Đồ án thi công đường ô tô: Thiết kế tổ chức thi công mặt đường (Full)

Đồ án nghiên cứu thi công đường, thiết kế chi tiết, tính toán kỹ thuật theo tiêu chuẩn, đánh giá tính khả thi dự án., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

Đại học (Không được nêu cụ thể trong văn bản)

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học
98
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG ÔTÔ

1. Các số liêụ ban đầu:

1.1. Kết cấu mặt đường:

1.2. Cấp thiết kế: cấp 3

I. PHẦN I: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG TỔNG THỂ

I.1. Xác định các điều kiện xây dựng đường :

I.2. Các điều kiện tự nhiên :

I.2.1. Địa hình:

I.2.2. Địa mạo:

I.2.3. Địa chất:

I.2.4. Địa chất thuỷ văn:

I.2.5. Thuỷ văn:

I.2.6. Khí hậu, thời tiết:

I.3. Điều kiện xã hội khu vực tuyến đi qua :

I.3.1. Dân cư và tình hình phân bố dân cư:

I.3.2. Tình hình kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội trong khu vực:

I.3.3. Các định hướng phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội trong tương lai:

I.3.3. Các điều kiện liên quan khác:

I.3.3.1. Điều kiện khai thác, cung cấp các loại VLXD, bán thành phẩm, cấu kiện đúc sẵn và đườn vận chuyển đến tuyến:
I.3.3.2. Điều kiện cung cấp máy móc, nhân lực, phụ tùng thay thế:
I.3.3.3. Điều kiện cung cấp các loại năng lượng, nhiên liệu, nhu yếu phẩm phục vụ sinh hoạt:
I.3.3.4. Điều kiện đảm bảo y tế, giáo dục, thông tin liên lạc:

II.1. Đặc điểm tính chất công trình mặt đường, chọn phương pháp tổ chức thi công:

II.1. Đặc điểm tính chất công trình mặt đường:

II.2. Đặc điểm của kết cấu áo đường:

II.2.1. Lớp CPĐD loại 2 Dmax37.5 và lớp CPĐD loại 1 - Dmax19:

Tóm tắt

I. Tổng Quan Đồ Án Thi Công Đường Giới Thiệu Mục Tiêu

Đồ án thi công đường là một phần quan trọng trong chương trình đào tạo kỹ sư xây dựng công trình giao thông. Mục tiêu chính của đồ án là cung cấp cho sinh viên kiến thức và kỹ năng thực tế về quy trình thi công đường, từ khâu chuẩn bị đến nghiệm thu. Đồ án bao gồm các nội dung chính như: thiết kế tổ chức thi công tổng thể, xác định trình tự thi công, lựa chọn thiết bị và công nghệ thi công phù hợp, lập biện pháp đảm bảo chất lượng và an toàn lao động. Việc hoàn thành đồ án giúp sinh viên có cái nhìn tổng quan về quá trình xây dựng đường, đồng thời rèn luyện khả năng tư duy, phân tích và giải quyết các vấn đề kỹ thuật phát sinh trong thực tế. Các yếu tố điều kiện tự nhiên, điều kiện xã hội, và nguồn cung cấp vật liệu đóng vai trò then chốt trong thành công của dự án. Các bạn sinh viên cần nghiên cứu kỹ lưỡng địa hình, địa chất, thủy văn, khí hậutình hình kinh tế - xã hội để đưa ra phương án thi công tối ưu, đảm bảo chất lượng, tiến độ và hiệu quả kinh tế. Việc tổ chức thi công tổng thể hợp lý, lựa chọn máy móc thiết bị phù hợp và quản lý nguồn nhân lực hiệu quả sẽ giúp giảm thiểu chi phí, rút ngắn thời gian thi công và nâng cao chất lượng công trình. Theo tài liệu gốc, "Kinh phí chi vào công trình mặt đường lớn, trong đó kinh phí về vật liệu chiếm tới 60-70%" cho thấy tầm quan trọng của việc quản lý chi phí vật liệu.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Đồ Án Thi Công Đường Trong Xây Dựng

