Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông Đồ Án: Thi Công Đường THUYẾT MINH ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG ÔTÔ 1.Các số liêụ ban đầu: 1. Kết cấu mặt đường: STT Mã lớp Chiều dày Tên vật liệu Quy trình TC Lớp 1 A 3 BTN chặt hạt mịn loại 1-Dmax15 22TCN249-98 Lớp 2 A 7 BTN chặt hạt vừa loại 1-Dmax25 22TCN249-98 Lớp 3 G 17 Cấp phối đá dăm loại 1-Dmax19 22TCN334-06 Lớp 4 G 18 Cấp phối đá dăm loại 2-Dmax37,5 22TCN334-06 1.Cấp thiết kế: cấp 3 1. Tốc độ thiết kế: 60Km/h 1. Loại nền đường: Đào khuôn 1.
Loại lề đường: Gia cố hết 1. B lề gia cố: 2x1,5m 1. Thời hạn thi công: 50 ngày 1. Cự ly vận chuyển TB: 2,00Km 1.
Các số liệu khác: (tự giả định) 1.12 Chiều dài đoạn thi công : 4000 m Một số các chỉ tiêu kĩ thuật khác của tuyến đường thi công: Số Đơn Các Chỉ Tiêu Kỹ Thuật Trị số chọn TT Vị 1 Số làn xe. làn 2 2 Bề rộng 1 làn xe. m 3,0 3 Bề rộng lề gia cố hết. m 2x1,5 4 Bề rộng phần xe chạy.
m 6,0 5 Độ dốc ngang mặt đường. % 2 6 Độ dốc ngang lề gia cố. % 2 SVTH: Đặng Hoàng Tân GVHD: TS. Nguyễn Văn Sơn MSSV: B2012572 -1- Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông Đồ Án: Thi Công Đường PHẦN I: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG TỔNG THỂ I.
Xác định các điều kiện xây dựng đường : I. Các điều kiện tự nhiên : I.1 Địa hình: - Cao độ địa hình biến đổi trong khoảng 63. Đoạn tuyến thi công có cao độ điểm đầu và cuối lần lượt là:63. - Địa hình khu vực tuyến tương đối bằng phẳng chủ yếu là các đồi thoải xen kẻ các dải đất rộng có độ dốc ngang nhỏ.
Nhìn chung khu vực đoạn tuyến thi công có độ dốc ngang mặt đất dao đông từ 1% - 7%.2 Địa mạo: Loại rừng của khu vực đoạn tuyến là loại rừng cấp II. Đây là loại rừng cây con, mật độ cây con, dây leo chiếm dưới 2/3 diện tích. Mật độ cây có đường kính 5-10 cm trên một ha là 5 đến 25 cây, xen lẫn cây có đường kính lớn hơn 10 cm. Đồng thời đất có các loại cây mắm, cốc, vẹt … trên địa hình khô ráo.
Tuyến đi qua khu vực không có đầm lầy, bùn trũng đây là mặt thuận lợi cho cho quá trình thi công.3 Địa chất: Qua công tác khoan thăm dò địa chất cho thấy địa chất khu vực đoạn tuyến thu được kết quả các lớp địa chất: - Lớp đất hữu cơ dày 0. - Lớp sét dẻo cứng dày 6-8 m. Phần nền đường đã thi công xong có địa chất hầu hết là đất á cát, do đó sẽ thuận lợi cho công việc đào khuôn đường và lu lèn phần khuôn đường đạt đến độ chặt yêu cầu của lớp áo đường.4 Địa chất thuỷ văn: SVTH: Đặng Hoàng Tân GVHD: TS. Nguyễn Văn Sơn MSSV: B2012572 -2- Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông Đồ Án: Thi Công Đường Mực nước ngầm thấp và tương đối ổn định không ảnh hưởng đến công trình.
