Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế máy lốc tôn 3 trục - Quy trình chế tạo và vận hành

Đồ án nghiên cứu tốt nghiệp ctm máy lốc tôn 3 trục, áp dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu giải pháp kỹ thuật cho bài toán ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

Không có thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

Không có thông tin

91
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ MÁY LỐC TÔN VÀ SẢN PHẨM CỦA MÁY

1.1. Giới thiệu về máy lốc tôn

1.2. Một số nhà cung cấp máy lốc tôn uy tín hiện nay

1.3. Giới thiệu máy lốc tôn 3 trục

1.4. Nguyên lý hoạt động

1.5. Ưu nhược điểm

1.6. Sản phẩm thực tế

2. CHƯƠNG II: LÝ THUYẾT QUÁ TRÌNH GIA CÔNG BIẾN DẠNG VÀ KỸ THUẬT CÁN UỐN THÉP TÂM[11]

2.1. Lý thuyết quá trình gia công biến dạng

2.2. Biến dạng của kim loại.

2.3. Biến dạng dèo của kim loại.

2.4. Trạng thái ứng suất và phương trình dẻo.

2.5. Những định luật cơ bản khi gia công kim loại bằng áp lực.

2.6. Kỹ thuật uốn thép tấm.

2.7. Khái niệm uốn.

2.8. Quá trình uốn.

2.9. Tính toán phôi cuốn

3. CHƯƠNG III : CÁC PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN MÁY LỐC 3 TRỤC

3.1. Lựa chọn phương án bố trí trục lốc và phương án di chuyển hai trục bên

3.2. Phân tích lựa chọn phương án truyền động cho hai trục bên

3.2.1. Phương án 1 : dùng thủy lực

3.2.2. Phương án 2 : Dùng cơ cấu vítme- đai ốc điều khiển bằng tay

3.3. Phân tích lựa chọn phương án truyền động cho trục lốc

3.4. Phân tích lựa chọn động cơ

3.5. Phân tích lựa chọn phương án truyền động trục chính.

3.6. Lựa chọn cơ cấu tháo phôi.

4. CHƯƠNG IV: TÍNH TOÁN ĐỘNG HỌC VÀ ĐỘNG LỰC HỌC

4.1. Tính toán lực cuốn

4.2. Chọn công suất động cơ chính và tính toán tỉ số truyền

4.3. Chọn công suất động cơ chính

4.4. Chọn tỷ số truyền

4.5. Tính chọn động học của bộ phận ép

4.6. Vị trí các trục.

5. CHƯƠNG V: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ CÁC BỘ TRUYỀN

5.1. Tính toán hộp giảm tốc

5.2. Thiết kế các bộ truyền

5.2.1. Thiết kế bộ truyền cấp 1

5.2.2. Thiết kế bộ truyền cấp 2:

5.3. Thiết kế bộ truyền bánh răng ngoài

5.4. Thiết kế trục và then hộp tốc độ

5.5. Thiết kế trục

5.6. Thiết kế gối đỡ trục và tính then:

5.7. Bôi trơn hộp giảm tốc

5.8. Thiết kế vít me đai ốc cơ cấu nâng

5.9. Thiết kế trục I

5.10. Tính chọn khớp mối và trục nối

6. CHƯƠNG VI: THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO TRỤC LỐC

6.1. Phương pháp tạo phôi

6.2. Trình tự các nguyên công, phân tích chọn chuẩn, chọn dao, chọn máy

6.3. Bản vẽ lắp tổng thể cụm trục lốc I

6.4. Chi tiết thân trục lốc

6.5. Bạc đầu trục

6.6. Chế tạo trục lốc hoàn thiện:

6.7. Các chi tiết khác:

6.8. Chi tiết bệ máy:

6.9. Thông số thiết bị:

6.10. Thông số máy tiện 1K62

7. CHƯƠNG VII: QUY TRÌNH VẬN HÀNH ĐỂ LỐC MỘT SẢN PHẨM ĐIỂN HÌNH VÀ BẢN DƯỠNG

7.1. Quy trình vận hành để lốc một sản phẩm điển hình:

7.1.1. Yêu cầu sản phẩm

7.1.2. Các bước vận hành

7.2. Quy trình bảo dưỡng và khắc phục sự cố

7.3. Khắc phục sự cố:

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Máy Lốc Tôn 3 Trục Ứng Dụng Lợi Ích