Đồ án thi công đường không chỉ là một môn học, mà còn là bước đệm quan trọng để sinh viên tiếp cận với thực tế công việc của một kỹ sư xây dựng. Nó giúp sinh viên hiểu rõ hơn về các giai đoạn của dự án, từ lập kế hoạch, thiết kế, thi công đến nghiệm thu. Đồng thời, đồ án cũng rèn luyện cho sinh viên các kỹ năng mềm như làm việc nhóm, giao tiếp, giải quyết vấn đề và quản lý thời gian. Các kiến thức về kết cấu áo đường, vật liệu xây dựngkỹ thuật thi công được củng cố và áp dụng một cách trực tiếp. Việc lựa chọn phương án thi công, bố trí máy móc thiết bịquản lý chất lượng trở thành những bài toán thực tế cần giải quyết. Sinh viên sẽ học cách phân tích điều kiện tự nhiên, xã hội, đánh giá rủi rođưa ra các giải pháp phù hợp. Đồ án thi công đường trang bị cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng cần thiết để tự tin bước vào nghề, góp phần xây dựng các công trình giao thông chất lượng và bền vững.

1.2. Nội Dung Chính Các Bước Thực Hiện Đồ Án Thi Công Đường

Nội dung chính của đồ án thi công đường thường bao gồm các phần sau: (1) Thiết kế tổ chức thi công tổng thể: Xác định các điều kiện xây dựng, lựa chọn phương pháp tổ chức thi công, xác định tiến độ thi công và lập kế hoạch sử dụng vật tư, thiết bị, nhân lực. (2) Thiết kế kỹ thuật thi công: Lựa chọn công nghệ thi công cho từng hạng mục, tính toán các thông số kỹ thuật và lập biện pháp thi công chi tiết. (3) Quản lý chất lượng: Xây dựng hệ thống kiểm soát chất lượng, lập quy trình kiểm tra và nghiệm thu, đề xuất các biện pháp đảm bảo chất lượng. (4) An toàn lao động: Đánh giá các rủi ro an toàn, lập biện pháp phòng ngừa và đảm bảo an toàn trong quá trình thi công. (5) Tính toán kinh tế: Ước tính chi phí thi công, phân tích hiệu quả kinh tế và lựa chọn phương án thi công tối ưu. Các bước thực hiện đồ án bao gồm: (1) Thu thập tài liệu: Nghiên cứu các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, tài liệu thiết kế và các thông tin liên quan đến dự án. (2) Khảo sát hiện trường: Tìm hiểu về địa hình, địa chất, thủy văn, khí hậu và các điều kiện xã hội của khu vực thi công. (3) Thiết kế: Lựa chọn phương án, tính toán các thông số kỹ thuật và lập biện pháp thi công. (4) Bảo vệ đồ án: Trình bày và giải thích các nội dung của đồ án trước hội đồng.

II. Thách Thức Trong Thi Công Đường Giải Pháp Khắc Phục

Thi công đường là một quá trình phức tạp, đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các yếu tố kỹ thuật, kinh tế và quản lý. Trong thực tế, có rất nhiều thách thức có thể ảnh hưởng đến tiến độ, chất lượng và hiệu quả của dự án. Một trong những thách thức lớn nhất là điều kiện tự nhiên bất lợi, như địa hình phức tạp, địa chất yếu, thời tiết khắc nghiệt. Ngoài ra, sự thiếu hụt vật liệu xây dựng, giá cả biến động, năng lực của nhà thầucông tác giải phóng mặt bằng cũng là những yếu tố gây khó khăn cho quá trình thi công. Để vượt qua những thách thức này, cần có các giải pháp đồng bộ và hiệu quả, từ khâu lập kế hoạch, thiết kế, thi công đến quản lý. Việc áp dụng các công nghệ tiên tiến, sử dụng vật liệu mới, nâng cao năng lực của nhà thầu và tăng cường công tác quản lý chất lượng là những giải pháp quan trọng để đảm bảo thành công của dự án. Theo tài liệu gốc, "Công tác thi công phải tiến hành ngoài trời nên phụ thuộc nhiều vào điều kiện thiên nhiên, nhất là điều kiện khí hậu" nhấn mạnh sự cần thiết của dự báo thời tiếtkế hoạch ứng phó.

2.1. Ảnh Hưởng Của Điều Kiện Tự Nhiên Đến Thi Công Đường

Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình thi công đường. Địa hình phức tạp, nhiều đồi núi, sông suối gây khó khăn cho việc vận chuyển vật liệu, thiết bị và thi công các hạng mục công trình. Địa chất yếu, đất lún, sụt, trượt đòi hỏi phải có các biện pháp xử lý nền móng đặc biệt, tốn kém chi phí và thời gian. Thời tiết khắc nghiệt, mưa bão, lũ lụt làm gián đoạn quá trình thi công, gây hư hỏng công trình và tăng chi phí khắc phục. Để giảm thiểu ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, cần có các biện pháp khảo sát địa hình, địa chất, thủy văn, khí hậu kỹ lưỡng, lựa chọn tuyến đường phù hợp, áp dụng các công nghệ thi công tiên tiến và lập kế hoạch ứng phó với các tình huống khẩn cấp. Các biện pháp gia cố nền đường, xây dựng hệ thống thoát nướcbảo vệ mái dốc là rất quan trọng để đảm bảo ổn định và bền vững của công trình. Điều quan trọng là phải luôn có một kế hoạch dự phòng cho mọi rủi ro có thể xảy ra.

