CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU VỀ WEB SERVER 1. Khái niệm Web Server Web server hay còn gọi là máy chủ web, là máy tính lớn được kết nối với tập hợp mạng máy tính mở rộng. Web server được cài đặt các chương trình để phục vụ ứng dụng web, chứa toàn bộ dữ liệu và nắm quyền quản lý. Mỗi web server đều có một địa chỉ IP hoặc cũng có thể có một domain name.
Phần cứng của web server được kết nối với internet, cho phép trao đổi dữ liệu với các thiết bị khác có liên quan đến nó. Phần mềm giúp kiểm soát cách người dùng đánh giá các tệp đã được lưu trữ. Web server phải là một máy tính có dung lượng lớn, tốc độ rất cao để có thể lưu trữ vận hành tốt một kho dữ liệu trên internet. Nó giúp phần mềm có thể điều khiển một cách trơn tru, nhịp nhàng cho một hệ thống máy tính hoạt động trên internet, thông qua các cổng giao tiếp riêng biệt của mỗi máy chủ.
Các web server này phải đảm bảo hoạt động liên tục không ngừng nghỉ để duy trì cung cấp dữ liệu cho mạng lưới máy tính của mình. Các giao thức sử dụng trên Web Server 2.1 Định nghĩa Đơn giản mà nói thì giao thức mạng như một bộ quy tắc và chúng phải tuân theo những quy tắc bắt buộc đó. Nó giống như những tiêu chuẩn và chính sách chính thức và gộp lại, tạo nên những quy tắc đó. Các giao thức mạng này nhằm thực hiện những hành động, chính sách và giải quyết vấn đề từ đầu đến cuối giúp quá trình giao tiếp mạng hoặc dữ liệu diễn ra kịp thời.
[Date] 3 Giao thức mạng phổ biến bao gồm trong đó có sự liên kết giữa máy tính, router, máy chủ và các thiết bị hỗ trợ mạng khác khi chúng muốn giao tiếp với nhau. Để đảm bảo quá trình giao tiếp dữ liệu/mạng diễn ra suôn sẻ thì các giao thức mạng luôn phải được xác nhận và cài đặt bởi người gửi và người nhận.2 Giao thức HTTP Tiêu chuẩn Hypertext Transfer Protocol (HTTP) – Giao thức truyền siêu văn bản được ứng dụng để truyền tải tài liệu và các tệp siêu văn bản giữa máy chủ Web (Web server)và máy khách Web (Web client) thông qua một trình duyệt Web. Cụ thể hơn, HTTP là một giao thức ở tầng ứng dụng trong các hệ thống thông tin phân tán, cộng tác, siêu phương tiện (hypermedia), cho phép một máy khách gửi yêu cầu đơn giản dạng tệp siêu văn bản đến máy chủ và nhận đáp ứng từ máy chủ. Sơ đồ hoạt động của HTTP HTTP hoạt động dựa trên mô hình Client – Server.
Trong mô hình client – server, các máy tính của người dùng sẽ đóng vai trò làm máy khách (Client). Sau một thao tác nào đó của người dùng, các máy khách sẽ gửi yêu cầu đến máy chủ (Server) và chờ đợi câu trả lời từ những máy chủ này. HTTP là một stateless protocol. Hay nói cách khác, request hiện tại không biết những gì đã hoàn thành trong request trước đó.
HTTP cho phép tạo các yêu cầu gửi và nhận các kiểu dữ liệu, do đó cho phép xây dựng hệ thống độc lập với dữ liệu được chuyển giao. [Date] 4 Giao thức FTP Giao thức FTP là gì? FTP - File Transfer Protocol (Giao thức truyền tải tập tin) được dùng trong việc trao đổi dữ liệu trong mạng thông qua giao thức TCP/IP, thường hoạt động trên 2 cổng là 20 và 21. Với giao thức này, các máy client trong mạng có thể truy cập đến máy chủ FTP để gửi hoặc lấy dữ liệu. Điểm nổi bật là người dùng có thể truy cập vào máy chủ FTP để truyền và nhận dữ liệu dù đang ở xa.3 Mô hình hoạt động của giao thức FTP Giao thức FTP hoạt động dựa trên mô hình cơ bản của việc truyền và nhận dữ liệu từ máy Client đến máy Server.
