Đặt Vấn Đề Hiện nay, các thiết bị điện tử là một phần tất yếu, không thể thiếu trong đời sống bình thường của con người. Số lượng các thiết bị điện tử gia tăng chóng mặt, nhằm phục vụ cho công việc, cũng như giải trí hằng ngày của con người. Chính vì, nhu cầu của con người đối với thiết bị điện tử ngày càng gia tăng, dẫn đến việc mua bán các thiết bị điện tử ngày càng phát triển. Từ đó, yêu cầu đặt ra cho các cửa hàng thiết bị điện tử là làm sao để thuận tiện trong việc quản lí, lưu trữ hàng hóa cũng như đảm bảo kiểm soát số lượng và chất lượng của nguồn hàng nhập vào, để mang những sản phẩm tốt nhất tới tay người tiêu dùng, qua đó tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường này.
Hiểu được nhu cầu đó, Nhóm 1 chúng em đã thực hiện đồ án “Quản lí cửa hàng thiết bị điện tử” nằm phục vụ cho mục đích trên.2 Tổng Quan Về Phần Mềm I.1 Mục Đích: Cửa hàng bán lẻ các thiết bị điện tử cần xây dựng một thế thống quản lý nhằm giúp cho doanh nghiệp nâng cao chất lượng dịch vụ bán hàng đối với khách hàng đồng thời cũng là một công cụ để quản lý hàng hóa, kho, quy trình bán hàng, chăm sóc khách hàng một cách hiệu quả, tiết kiệm được nhiều thời gian và chi phí. Phù hợp với quy mô cửa hàng như sau: - Phần mềm quản lý cửa hàng điện tử bán lẻ không chi nhánh. - Đội ngũ nhân viên gồm: - Một quản lý cửa hàng. - Bốn nhân viên bán hàng.
- Hai thủ kho.2 Quy Trình Nghiệp Vụ: Nhân Viên Bán Hàng phụ trách trưng bày, sắp xếp sản phẩm điện tử và thực hiện quy trình thanh toán với khách hàng. Nhân Viên Thủ Kho đảm nhiệm vai trò theo dõi hàng hóa trong kho, tất cả các công đoạn từ lúc nhập hàng vào kho, xuất hàng ra khỏi kho và thống kê số liệu hàng tồn trong kho. Nhân Viên Quản Lý thực hiện quản lý các tác vụ như: quản lý nhân viên, quản lý đối tác, theo dõi tình hình hoạt động và thống kê doanh thu. Chương II: Thiết Kế Cơ Sở Dữ Liệu 2 II.1 Tổng Quan II.2 Bảng SanPham Tên thuộc tính Diễn giải Kiểu dữ liệu MaSP Mã sản phẩm Chuỗi (15) TenSP Tên sản phẩm Chuỗi (50) SoLuong Số lượng Số nguyên DonGia Đơn giá sản phẩm Số nguyên MaLoaiSP Mã của loại sản phẩm Chuỗi (10) (máy tính, laptop,…) MaNhaSX Mã của nhà sản xuất sản Chuỗi (10) phẩm (Apple, Samsung, 3 …) TrangThai Trạng thái sản phẩm (1 là Kí tự (1) hiển thị, 0 là không hiển thị) Dữ liệu II.3 Bảng LoaiSanPham Tên thuộc tính Diễn giải Kiểu dữ liệu MaLoaiSP Mã của loại sản phẩm Chuỗi (10) TenLoaiSP Tên loại sản phẩm (Máy Chuỗi (50) tính, điện thoại,…) Dữ liệu 4 II.4 Bảng NhaSanXuat Tên thuộc tính Diễn giải Kiểu dữ liệu MaNhaSX Mã của nhà sản xuất Chuỗi (10) TenNhaSX Tên của nhà sản xuất Chuỗi (50) (Apple, SamSung,.) Dữ liệu 5 II.5 Bảng TaiKhoan Tên thuộc tính Diễn giải Kiểu dữ liệu MaNguoiDung Mã của người dùng để Chuỗi (10) tham chiếu tới từng nhân viên Username Tài khoản người dùng Chuỗi (50) MatKhau Mật khẩu người dùng Chuỗi (50) MaLoaiNV Mã của loại nhân viên Chuỗi (10) (LNV001 là nhân viên, LNV002 là quản lí, LNV003 là thủ kho) Dữ liệu 6 II.6 Bảng NhanVien Tên thuộc tính Diễn giải Kiểu dữ liệu MaNV Mã của nhân viên Chuỗi (10) TenNV Tên của nhân viên Chuỗi (50) GioiTinh Giới tính của nhân viên Chuỗi (3) (nam, nữ) Email Email của nhân viên Chuỗi (50) SĐT Số điện thoại của nhân Chuỗi (10) viên DiaChi Địa chỉ của nhân viên Chuỗi (50) 7 