2.2. Vấn Đề Vật Liệu Giải Phóng Mặt Bằng Quản Lý Dự Án

Ngoài điều kiện tự nhiên, các vấn đề về vật liệu, giải phóng mặt bằng và quản lý dự án cũng là những thách thức lớn trong thi công đường. Sự thiếu hụt vật liệu xây dựng, giá cả biến động làm tăng chi phí thi công và ảnh hưởng đến tiến độ dự án. Công tác giải phóng mặt bằng chậm trễ gây cản trở quá trình thi công, làm tăng chi phí bồi thường và ảnh hưởng đến uy tín của dự án. Năng lực của nhà thầu yếu kém, công tác quản lý dự án thiếu hiệu quả làm giảm chất lượng công trình và tăng rủi ro phát sinh. Để giải quyết những vấn đề này, cần có các giải pháp đồng bộ và quyết liệt, từ việc quy hoạch nguồn cung vật liệu, kiểm soát giá cả, đẩy nhanh công tác giải phóng mặt bằng, lựa chọn nhà thầu có năng lực và tăng cường công tác quản lý dự án. Việc đấu thầu minh bạch, giám sát chặt chẽxử lý nghiêm các vi phạm là rất quan trọng để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả của dự án.

III. Kỹ Thuật Thi Công Mặt Đường BTN Hướng Dẫn Chi Tiết

Thi công mặt đường bê tông nhựa (BTN) là một trong những công đoạn quan trọng nhất trong quá trình xây dựng đường. Mặt đường BTN có ưu điểm là êm thuận, bền, chịu tải trọng cao và dễ bảo trì. Tuy nhiên, quá trình thi công đòi hỏi phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình kỹ thuật và sử dụng các thiết bị chuyên dụng. Các bước chính trong thi công mặt đường BTN bao gồm: chuẩn bị vật liệu, vận chuyển BTN, rải BTN, lu lèn BTN và kiểm tra nghiệm thu. Việc lựa chọn loại BTN phù hợp, kiểm soát nhiệt độ BTN, đảm bảo độ dốc ngang, độ bằng phẳng và độ chặt của mặt đường là những yếu tố quan trọng để đảm bảo chất lượng công trình. Theo tài liệu gốc, "BTN là loại hỗn hợp có sức cản nhớt lớn nên khi thi công bắt buộc phải có phương tiện lu bánh lốp thì mới đảm bảo độ chặt yêu cầu" khẳng định tầm quan trọng của lu lèn trong kỹ thuật này.

3.1. Chuẩn Bị Vật Liệu Vận Chuyển Bê Tông Nhựa BTN Đúng Cách

Chuẩn bị vật liệu là bước đầu tiên và rất quan trọng trong thi công mặt đường BTN. Cần phải lựa chọn các loại vật liệu (đá dăm, cát, bột khoáng, nhựa đường) có chất lượng tốt, đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật và được kiểm tra, thí nghiệm đầy đủ. Tỷ lệ phối trộn các vật liệu phải tuân thủ theo thiết kế cấp phối đã được phê duyệt. BTN sau khi được trộn xong phải được vận chuyển đến công trường bằng các xe chuyên dụng có thùng kín, đảm bảo nhiệt độ BTN không bị giảm quá mức. Thời gian vận chuyển phải được kiểm soát để tránh tình trạng BTN bị nguội trước khi rải. Quá trình vận chuyển cần phải đảm bảo an toàn, tránh làm rơi vãi BTN và ảnh hưởng đến môi trường. Việc kiểm soát chất lượng vật liệu và nhiệt độ BTN là yếu tố quyết định đến chất lượng của mặt đường.