Quá trình truyền nhận dữ liệu giữa máy Client và Server lại được tạo nên từ tiến trình của TCP logic là Control Connection và Data Connection. Control Connection: Đây là phiên làm việc TCP logic đầu tiên được tạo ra khi quá trình truyền dữ liệu bắt đầu. Tuy nhiên, tiến trình này chỉ kiểm soát các thông tin điều khiển đi qua nó, ví dụ như các tập lệnh. Quá trình này sẽ được duy trì trong suốt quá trình phiên làm việc diễn ra.
Data Connection: Khác với tiến trình Control Connection, Data Connection là một kết nối dữ liệu TCP được tạo ra với mục đích chuyên biệt là truyền tải dữ liệu giữa máy Client và máy Server. Kết nối sẽ tự động ngắt khi quá trình truyền tải dữ liệu hoàn tất. Các phương thức truyền dữ liệu trong giao thức FTP Khi quá trình truyền dữ liệu được thiết lập, dữ liệu sẽ được truyền từ máy Client đến máy Server hoặc có thể ngược lại. Dựa trên việc truyền dữ liệu này, FTP có 3 phương thức truyền tải dữ liệu là stream mode, block mode, và compressed mode.
[Date] 6 Stream mode: Phương thức này hoạt động dựa vào tính tin cậy trong việc truyền dữ liệu trên giao thức TCP. Dữ liê u{ sẽ được truyền đi dưới dạng các byte có cấu trúc không liên tiếp. Thiết bị gửi chỉ đơn thuần đẩy luồng dữ liê u{ qua kết nối TCP tới phía nhân{ mà không có mô t{ trường tiêu đề nhất định. Block mode: Là phương thức truyền dữ liê u{ mang tính quy chuẩn hơn.
Với phương thức này, dữ liê {u được chia thành nhiều khối nh• và được đóng gói thành các FTP blocks. Mỗi block sẽ chứa thông tin về khối dữ liê u{ đang được gửi. Compressed mode: Phương thức truyền sử dụng k‘ thuâ t{ nén dữ liệu khá đơn giản là “run-length encoding”. Với thuật toán này, các đoạn dữ liệu bị lặp sẽ được phát hiện và loại b• để giảm chiều dài của toàn bộ thông điệp khi gửi đi.
Chức năng của Web Server [Date] 7 Mục đích chính của các máy chủ web là lưu trữ các tệp tin của website và phát chúng qua internet để khách truy cập web có thể xem và hiểu được. Khi ai đó truy cập trang trên web của bạn, trình duyệt của họ sẽ giao tiếp với web server của bạn, gửi và nhận các thông tin mà chúng được ra lệnh để xuất hiện trên màn hình máy tính của khách truy cập. Một số chức năng có thể kể đến của web server : 1. Đầu tiên, một web server phải lưu trữ các file của website, đó là các tài liệu HTML và các tài nguyên liên quan đến nó, bao gồm các ảnh, file CSS, file JavaScript, fonts và videos.
Web server có thể xử lý được dữ liệu, cung cấp thông tin đến máy khách thông qua các máy tính cá nhân trên môi trường Internet qua giao thức HTTP, giao thức được thiết kế để gửi các file đến trình duyệt Web, và các giao thức khác nữa. Trên một web server, HTTP server chịu trách nhiệm xử lý và trả lời các request đến. Khi nhận một request, một HTTP server sẽ kiểm tra xem URL được yêu cầu có khớp với một file hiện có không. Nếu có, web server gửi nội dung file trả lại trình duyệt.