MaLoaiNV Mã của loại nhân viên Chuỗi (10) (LNV001 là nhân viên, LNV002 là quản lí, LNV003 là thủ kho) MaNguoiDung Mã của tài khoản tương Chuỗi (10) ứng với nhân viên TrangThai Trạng thái sản phẩm (1 là Kí tự (1) hiển thị, 0 là không hiển thị) Dữ liệu II.7 Bảng LoaiNhanVien Tên thuộc tính Diễn giải Kiểu dữ liệu MaLoaiNV Mã của loại nhân viên Chuỗi (10) TenLoaiNV Tên của loại nhân viên Chuỗi (50) 8 tương ứng (Quản lí , Nhân viên, Thủ kho) Dữ liệu II.8 Bảng KhachHang Tên thuộc tính Diên giải Kiểu dữ liệu MaKH Mã của khách hàng Chuỗi (10) TenKH Tên của khách hàng Chuỗi (50) GioiTinh Giới tính của khách hàng Chuỗi (3) (nam, nữ) Email Email của khách hàng Chuỗi (50) SĐT Số điện thoại của khách Chuỗi (10) hàng DiaChi Địa chỉ của khách hàng Chuỗi (50) MaLoaiTVien Mã loại thành viên của Chuỗi (10) khách hàng (LTV001 là Đồng, LTV002 là Bạc, …) DiemTichLuy Điểm tích lũy của khách Số nguyên hàng 9 TrangThai Trạng thái khách hàng (1 Kí tự (1) là hiển thị, 0 là không hiển thị) Dữ liệu II.9 Bảng LoaiThanhVien Tên thuộc tính Diễn giải Kiểu dữ liệu MaLoaiTVien Mã loại thành viên của Chuỗi (10) khách hàng (LTV001 là Đồng, LTV002 là Bạc, …) TenLoaiTVien Tên của loại thành viên Chuỗi (50) (Đồng, Bạc, …) Dữ liệu 10 II.10 Bảng HoaDon Tên thuộc tính Diễn giải Kiểu dữ liệu MaHD Mã của hóa đơn Chuỗi (10) NgayTaoHD Ngày tạo hóa đơn Ngày (MM/DD/YYYY) MaNV Mã của nhân viên lập hóa Chuỗi (10) đơn MaKH Mã của khách hàng mua Chuỗi (10) sản phẩm ThanhTien Thành tiền của tất cả các Số nguyên sản phẩm thuộc mã hóa đơn đó TrangThai Trạng thái hóa đơn (1 là Kí tự (1) hiển thị, 0 là không hiển thị) Dữ liệu 11 II.11 Bảng ChiTietHoaDon Tên thuộc tính Diễn giải Kiểu dữ liệu MaHD Mã của hóa đơn Chuỗi (10) MaSP Mã của sản phẩm Chuỗi (10) TenSP Tên của sản phẩm Chuỗi (50) SoLuong Số lượng sản phẩm được Số nguyên mua ThanhTien Thành tiền của mỗi sản Số nguyên phẩm được bán TrangThai Trạng thái chi tiết hóa Kí tự (1) đơn (1 là hiển thị, 0 là không hiển thị) Dữ liệu 12 II.12 Bảng PhieuNhapHang Tên thuộc tính Diễn giải Kiểu dữ liệu MaPN Mã của phếu nhập hàng Chuỗi (10) NgayTaoPN Ngày tạo phiếu nhập Ngày (MM/DD/YYYY) hàng MaNV Mã nhân viên tạo phiếu Chuỗi (10) nhập MaNCC Mã của nhà cung cấp Chuỗi (10) (NCC001 là Công ty VietHas,.) ThanhTien Thành tiền của tất cả đơn Số nguyên nhập thuộc phiếu nhập đó TrangThai Trạng thái của phiếu Kí tự (1) 13 nhập (1 là hiển thị, 0 là không hiển thị) Dữ liệu II.13 Bảng ChiTietPhieuNhap Tên thuộc tính Diễn giải Kiểu dữ liệu MaPN Mã của phiếu nhập hàng Chuỗi (10) MaSP Mã của sản phẩm nhập Chuỗi (10) vào TenSP Tên của sản phẩm nhập Chuỗi (50) vào SoLuong Số lượng sản phẩm nhập Số nguyên vào 14 MaNhaSX Mã của nhà sản xuất sản Chuỗi (10) phẩm ThanhTien Thành tiền của mỗi sản Số nguyên phẩm nhập vào TrangThai Trạng thái của chi tiết Kí tự (1) phiếu nhập (1 là hiển thị, 0 là không hiển thị) Dữ liệu II.14 Bảng NhaCungCap Tên thuộc tính Diễn giải Kiểu dữ liệu 15 MaNhaCC Mã của nhà cung cấp sản Chuỗi (10) phẩm TenNhaCC Tên của nhà cung cấp sản Chuỗi (50) phẩm (Công ty Viethas,.) Dữ liệu Chương III: Xây Dựng Phần Mềm III.1 Giao diện Loading Chức năng: Hiển thị giao diện chờ khi ứng dụng khởi động.2 Giao diện Đăng Nhập - Chức năng: Hiển thị cửa sổ để người quản lý, nhân viên đăng nhập vào hệ thống.