3.2. Rải Lu Lèn Mặt Đường BTN Phương Pháp Lưu Ý

Rải BTN là công đoạn quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến độ bằng phẳng và độ dốc ngang của mặt đường. BTN phải được rải bằng máy rải chuyên dụng, đảm bảo chiều dày rải đều, không bị phân tầng và không có các khuyết tật như lồi lõm, rỗ mặt. Quá trình rải phải được thực hiện liên tục, tránh gián đoạn và đảm bảo nhiệt độ BTN không bị giảm quá mức. Lu lèn BTN là công đoạn cuối cùng, nhằm tăng độ chặt và độ ổn định của mặt đường. Việc lu lèn phải được thực hiện theo đúng quy trình kỹ thuật, sử dụng các loại lu phù hợp và kiểm soát số lượt lu, tốc độ lu và sơ đồ lu. Quá trình lu lèn phải đảm bảo mặt đường không bị biến dạng, nứt nẻ và đạt được độ chặt yêu cầu. Việc kiểm soát độ dốc ngang, độ bằng phẳngđộ chặt trong quá trình rải và lu lèn là rất quan trọng.

IV. Tổ Chức Thi Công Cấp Phối Đá Dăm Bí Quyết Đảm Bảo

Thi công lớp cấp phối đá dăm (CPĐD) là một công đoạn quan trọng trong việc xây dựng nền đường. Lớp CPĐD có tác dụng chịu tải trọng, phân bố ứng suất và thoát nước cho nền đường. Quá trình thi công CPĐD bao gồm: chuẩn bị vật liệu, vận chuyển CPĐD, rải CPĐD, lu lèn CPĐD và kiểm tra nghiệm thu. Việc lựa chọn loại CPĐD phù hợp, kiểm soát độ ẩm CPĐD, đảm bảo độ dốc ngang, độ bằng phẳng và độ chặt của lớp CPĐD là những yếu tố quan trọng để đảm bảo chất lượng công trình. Theo tài liệu gốc, "Phải đảm bảo vật liệu CPĐD luôn có độ ẩm nằm trong phạm vi độ ẩm tối ưu ( Wo ) trong suốt quá trình chuyên chở, tập kết, san hoặc rải và lu" nhấn mạnh tầm quan trọng của độ ẩm trong quá trình này.

4.1. Lựa Chọn Vật Liệu CPĐD Kiểm Soát Chất Lượng

Lựa chọn vật liệu CPĐD phù hợp là yếu tố quan trọng hàng đầu để đảm bảo chất lượng của lớp CPĐD. Cần phải lựa chọn các loại đá dăm có cường độ cao, độ hao mòn thấp, không bị phong hóa và đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật. Thành phần hạt của CPĐD phải tuân thủ theo thiết kế cấp phối đã được phê duyệt. Quá trình kiểm soát chất lượng vật liệu phải được thực hiện nghiêm ngặt, từ khâu khai thác, sản xuất đến vận chuyển và lưu trữ. Các mẫu vật liệu phải được lấy và thí nghiệm đầy đủ để đảm bảo chất lượng đáp ứng yêu cầu. Việc kiểm tra cường độ, độ hao mònthành phần hạt của CPĐD là rất quan trọng.

4.2. Kỹ Thuật Rải Lu Lèn Lớp Cấp Phối Đá Dăm CPĐD

Rải CPĐD phải được thực hiện bằng máy rải hoặc thủ công, đảm bảo chiều dày rải đều, không bị phân tầng và không có các khuyết tật như lồi lõm, rỗ mặt. Độ ẩm của CPĐD phải được kiểm soát trong phạm vi tối ưu để đảm bảo quá trình lu lèn đạt hiệu quả cao nhất. Lu lèn CPĐD phải được thực hiện theo đúng quy trình kỹ thuật, sử dụng các loại lu phù hợp và kiểm soát số lượt lu, tốc độ lu và sơ đồ lu. Quá trình lu lèn phải đảm bảo lớp CPĐD không bị biến dạng, nứt nẻ và đạt được độ chặt yêu cầu. Việc kiểm soát độ ẩm, chiều dày rảisơ đồ lu trong quá trình rải và lu lèn là rất quan trọng.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Kết Quả Nghiên Cứu Thi Công Đường

Các công trình thi công đường trên thực tế đã áp dụng nhiều công nghệ và kỹ thuật tiên tiến, mang lại những kết quả đáng khích lệ. Việc sử dụng các vật liệu mới, như BTN polyme, CPĐD gia cố, giúp tăng tuổi thọ và khả năng chịu tải của mặt đường. Việc áp dụng các công nghệ thi công tiên tiến, như rải BTN bằng máy GPS, lu lèn bằng hệ thống điều khiển tự động, giúp nâng cao độ chính xác và hiệu quả của quá trình thi công. Các nghiên cứu về thi công đường cũng đã đưa ra nhiều giải pháp mới, giúp giảm chi phí, rút ngắn thời gian thi công và nâng cao chất lượng công trình. Theo tài liệu gốc, "Đội ngũ công nhân của đơn vị thi công có tinh thần trách nhiệm tay nghề kỹ thuật cao, đã được thi công những tuyến đường tương tự và được các nhà thầu đánh giá chất lượng tốt" nhấn mạnh tầm quan trọng của nguồn nhân lực trong thi công đường.

