CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1.Tên đề tài “Phân tích phần mềm quản lý kinh doanh của cửa hàng điện thoại di động".Lý do chọn đề tài Hiện nay, có nhiều cửa hàng chưa có phần mềm để quản lý việc kinh doanh của mình một cách hiệu quả. Cửa hàng chưa quản lý tốt việc kinh doanh điện thoại trong cửa hàng: mẫu mã, chất lượng, giá cả, xuất xứ của sản phẩm và đặt biệt là mua hàng một cách dễ dàng và thuận tiện. Nhằm đáp ứng nhu cầu của các cửa hàng, nhóm em đã chọn đề tài XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ nội bộ giúp cửa hàng quản lí việc mua và bán có hiệu quả. Và đây cũng là chiến lược phát triển kinh doanh của cửa hàng.Mục tiêu của đề tài Mục tiêu chính: 5 + Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là xây dựng phần mềm quản lý điện thoại dựa trên các công cụ và phần mềm đang được sử dụng phổ biến như: Netbeans IDE 8.2, MYSQL và quy trình RUP (Rational Unified Process) + Ứng dụng quy trình RUP để phân tích xây dựng phần mềm: “Quản lý hoạt động kinh doanh của Cửa hàng “ để người quản lý tiết kiệm được thời gian trong quá trình làm việc của các nhân viên trong cửa hàng, tạo ra phần mềm tốt, thân thiện và dễ sử dụng đối với người dùng.
Chương trình sẽ cung cấp các chức năng như sau: quản lý, tra cứu thông tin, lập các phiếu. nhằm phục vụ cho việc quản lý điện thoại. Sau khi hoàn thành đề tài và áp dụng đề tài vào công việc cụ thể thì phần mềm này sẽ giúp cho người sử dụng dễ quản lý được các hoạt động kinh doanh điện thoại của cửa hàng. Mục tiêu của đề tài dựa vào những kiến thức đã học như MYSQL, Java Swing, Mô hình 3 lớp và thiết kế giao diện để hỗ trợ việc quản lý kinh doanh của cửa hàng điện thoại nhằm hỗ trợ cho những đối tượng chính sau đây: Bộ phận nhân viên và quản lý.Phạm vi đề tài 1.Về phần dữ liệu Dữ liệu điện thoại được cập nhật khi có sự thay đổi từ quản lý.
Sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu MYSQL.Về phần xử lý Hệ thống quản trị không tập trung nhiều vào quản lý nhân sự, mà chỉ tập trung vào việc kinh doanh. Cho phép tìm kiếm các loại điện thoại.Về phần giao diện 6 Giao diện thiết kế đơn giản. Hệ thống không cho phép thay đổi cấu hình giao diện.Về mạng Hệ thống hoạt động trên mạng cục bộ.Ý nghĩa thực tiễn của đề tài Đề tài “Xây dựng phần mềm hỗ trợ quản lý kinh doanh của cửa hàng điện thoại di động”. Với đề tài này giúp nhóm hiểu rõ hơn về cách thức xây dựng một phần mềm quản lý nội bộ.
Việc ứng dụng phần mềm quản lý giúp cho cửa hàng quản lý việc kinh doanh hiệu quả hơn. Ý nghĩa của đề tài Giúp em tìm hiểu thêm về Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu MYSQL và công nghệ lập trình mới, lập trình trên NetBeans IDE 8. Giúp chúng em nắm vững hơn về kiến thức lập trình cũng như phương pháp phân tích vấn đề. Từ đó giúp chúng em có thể thiết kế chương trình cho hợp lý và nhằm đem lại hiệu quả cao trong học tập.