17 - Mô tả hoạt động: Hiển thị cửa sổ đăng nhập, người dùng nhập username và password: + Phân quyền đăng nhập đối với từng loại người dùng ( Quản lý cửa hàng, Nhân viên bán hàng, Nhân viên thủ kho). + Nếu tài khoản và mật khẩu hợp lệ → hiển thị trang chủ chức năng phù hợp với từng loại người dùng. + Nếu username/password không hợp lệ → đăng nhập thất bại.3 Giao diện Trang chủ - Thủ Kho - Chức năng: Hiển thị giao diện trang chủ của Thủ Kho, các nút chức năng và tác vụ chính trong ứng dụng. - Mô tả hoạt động: Nhân viên Thủ Kho chọn một chức năng muốn thực hiện → hệ thống chuyển đến giao diện chức năng đó.
Các chức năng bao gồm: + Giao diện khi Nhân Viên Thủ Kho chọn chức năng “Thông Tin”. + Nhân Viên Thủ Kho chọn chức năng “Đăng Xuất” → Hệ thống hiển thị Messages Box “Đăng xuất”, người dùng lựa chọn Yes (Đăng xuất, trở lại Login) hoặc No (Tiếp tục ở lại trang chủ Thủ Kho). + Giao diện khi Nhân Viên Thủ Kho chọn chức năng “Tồn Kho”, giao diện này cho phép tìm kiếm sản phẩm tồn kho theo “Tên sản phẩm” hoặc theo “Loại sản phẩm”. + Giao diện khi Nhân Viên Thủ Kho chọn chức năng “Nhập Hàng”.
Giao diện này cho phép tạo xem danh sách phiếu nhập hàng. Khi người dùng chọn chức năng “Tạo đơn nhập hàng” → hệ thống chuyển sang giao diện tạo đơn nhập hàng. 19 + Giao diện “Tạo đơn nhập hàng” thuộc “Nhập hàng”, có các chức năng: Thêm: Thêm thông tin chi tiết sản phẩm nhập. Xóa: Xóa thông tin chi tiết một sản phẩm vừa nhập.
Thanh toán: Lưu phiếu nhập hàng → Trở về giao diện chức năng “Nhập Hàng”. Thanh toán và in: Lưu phiếu nhập hàng → Xuất phiếu nhập hàng.4 Giao diện Trang chủ - Nhân Viên Bán Hàng - Chức năng: Hiển thị giao diện trang chủ của Nhân Viên Bán Hàng, các nút chức năng và tác vụ chính trong ứng dụng. - Mô tả hoạt động: Nhân Viên Bán Hàng chọn một chức năng muốn thực hiện → hệ thống chuyển đến giao diện chức năng đó. Các chức năng bao gồm: + Giao diện khi Nhân Viên Bán Hàng chọn chức năng “Thông Tin”.
+ Nhân Viên Bán Hàng chọn chức năng “Đăng Xuất” → Hệ thống hiển thị Messages Box “Đăng xuất”, người dùng lựa chọn Yes (Đăng xuất, trở lại Login) hoặc No (Tiếp tục ở lại trang chủ Bán Hàng). + Giao diện khi Nhân Viên Bán Hàng chọn chức năng “Lập Đơn Bán Hàng”. Giao diện này cho phép tạo xem danh sách hóa đơn. Khi người dùng chọn chức năng “Tạo hóa đơn” → hệ thống chuyển sang giao diện tạo hóa đơn.
22 + Giao diện “ Tạo hóa đơn” thuộc “Lập đơn bán hàng”, có các chức năng: Thêm: Thêm thông tin chi tiết sản phẩm khách hàng đặt mua. Xóa: Xóa thông tin chi tiết một sản phẩm. Thanh toán: Lưu hóa đơn của khách hàng → Trở về giao diện chức năng “Tạo đơn bán hàng”.+ Tích điểm thành viên. Thanh toán và in: Lưu hóa đơn bán hàng → Xuất hóa đơn bán hàng cho khách hàng + Tích điểm thành viên.
23 + Giao diện “Khách Hàng” cho phép tạo xem danh sách khách hàng, tìm kiếm theo “Tên khách hàng”. Khi người dùng chọn chức năng “Thêm khách hàng” → hệ thống chuyển sang giao diện “Thêm khách hàng”. 24 + Giao diện “ Thêm khách hàng” thuộc “Khách hàng” cho phép đăng ký khách hàng thành viên với cửa hàng. + Giao diện “Sản phẩm” cho phép tìm kiếm theo Tên sản phẩm.
Lọc theo Thương hiệu, theo Mức giá hoặc theo Loại sản phẩm.