5.1. Các Công Nghệ Vật Liệu Mới Trong Thi Công Đường

Trong những năm gần đây, nhiều công nghệ và vật liệu mới đã được ứng dụng rộng rãi trong thi công đường. BTN polyme có khả năng chịu tải cao, chống trượt tốt và ít bị biến dạng dưới tác động của nhiệt độ. CPĐD gia cố có độ ổn định cao, khả năng thoát nước tốt và giảm thiểu tình trạng lún, nứt của nền đường. Máy rải BTN bằng GPS giúp kiểm soát chính xác vị trí và chiều dày rải, đảm bảo độ bằng phẳng của mặt đường. Hệ thống điều khiển tự động giúp tối ưu hóa quá trình lu lèn, đảm bảo độ chặt và độ ổn định của mặt đường. Việc ứng dụng công nghệvật liệu mới giúp nâng cao chất lượng và tuổi thọ của công trình.

5.2. Kết Quả Nghiên Cứu Về Độ Bền Tuổi Thọ Công Trình Đường

Các nghiên cứu về độ bền và tuổi thọ công trình đường đã đưa ra nhiều kết quả quan trọng, giúp cải thiện quy trình thiết kế và thi công. Nghiên cứu về ảnh hưởng của tải trọng xe đến tuổi thọ mặt đường giúp xác định tải trọng thiết kế phù hợp, tránh tình trạng quá tải gây hư hỏng công trình. Nghiên cứu về ảnh hưởng của điều kiện khí hậu đến độ bền mặt đường giúp lựa chọn vật liệu và biện pháp thi công phù hợp với từng vùng miền. Nghiên cứu về các giải pháp bảo trì, sửa chữa mặt đường giúp kéo dài tuổi thọ công trình và giảm chi phí bảo trì. Việc ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn giúp xây dựng các công trình đường chất lượng và bền vững.

VI. Kết Luận Tương Lai Của Kỹ Thuật Thi Công Đường Hiện Đại

Kỹ thuật thi công đường không ngừng phát triển, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về giao thông vận tải. Việc áp dụng các công nghệ tiên tiến, sử dụng vật liệu mới và tăng cường công tác quản lý chất lượng là xu hướng tất yếu trong tương lai. Các công trình thi công đường sẽ ngày càng chú trọng đến yếu tố bền vững, thân thiện với môi trường và an toàn cho người sử dụng. Các kỹ sư xây dựng cần phải không ngừng học hỏi, nâng cao trình độ chuyên môn để đáp ứng yêu cầu của thời đại. Theo tài liệu gốc, "Các điều kiện về truyền thanh, truyền hình, điện chiếu sáng sinh hoạt…được phục vụ đầy đủ" nhấn mạnh tầm quan trọng của điều kiện sống cho công nhân xây dựng.

6.1. Tóm Tắt Các Phương Pháp Thi Công Đường Hiệu Quả

Thi công đường hiệu quả đòi hỏi sự kết hợp hài hòa giữa các yếu tố kỹ thuật, kinh tế và quản lý. Việc lựa chọn phương án thiết kế phù hợp, sử dụng vật liệu chất lượng cao, áp dụng công nghệ thi công tiên tiến và tăng cường công tác quản lý chất lượng là những yếu tố quan trọng. Ngoài ra, cần phải chú trọng đến yếu tố an toàn lao động, bảo vệ môi trường và đảm bảo quyền lợi của người dân bị ảnh hưởng bởi dự án. Các phương pháp thi công đường hiệu quả cần phải được đúc kết, chia sẻ và áp dụng rộng rãi trong ngành xây dựng.