Nếu không, một application server sẽ tạo ra file cần thiết. Nếu không thể xử lý, web server trả lại một thông điệp lỗi cho trình duyệt, phổ biến nhất là "404 Not Found". Phần mềm Web Server còn có thể cài đặt, chạy trên bất kì máy tính nào đáp ứng đủ và đúng yêu cầu về bộ nhớ hay giúp người sử dụng có thể truy cập đến các thông tin của trang Web từ một máy tính khác ở trên mạng một cách dễ dàng. Web server có khả năng vận hành trơn tru một hệ thống máy tính hoạt động, đảm bảo các hoạt động này liên tục để duy trì cung cấp dữ liệu cho mạng lưới máy tính của mình một cách dễ dàng.
Ngoài ra, công cụ còn có thể tạo ra một hoặc nhiều website: Thiết lập các website trên web-server để website đó có thể được hiển thị và xem qua http. Cấu hình bảo mật website, thư mục: tài khoản người dùng nào được, không được phép mở website, địa chỉ IP nào được/không được phép mở website… 7. Tạo một trang FTP: trong FTP sẽ cho phép người dùng chuyển các tập tin đến và đi từ website. Tạo các thư mục ảo và gắn chúng vào các thư mục vật lý.
Cấu hình, chỉ định các trang lỗi tùy chỉnh: Cho phép việc xây dựng và hiển thị -thông báo lỗi thân thiện với người dùng trên website. Chỉ định các tài liệu mặc định: Tài liệu mặc định là những tài liệu được hiển thị khi không có tên tệp nào được chỉ định [Date] 9 4. Sự khác nhau giữa Web Server, Web Browser STT Nội dung Web Server Web Browser 1 Mục đích Web server là một phần mềm Web Browser là một phần mềm cung cấp các tài liệu này khi Web được sử dụng để duyệt và hiển Browser yêu cầu. thị các trang có sẵn trên internet.
2 Hoạt Web Server xem và phê duyệt các Web Browser gửi yêu cầu tới động yêu cầu đó do trình duyệt web máy chủ đối với các tài liệu và đưa ra và gửi tài liệu để phản hồi. dịch vụ dựa trên web. 3 Hoạt Máy chủ web nhận Yêu cầu Web Browser gửi Yêu cầu động HTTP và gửi Phản hồi HTTP. HTTP và nhận được phản hồi HTTP.
4 Mô hình Web Server tuân theo ba mô hình Web Browser không có mô hình xử lý xử lý chính: dựa trên quy trình, xử lý. dựa trên luồng hoặc kết hợp. 5 Lưu trữ Web Server cung cấp một khu vực Web Browser lưu trữ dữ liệu dữ liệu để lưu trữ trang web. người dùng trong cookie trong máy cục bộ.
6 Cài đặt Web Server có thể được cài đặt ở Web Browser được cài đặt trên bất kỳ đâu nhưng nó cần phải ở máy của người dùng. trên mạng hoặc trên máy tính cục bộ. 7 Ví dụ Máy chủ Apache Google Chrome [Date] 10 CHƯƠNG 2: PHẦN QUAN TRỌNG CẤU THÀNH WEB SERVER 1 Phần cứng 1.1 Khái niệm phần cứng Phần cứng máy chủ (tên tiếng Anh: Hardware of Server) là phần cứng của thiết bị, các thành phần để tạo nên một thiết bị hoàn chỉnh. Với PC, các thiết bị như: chuột, bàn phím, màn hình, ổ đĩa cứng, ổ DVD… chính là các thiết bị phần cứng.
Hiểu đơn giản, phần cứng là những phần mà bạn có thể nhìn thấy được. Máy chủ chính là một hệ thống phức hợp có nhiệm vụ lưu trữ tập trung các nguồn dữ liệu, xử lý truy xuất thông tin đến từ các máy tính khác qua đường truyền Internet. Những thiết bị về phần cứng máy chủ để thiết lập hoàn chỉnh cũng tương tự như máy tính để bàn (hay còn gọi là PC). Tuy nhiên, độ tin cậy và hiệu năng của máy chủ cao hơn rất nhiều so với máy tính thông thường.