Hơn nữa phần mềm này còn hỗ trợ tốt cho những người quản lý sản phẩm trong các cửa hàng nhà nước hay doanh nghiệp tư nhân.1 Ý nghĩa đối với người sử dụng hệ thống: Phần mềm này sẽ giúp cho công việc cập nhật và tra cứu những thông tin về: khách hàng, nhà cung cấp… việc lập và quản lý các chứng từ có liên quan trở nên dễ dàng và nhanh chóng hơn.2 Ý nghĩa đối với cá nhân sinh viên: 7 Tạo ra một ứng dụng tiện lợi, nhanh và hiệu quả hơn trong công việc quản lý bằng tay. Hoàn thành tốt đồ án ngành, đồng thời qua đó nâng cao hiểu biết của chúng em.Trình bày khái quát về tiến trình RUP và phương pháp thực hiện đề tài Phân tích thiết kế theo hướng đối tượng sử dụng mô hình hóa UML Đồ án thực hiện theo tiến trình RUP gồm 10 bước sau: Bước 1: Nghiên cứu sơ bộ Nhằm đưa ra một cái nhìn khái quát về hệ thống sẽ xây dựng (chức năng, hiệu năng, công nghệ…) và về dự án sẽ triển khai (phạm vi, mục tiêu, tính khả thi…) Từ đó đưa ra kết luận nên triển khai tiếp hay nên chấm dứt dự án. Như vậy chính là phần khởi đầu của RUP. Bước 2: Mô hình hoá ca sử dụng Từ việc nắm bắt các nhu cầu của người dùng mà phát hiện các ca sử dụng.
Ca sử dụng là một tập hợp của những dãy hành động mà hệ thống thực hiện để đưa ra một kết quả có ích cho một đối tác của hệ thống. Mỗi ca sử dụng phải được đặc tả dưới dạng văn tự hoặc dưới dạng một biểu đồ trình tự hệ thống. Bước 3: Mô hình hoá lĩnh vực ứng dụng Đưa ra một mô hình (dưới dạng biểu đồ lớp) nhằm phản ánh mọi khái niệm nghiệp vụ (thực thể liên kết) mà người dùng cũng như người xây dựng hệ thống, khi đề cập tới hệ thống và ứng dụng, đều phải sử dụng đến. Các lớp xuất hiện ở đây đều là các lóp lĩnh vực, nghĩa là các lớp thuộc lĩnh vực nghiệp vụ của ứng dụng, mà chưa có các lớp phù trợ khác.
Bước 4: Xác định đối tượng và lớp tham gia ca sử dụng Đối với mỗi ca sử dụng, phải phát hiện các lớp lĩnh vực, cùng với các lớp điều khiển và các lớp biên (giao diện) tham gia thực hiện ca sử dụng đó. Như vậy ta lập một biểu đồ lớp (hay biểu đồ đối tượng) làm nền cho mỗi ca sử dụng chính trên nền đó mà ta nghiên cứu sự tương tác ở bước sau. Bước 5: Mô hình hoá sự tương tác 8 Sự tương tác duy nhất có thể có giữa các đối tượng là trao đổi thông điệp. Cần phải nghiên cứu sự tương tác giữa các đối tượng tham gia mỗi ca sử dụng, mà kết quả phải tạo nên kịch bản của ca sử dụng đó.
Sự tương tác được trình bày dưới dạng biểu đồ trình tự hay biểu đồ giao tiếp. Bước 6: Mô hình hoá sự ứng xử Các đối tượng điều khiển khác với các đối tượng thực thể ở chỗ có khả năng ứng xử trước các sự kiện từ bên ngoài để đưa ra các quyết định điều khiển thích hợp. Việc mô tả hành vi ứng xử của các đối tượng điều khiển được thực hiện bởi các biểu đồ trạng thái. Bước 7: Làm nguyên mẫu Với các bộ tạo lập GUI, ta có thể thành lập sớm và nhanh một nguyên mẫu giao diện người dùng, giúp cho việc mô hình hóa và cài đặt hệ thống triển khai dễ dàng hơn.