6.2. Hướng Phát Triển Của Kỹ Thuật Thi Công Đường Trong Tương Lai

Kỹ thuật thi công đường trong tương lai sẽ tập trung vào các hướng phát triển sau: (1) Ứng dụng công nghệ thông tin: Sử dụng các phần mềm thiết kế, mô phỏng và quản lý dự án để nâng cao hiệu quả và độ chính xác của quá trình thi công. (2) Sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường: Nghiên cứu và sử dụng các loại vật liệu tái chế, vật liệu có khả năng tự phục hồi để giảm thiểu tác động đến môi trường. (3) Tự động hóa quá trình thi công: Phát triển các loại máy móc, thiết bị có khả năng tự động thực hiện các công đoạn thi công, giảm thiểu sự can thiệp của con người và nâng cao năng suất lao động. (4) Xây dựng đường thông minh: Tích hợp các hệ thống cảm biến, camera và kết nối Internet để thu thập dữ liệu về tình trạng giao thông, thời tiết và môi trường, từ đó điều chỉnh các thông số kỹ thuật của đường để đảm bảo an toàn và hiệu quả. Việc nắm bắt xu hướngáp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật là chìa khóa để xây dựng các công trình đường hiện đại và bền vững.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông Đồ Án: Thi Công Đường THUYẾT MINH ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG ÔTÔ 1.Các số liêụ ban đầu: 1. Kết cấu mặt đường: STT Mã lớp Chiều dày Tên vật liệu Quy trình TC Lớp 1 A 3 BTN chặt hạt mịn loại 1-Dmax15 22TCN249-98 Lớp 2 A 7 BTN chặt hạt vừa loại 1-Dmax25 22TCN249-98 Lớp 3 G 17 Cấp phối đá dăm loại 1-Dmax19 22TCN334-06 Lớp 4 G 18 Cấp phối đá dăm loại 2-Dmax37,5 22TCN334-06 1.Cấp thiết kế: cấp 3 1. Tốc độ thiết kế: 60Km/h 1. Loại nền đường: Đào khuôn 1.

Loại lề đường: Gia cố hết 1. B lề gia cố: 2x1,5m 1. Thời hạn thi công: 50 ngày 1. Cự ly vận chuyển TB: 2,00Km 1.

Các số liệu khác: (tự giả định) 1.12 Chiều dài đoạn thi công : 4000 m Một số các chỉ tiêu kĩ thuật khác của tuyến đường thi công: Số Đơn Các Chỉ Tiêu Kỹ Thuật Trị số chọn TT Vị 1 Số làn xe. làn 2 2 Bề rộng 1 làn xe. m 3,0 3 Bề rộng lề gia cố hết. m 2x1,5 4 Bề rộng phần xe chạy.

m 6,0 5 Độ dốc ngang mặt đường. % 2 6 Độ dốc ngang lề gia cố. % 2 SVTH: Đặng Hoàng Tân GVHD: TS. Nguyễn Văn Sơn MSSV: B2012572 -1- Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông Đồ Án: Thi Công Đường PHẦN I: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG TỔNG THỂ I.

Xác định các điều kiện xây dựng đường : I. Các điều kiện tự nhiên : I.1 Địa hình: - Cao độ địa hình biến đổi trong khoảng 63. Đoạn tuyến thi công có cao độ điểm đầu và cuối lần lượt là:63. - Địa hình khu vực tuyến tương đối bằng phẳng chủ yếu là các đồi thoải xen kẻ các dải đất rộng có độ dốc ngang nhỏ.

Nhìn chung khu vực đoạn tuyến thi công có độ dốc ngang mặt đất dao đông từ 1% - 7%.2 Địa mạo: Loại rừng của khu vực đoạn tuyến là loại rừng cấp II. Đây là loại rừng cây con, mật độ cây con, dây leo chiếm dưới 2/3 diện tích. Mật độ cây có đường kính 5-10 cm trên một ha là 5 đến 25 cây, xen lẫn cây có đường kính lớn hơn 10 cm. Đồng thời đất có các loại cây mắm, cốc, vẹt … trên địa hình khô ráo.

Tuyến đi qua khu vực không có đầm lầy, bùn trũng đây là mặt thuận lợi cho cho quá trình thi công.3 Địa chất: Qua công tác khoan thăm dò địa chất cho thấy địa chất khu vực đoạn tuyến thu được kết quả các lớp địa chất: - Lớp đất hữu cơ dày 0. - Lớp sét dẻo cứng dày 6-8 m. Phần nền đường đã thi công xong có địa chất hầu hết là đất á cát, do đó sẽ thuận lợi cho công việc đào khuôn đường và lu lèn phần khuôn đường đạt đến độ chặt yêu cầu của lớp áo đường.4 Địa chất thuỷ văn: SVTH: Đặng Hoàng Tân GVHD: TS. Nguyễn Văn Sơn MSSV: B2012572 -2- Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông Đồ Án: Thi Công Đường Mực nước ngầm thấp và tương đối ổn định không ảnh hưởng đến công trình.