Ngoài ra khu vực đoạn tuyến không có các hiện tượng caxtơ, sụt lún, xói ngầm… I.5 Thuỷ văn: - Khu vực đoạn tuyến thuộc vùng mưa IX ứng với H p=4% = 374 mm (Trạm Đồng Hới thuộc tỉnh Quảng Bình). - Mực nước ở các sông, suối và chế độ chảy tương đối ổn định, không có hiện tượng xói lở hai bên lưu vực điều này không ảnh hưởng nhiều đến công tác thi công. - Tuy nhiên cũng cần chuẩn bị tốt các hệ thống kênh mương rảnh để sẳn sàng thoát nước trong các tình huống có các cơn mưa rào đột ngột ập đến, tránh hiên tượng ngập nước nền đường.6 Khí hậu, thời tiết: - Khí hậu khu vực nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, điển hình nhiệt độ cao ít biến động. Mổi năm có hai mùa rỏ rệt mùa mưa từ tháng 5 đến tháng11 và mùa khô kéo dài từ tháng 12 đến tháng 4, thỉnh thoảng có những đợt rét mùa đông nhưng không đậm và kéo dài.
- Nhiệt độ trung bình trong năm 25 oc; mùa mưa dao động trong khoảng 18-27 oc thấp nhất vào các tháng 9,10,11 trung bình 20 oc; mùa khô 18-24oc cao nhất vào các tháng 2,3,4 từ 21-24oC. - Độ ẩm không khí trung bình: 80% cao nhất vào các tháng 6,7; thấp nhất vào các tháng 1, 2. - Lượng mưa bình quân năm 19-210 mm lượng mưa cao nhất vào các tháng 7,8; thấp nhất vào các tháng 1, 2, 3, 4. - số giờ nắng bình quân trong năm là 2.156,2 giờ; nhiều nhất là vào tháng 5, 6, trung bình từ 234 đến 277 giờ/tháng; ít nhất là vào tháng 11, 12, trung bình từ 69 đến 165 giờ/tháng.
- Với những đặc điểm như vậy nên đoạn tuyến thi công vào mùa nắng là hợp lý nhất ta có thể thi công vào các tháng 3,4. SVTH: Đặng Hoàng Tân GVHD: TS. Nguyễn Văn Sơn MSSV: B2012572 -3- Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông Đồ Án: Thi Công Đường I. Điều kiện xã hội khu vực tuyến đi qua : I.1 Dân cư và tình hình phân bố dân cư: Dân số toàn tỉnh có đến 31/12/2009 là 1.327 người, trong đó dân số nông thôn 738.935 người, chiếm 62,13%.
Mật độ dân số 112 người/km2 Lâm Đồng là miền đất hội tụ nhiều dân tộc anh, em trong cả nước với trên 40 dân tộc khác nhau cư trú và sinh sống, trong đó đông nhất người Kinh chiếm khoảng 77%, đến nguời K’Ho chiếm 12%, Mạ chiếm 2,5%, Nùng chiếm gần 2%, Tày chiếm 2%, Hoa chiếm 1,5%, Chu-ru 1,5% ., còn lại các dân tộc khác có tỷ lệ dưới 1% sống thưa thớt ở các vùng xa, vùng sâu trong tỉnh.2 Tình hình kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội trong khu vực: Nơi đây là địa hình miền núi trung du có nhiều đồi cao, sườn dốc và những dãy núi dài, dân cư phân bố không đều. Gần đây, nhân dân các tỉnh khác tới đây khai hoang, lập nghiệp, họ sống rải rác trên các sườn dốc. Nghề nghiệp chính của họ là trồng trọt và chăn nuôi, các cây trồng chính ở đây chủ yếu là chè, cà phê, rau củ. việc hoàn thành tuyến đường này sẽ giúp cho việc vận chuyển hàng hóa được dể dàng hơn.
Giúp cho đời sống và kinh tế vùng này được cải thiện đáng kể. Ở đây có nhiều dân tộc sinh sống, phần lớn là dân địa phương cho nên nền văn hóa ở đây rất đa dạng, mức sống và dân trí vùng này tương đối thấp. Tuy nhiên, nhân dân ở đây luôn tin tưởng vào đường lối lãnh đạo của Đảng và Nhà Nước.3 Các định hướng phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội trong tương lai: Với một nền văn hoá lâu đời và tình hình kinh tế, chính trị hiện tại cùng với tiềm năng về phát triển các ngành kinh tế mới như: du lịch, phát triển các ngành trồng trọt, cây công nghiệp… thì khu vực này hứa hẹn sẽ có những đổi thay và phát triển rất tốt trong tương lai không xa. Cũng từ đó mà ta cố thể thấy được ý nghĩa quan trọng của tuyến đường này hiện tại và trong tương lai đối với khu vực.3 Các điều kiện liên quan khác: I.1 Điều kiện khai thác, cung cấp các loại VLXD, bán thành phẩm, cấu kiện đúc sẵn và đườn vận chuyển đến tuyến: Điều kiện cung cấp nguyên vật liệu, vật liệu bán thành phẩm, cấu kiện đúc sẵn.
