Vinamilk cung cấp cho thị trường một những danh mục các sản phẩm, hương vị và qui cách bao bì có nhiều lựa chọn nhất. Theo Euromonitor, Vinamilk là nhà sản xuất sữa hàng đầu tại Việt Nam trong 3 năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2007. Từ khi bắt đầu đi vào hoạt động năm 1976, Công ty đã xây dựng hệ thống phân phối rộng nhất tại Việt Nam và đã làm đòn bẩy để giới thiệu các sản phẩm mới như nước ép, sữa đậu nành, nước uống đóng chai và café cho thị trường.
Phần lớn sản phẩm của Công ty cung cấp cho thị trường dưới thương hiệu “Vinamilk”, thương hiệu này được bình chọn là một “Thương hiệu Nổi tiếng” và là một trong nhóm 100 thương hiệu mạnh nhất do Bộ Công Thương bình chọn năm 2006. Vinamilk cũng được bình chọn trong nhóm “Top 10 Hàng Việt Nam chất lượng cao” từ năm 1995 đến năm 2007. Hiện tại Công ty tập trung các hoạt động kinh doanh vào thị trường đang tăng trưởng mạnh tại Việt Nam mà theo Euromonitor là tăng trưởng bình quân 7. Đa phần sản phẩm được sản xuất tại chín nhà máy với tổng công suất khoảng 570.406 tấn sữa mỗi năm.
Công ty sở hữu một mạng lưới phân phối rộng lớn trên cả nước, đó là điều kiện thuận lợi để chúng tôi đưa sản phẩm đến số lượng lớn người tiêu dùng. Sản phẩm Công ty chủ yếu được tiêu thụ tại thị trường Việt Nam và cũng xuất khẩu sang các thị trường nước ngoài như Úc, Campuchia, Irắc, Philipines và Mỹ. Các sự kiện quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển của Công ty như sau: 1976 : Tiền thân là Công ty Sữa, Café Miền Nam, trực thuộc Tổng Công ty Lương Thực, với 6 đơn vị trực thuộc là Nhà máy sữa Thống Nhất, Nhà máy sữa Trường Thọ, Nhà máy sữa Dielac, Nhà máy Café Biên Hòa, Nhà máy Bột Bích Chi và Lubico. 1978 : Công ty được chuyển cho Bộ Công Nghiệp thực phẩm quản lý và Công ty được đổi tên thành Xí Nghiệp Liên hợp Sữa Café và Bánh Kẹo I.
1988 : Lần đầu tiên giới thiệu sản phẩm sữa bột và bột dinh dưỡng trẻ em tại Việt Nam. 1991 : Lần đầu tiên giới thiệu sản phẩm sữa UHT và sữa chua ăn tại thị trường Việt Nam. 1992 : Xí Nghiệp Liên hợp Sữa Café và Bánh Kẹo I được chính thức đổi tên thành Công ty Sữa Việt Nam và thuộc sự quản lý trực tiếp của Bộ Công Nhiệp Nhẹ. Công ty bắt đầu tập trung vào sản xuất và gia công các sản phẩm sữa.
1994 : Nhà máy sữa Hà Nội được xây dựng tại Hà Nội. Việc xây dựng nhà máy là nằm trong chiến lược mở rộng, phát triển và đáp ứng nhu cầu thị trường Miền Bắc Việt Nam. 1996 : Liên doanh với Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn để thành lập Xí Nghiệp Liên Doanh Sữa Bình Định. Liên doanh này tạo điều kiện cho Công ty thâm nhập thành công vào thị trường Miền Trung Việt Nam.
2000 : Nhà máy sữa Cần Thơ được xây dựng tại Khu Công Nghiệp Trà Nóc, Thành phố Cần Thơ, nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu tốt hơn của người tiêu dùng tại đồng bằng sông Cửu Long.