Ngoài ra khu vực đoạn tuyến không có các hiện tượng caxtơ, sụt lún, xói ngầm… I.5 Thuỷ văn: - Khu vực đoạn tuyến thuộc vùng mưa IX ứng với H p=4% = 374 mm (Trạm Đồng Hới thuộc tỉnh Quảng Bình). - Mực nước ở các sông, suối và chế độ chảy tương đối ổn định, không có hiện tượng xói lở hai bên lưu vực điều này không ảnh hưởng nhiều đến công tác thi công. - Tuy nhiên cũng cần chuẩn bị tốt các hệ thống kênh mương rảnh để sẳn sàng thoát nước trong các tình huống có các cơn mưa rào đột ngột ập đến, tránh hiên tượng ngập nước nền đường.6 Khí hậu, thời tiết: - Khí hậu khu vực nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, điển hình nhiệt độ cao ít biến động. Mổi năm có hai mùa rỏ rệt mùa mưa từ tháng 5 đến tháng11 và mùa khô kéo dài từ tháng 12 đến tháng 4, thỉnh thoảng có những đợt rét mùa đông nhưng không đậm và kéo dài.

- Nhiệt độ trung bình trong năm 25 oc; mùa mưa dao động trong khoảng 18-27 oc thấp nhất vào các tháng 9,10,11 trung bình 20 oc; mùa khô 18-24oc cao nhất vào các tháng 2,3,4 từ 21-24oC. - Độ ẩm không khí trung bình: 80% cao nhất vào các tháng 6,7; thấp nhất vào các tháng 1, 2. - Lượng mưa bình quân năm 19-210 mm lượng mưa cao nhất vào các tháng 7,8; thấp nhất vào các tháng 1, 2, 3, 4. - số giờ nắng bình quân trong năm là 2.156,2 giờ; nhiều nhất là vào tháng 5, 6, trung bình từ 234 đến 277 giờ/tháng; ít nhất là vào tháng 11, 12, trung bình từ 69 đến 165 giờ/tháng.

- Với những đặc điểm như vậy nên đoạn tuyến thi công vào mùa nắng là hợp lý nhất ta có thể thi công vào các tháng 3,4. SVTH: Đặng Hoàng Tân GVHD: TS. Nguyễn Văn Sơn MSSV: B2012572 -3- Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông Đồ Án: Thi Công Đường I. Điều kiện xã hội khu vực tuyến đi qua : I.1 Dân cư và tình hình phân bố dân cư: Dân số toàn tỉnh có đến 31/12/2009 là 1.327 người, trong đó dân số nông thôn 738.935 người, chiếm 62,13%.

Mật độ dân số 112 người/km2 Lâm Đồng là miền đất hội tụ nhiều dân tộc anh, em trong cả nước với trên 40 dân tộc khác nhau cư trú và sinh sống, trong đó đông nhất người Kinh chiếm khoảng 77%, đến nguời K’Ho chiếm 12%, Mạ chiếm 2,5%, Nùng chiếm gần 2%, Tày chiếm 2%, Hoa chiếm 1,5%, Chu-ru 1,5% ., còn lại các dân tộc khác có tỷ lệ dưới 1% sống thưa thớt ở các vùng xa, vùng sâu trong tỉnh.2 Tình hình kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội trong khu vực: Nơi đây là địa hình miền núi trung du có nhiều đồi cao, sườn dốc và những dãy núi dài, dân cư phân bố không đều. Gần đây, nhân dân các tỉnh khác tới đây khai hoang, lập nghiệp, họ sống rải rác trên các sườn dốc. Nghề nghiệp chính của họ là trồng trọt và chăn nuôi, các cây trồng chính ở đây chủ yếu là chè, cà phê, rau củ. việc hoàn thành tuyến đường này sẽ giúp cho việc vận chuyển hàng hóa được dể dàng hơn.