Bước 8: Thiết kế hệ thống Đó là sự thiết kế kiến trúc tổng thể của hệ thống, bao gồm việc vỡ hệ thống thành các hệ thống con, chọn lựa loại hình điều khiển thích hợp, miêu tả các thành phần vật lý của hệ thống (dùng biểu đồ thành phần) và bố trí các thành phần khả thi vào các phần cứng (dùng biểu đồ bố trí). Một kiến trúc khách hàng/dịch vụ nhiều tầng thường được lựa chọn ở đây. Bước 9: Thiết kế chi tiết Đó là bước thiết kế về các lớp, các liên kết, các thuộc tính, các thao tác, thực hiện trên từng tầng của kiến trúc khách hàng/dịch vụ (tầng trình bày, tầng ứng dụng, tầng nghiệp vụ, tầng lưu trữ dữ liệu) và xác định các giải pháp trên mạng. Bước 10: Cài đặt Đó là bước thực thi hệ thống, bao gồm lập trình và kiểm định.
Hệ thống được nghiệm thu dựa trên các ca sử dụng.1: Sơ đồ tiến trình RUP 10 CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG 2.1 Tổng quan về cửa hàng Đây là cửa hàng chuyên kinh doanh các thể loại điện thoại của nhiều hãng trong nước, ngoài nước. Hình thức kinh doanh của cửa hàng vẫn theo phương pháp truyền thống là kinh doanh trực tiếp tại cửa hàng, cửa hàng quản lý điện thoại bằng hệ thống phân loại theo mã, mỗi điện thoại đều có mã số riêng để phân biệt, việc thống kê kinh doanh còn nhiều khó khăn do đó việc kinh doanh cũng gặp nhiều khó khăn nhất định. Từ những lý do thực tế trên, cùng với sự phát triển của công nghệ phần mềm trong thời đại công nghệ thông tin ngày nay nên cửa hàng đã nghĩ đến việc xây dựng một phần mềm để quản lý nội bộ việc kinh doanh nhằm nâng cao doanh số cho cửa hàng, cũng như giúp người quản lý có được sự dễ dàng và thuận tiện hơn trong việc quản lý kinh doanh.2 Hiện trạng tổ chức 2. Xác định và phân tích yêu cầu : + Khảo sát hiện trạng : Sơ đồ tổ chức : Quản lý cửa hàng Nhân viên bán hàng Thủ kho Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức trong cửa hàng 11 2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận a.Quản lý cửa hàng : - Quản lý hoạt động của cửa hàng, điều hành hoạt động kinh doanh điện thoại của cửa hàng.
- Nhận báo cáo từ các cấp dưới như: Nhân viên bán hàng, Thủ kho. Từ đó nắm bắt tình hình của cửa hàng và có hướng phát triển.Nhân viên bán hàng : - Lập hóa đơn bán hàng. - Nhân viên phải có mặt tại khu vực bán hàng để lập hóa đơn, giúp khách hàng làm thủ tục thanh toán khi quyết định mua hàng. - Bảo quản hàng hóa: Luôn chăm chút sản phẩm, giữ gìn vệ sinh, kiểm tra điện thoại đúng cách, báo cáo chủ cửa hàng nếu xảy ra mất mát, cố ý phá hoại điện thoại.Thủ kho : - Lập hồ sơ kho : thể hiện lối đi, vị trí đặt các loại hàng hóa.
- Làm thủ tục xuất nhập hàng hóa: kiểm tra chứng từ, các giấy tờ liên quan mỗi khi xuất nhập hàng hóa theo đúng quy định. - Theo dõi hàng tồn kho: đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng, ngưng lượng tồn cần có mức phù hợp.3 Hiện trạng nghiệp vụ Cửa hàng kinh doanh điện thoại di động ABC kinh doanh nhiều mặt hang điện thoại của hầu hết các nhà sản xuất như : NOKIA, SAMSUMG, OPPO,. Mỗi nhà sản xuất thường sản xuất nhiều loại điện thoại, mỗi một loại điện thoại được nhận biết qua tên máy , màu sắc, kiểu dáng , tính năng. 12 Khi cửa hàng nhập hàng về phải làm thủ tục nhập kho, mỗi lần nhập kho là một phiếu nhập được lập, trên phiếu nhập ghi rõ họ tên, địa chỉ nhà phân phối ,số lượng hàng nhập, tổng số tiền phải trả cho nhà phân phối.
Sau khi nhận hàng thành công phải cập nhật số lượng hàng trong kho.