Sau khi khảo sát và nghiên cứu kỷ điều kiện cung cấp nguyên vật liệu ta thấy : SVTH: Đặng Hoàng Tân GVHD: TS. Nguyễn Văn Sơn MSSV: B2012572 -4- Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông Đồ Án: Thi Công Đường + Các loại vật liệu dùng để thi công các lớp mặt đường đảm bảo chất lượng yêu cầu và cung cấp thường xuyên kịp thời để phục vụ thi công. Cụ thể : 1)Vật liệu đá dăm :Trạm nghiền đá dăm để cung cấp cho việc thi công cách địa điểm thi công với cự ly trung bình khoảng 4Km. Đá tại đây đạt đầy đủ các yêu cầu về vật liệu đá cũng như khối lượng cần thiết.
Do đó có thể sử dụng để sản xuất các vật liệu bán thành phẩm như BTN, CPĐD sử dụng trong kết cấu áo đường trên toàn bộ chiều dài tuyến. 2)Vật liệu nhựa đường và bê tông nhựa: Trạm trộn BTN của vùng có thể cung cấp đầy đủ các lượng nhựa đường mà tuyến cần, trạm trộn BTN cách điểm đầu tuyến với cự ly trung bình khoảng 4 Km, Năng suất của trạm trộn BTN này có thể cung cấp đầy đủ lượng BTN yêu cầu trong một ca máy thi công mặt đường. Nhựa này đã được thí nghiệm và đạt các yêu cầu về vật liệu nhựa, cũng như khối lượng nhựa của đồ án thiết kế đã nêu. 3)Vật liệu nước :được lấy ở song suối cách địa điểm thi công với cự ly trung bình 1Km, chất lượng nước được thí nghiệm đạt yêu chất lượng thi công.
+ Các bán thành phẩm như BTN, CPĐD cũng được sản xuất ở các trạm trộn đáng tin cậy, có uy tín, chất lượng cao ở gần khu vực thi công, và được vận chuyển đến tuyến thi công bằng các phương tiện chuyên dụng (ô tô tự đổ các loại), với điều kiện vận chuyển khá thuận lợi. Đảm bảo cung cấp kịp thời cho đơn vị thi công. + Các cấu kiện đúc sẳn được vận chuyển tập kết sẳn ở bãi chứa gần công trường và được bảo quản tốt.2 Điều kiện cung cấp máy móc, nhân lực, phụ tùng thay thế: Điều kiện cung cấp nguồn nhân lực, máy móc và thiết bị : + Đội ngũ công nhân của đơn vị thi công có tinh thần trách nhiệm tay nghề kỹ thuật cao, đã được thi công những tuyến đường tương tự và được các nhà thầu đánh giá chất lượng tốt. Nguồn nhân lực dồi dào đáp ứng kịp thời khi cần.
+ Đội ngũ cán bộ kỹ thuật với lực lượng dồi dào, trình độ và khả năng quản lý tốt đảm bảo yêu cầu, có tinh thần trách nhiệm cao và lòng yêu nghề. + Về máy móc: Đơn vị thi công có đầy đủ các loại máy móc với số lượng lớn, luôn sẵn sàng cung cấp để phục vụ công tác thi công đảm bảo đúng tiến độ đề ra. Vấn đề bảo quản và sữa chữa máy móc cũng được đơn vị trang bị đầy đủ. SVTH: Đặng Hoàng Tân GVHD: TS.
Nguyễn Văn Sơn MSSV: B2012572 -5- Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông Đồ Án: Thi Công Đường + Phụ tùng thay thế luôn luôn được đảm bảo mỗi khi có sự cố, đội ngũ công nhân lái máy có khả năng và kinh nghiệm trong việc sữa chửa máy. Nói chung về phía đơn vị thi công luôn đảm bảo các yêu cầu mà công nghệ thi công đòi hỏi.