Giúp cho đời sống và kinh tế vùng này được cải thiện đáng kể. Ở đây có nhiều dân tộc sinh sống, phần lớn là dân địa phương cho nên nền văn hóa ở đây rất đa dạng, mức sống và dân trí vùng này tương đối thấp. Tuy nhiên, nhân dân ở đây luôn tin tưởng vào đường lối lãnh đạo của Đảng và Nhà Nước.3 Các định hướng phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội trong tương lai: Với một nền văn hoá lâu đời và tình hình kinh tế, chính trị hiện tại cùng với tiềm năng về phát triển các ngành kinh tế mới như: du lịch, phát triển các ngành trồng trọt, cây công nghiệp… thì khu vực này hứa hẹn sẽ có những đổi thay và phát triển rất tốt trong tương lai không xa. Cũng từ đó mà ta cố thể thấy được ý nghĩa quan trọng của tuyến đường này hiện tại và trong tương lai đối với khu vực.3 Các điều kiện liên quan khác: I.1 Điều kiện khai thác, cung cấp các loại VLXD, bán thành phẩm, cấu kiện đúc sẵn và đườn vận chuyển đến tuyến: Điều kiện cung cấp nguyên vật liệu, vật liệu bán thành phẩm, cấu kiện đúc sẵn.

Sau khi khảo sát và nghiên cứu kỷ điều kiện cung cấp nguyên vật liệu ta thấy : SVTH: Đặng Hoàng Tân GVHD: TS. Nguyễn Văn Sơn MSSV: B2012572 -4- Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông Đồ Án: Thi Công Đường + Các loại vật liệu dùng để thi công các lớp mặt đường đảm bảo chất lượng yêu cầu và cung cấp thường xuyên kịp thời để phục vụ thi công. Cụ thể : 1)Vật liệu đá dăm :Trạm nghiền đá dăm để cung cấp cho việc thi công cách địa điểm thi công với cự ly trung bình khoảng 4Km. Đá tại đây đạt đầy đủ các yêu cầu về vật liệu đá cũng như khối lượng cần thiết.

Do đó có thể sử dụng để sản xuất các vật liệu bán thành phẩm như BTN, CPĐD sử dụng trong kết cấu áo đường trên toàn bộ chiều dài tuyến. 2)Vật liệu nhựa đường và bê tông nhựa: Trạm trộn BTN của vùng có thể cung cấp đầy đủ các lượng nhựa đường mà tuyến cần, trạm trộn BTN cách điểm đầu tuyến với cự ly trung bình khoảng 4 Km, Năng suất của trạm trộn BTN này có thể cung cấp đầy đủ lượng BTN yêu cầu trong một ca máy thi công mặt đường. Nhựa này đã được thí nghiệm và đạt các yêu cầu về vật liệu nhựa, cũng như khối lượng nhựa của đồ án thiết kế đã nêu. 3)Vật liệu nước :được lấy ở song suối cách địa điểm thi công với cự ly trung bình 1Km, chất lượng nước được thí nghiệm đạt yêu chất lượng thi công.

+ Các bán thành phẩm như BTN, CPĐD cũng được sản xuất ở các trạm trộn đáng tin cậy, có uy tín, chất lượng cao ở gần khu vực thi công, và được vận chuyển đến tuyến thi công bằng các phương tiện chuyên dụng (ô tô tự đổ các loại), với điều kiện vận chuyển khá thuận lợi. Đảm bảo cung cấp kịp thời cho đơn vị thi công. + Các cấu kiện đúc sẳn được vận chuyển tập kết sẳn ở bãi chứa gần công trường và được bảo quản tốt.2 Điều kiện cung cấp máy móc, nhân lực, phụ tùng thay thế: Điều kiện cung cấp nguồn nhân lực, máy móc và thiết bị : + Đội ngũ công nhân của đơn vị thi công có tinh thần trách nhiệm tay nghề kỹ thuật cao, đã được thi công những tuyến đường tương tự và được các nhà thầu đánh giá chất lượng tốt. Nguồn nhân lực dồi dào đáp ứng kịp thời khi cần.

+ Đội ngũ cán bộ kỹ thuật với lực lượng dồi dào, trình độ và khả năng quản lý tốt đảm bảo yêu cầu, có tinh thần trách nhiệm cao và lòng yêu nghề. + Về máy móc: Đơn vị thi công có đầy đủ các loại máy móc với số lượng lớn, luôn sẵn sàng cung cấp để phục vụ công tác thi công đảm bảo đúng tiến độ đề ra. Vấn đề bảo quản và sữa chữa máy móc cũng được đơn vị trang bị đầy đủ. SVTH: Đặng Hoàng Tân GVHD: TS.

Nguyễn Văn Sơn MSSV: B2012572 -5- Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông Đồ Án: Thi Công Đường + Phụ tùng thay thế luôn luôn được đảm bảo mỗi khi có sự cố, đội ngũ công nhân lái máy có khả năng và kinh nghiệm trong việc sữa chửa máy. Nói chung về phía đơn vị thi công luôn đảm bảo các yêu cầu mà công nghệ thi công đòi hỏi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