Máy lốc tôn 3 trục là thiết bị quan trọng trong ngành gia công kim loại tấm. Chức năng chính của máy lốc tôn 3 trục là uốn cong tấm kim loại thành các hình dạng khác nhau như trụ tròn, vòng cung, hình nón, đáp ứng nhu cầu đa dạng của nhiều ngành công nghiệp. Máy được ứng dụng rộng rãi trong đóng tàu, sản xuất nồi hơi, bồn bể áp lực, nhiệt điện, thủy điện, dầu khí, hóa chất và gia công kết cấu thép. Sự linh hoạt và khả năng tạo hình chính xác giúp máy lốc tôn 3 trục trở thành lựa chọn ưu tiên cho nhiều doanh nghiệp. Theo tài liệu gốc, máy lốc tôn có nhiều đặc điểm phù hợp với nhiều môi trường làm việc, do đó dễ hiểu khi công cụ này là bắt buộc phải có trong nhiều ngành công nghiệp sản xuất.

1.1. Phân Loại Máy Lốc Tôn 3 Trục Tiêu Chí Đặc Điểm

Máy lốc tôn được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau, bao gồm cách vận hành (bằng tay, thủy lực, điện), cấu tạo (2 trục, 3 trục, 4 trục) và chức năng (bẻ mép, uốn nón). Máy lốc tôn 3 trục có cấu tạo đơn giản hơn so với máy 4 trục, nguyên lý hoạt động dễ hiểu, và chất lượng sản phẩm khá tốt. Bảng 1.1 trong tài liệu gốc so sánh chi tiết giữa máy lốc tôn 3 trục và máy lốc tôn 4 trục. Sự đa dạng trong phân loại giúp người dùng dễ dàng lựa chọn loại máy phù hợp với nhu cầu cụ thể của mình.

1.2. Ưu Điểm Nhược Điểm Máy Lốc Tôn 3 Trục Đánh Giá Chi Tiết

Máy lốc tôn 3 trục có nhiều ưu điểm nổi bật, bao gồm dễ sử dụng, tiết kiệm thời gian tạo sản phẩm so với các phương pháp khác như tiện, đúc, tạo ra được hầu hết các dạng tròn xoay như trụ, nón, côn, và cho sản phẩm có độ cong mềm mại. Tuy nhiên, độ chính xác của sản phẩm phụ thuộc vào tay nghề người thợ và khả năng uốn mép hạn chế. Nhìn chung, máy lốc tôn 3 trục là lựa chọn hiệu quả cho các ứng dụng không đòi hỏi độ chính xác tuyệt đối.

1.3. Các Ứng Dụng Thực Tế Của Máy Lốc Tôn 3 Trục Ví Dụ Điển Hình

Các sản phẩm được tạo ra từ máy lốc tôn 3 trục rất đa dạng và được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực. Ví dụ điển hình bao gồm các đường ống dẫn, bồn đựng hóa chất, vỏ tàu, và bình gas. Hình 1.2 đến 1.5 trong tài liệu gốc minh họa các ứng dụng thực tế này. Sự phổ biến của các sản phẩm này cho thấy tầm quan trọng của máy lốc tôn 3 trục trong nền kinh tế.

II. Lý Thuyết Gia Công Biến Dạng Kỹ Thuật Cán Uốn Tôn Tấm

Gia công biến dạng kim loại là quá trình thay đổi hình dạng của kim loại dưới tác dụng của ngoại lực. Quá trình này bao gồm các giai đoạn biến dạng đàn hồi, biến dạng dẻo và phá hủy. Kỹ thuật cán uốn tôn tấm là một phương pháp gia công kim loại bằng áp lực nhằm tạo cho phôi có dạng cong hay gấp khúc. Quá trình uốn bao gồm biến dạng đàn hồi và biến dạng dẻo, làm thay đổi hướng thớ kim loại, làm cong phôi và thu nhỏ dần kích thước.

2.1. Các Định Luật Cơ Bản Trong Gia Công Kim Loại Bằng Áp Lực

Các định luật cơ bản trong gia công kim loại bằng áp lực bao gồm định luật biến dạng đàn hồi tồn tại khi biến dạng dẻo, định luật ứng suất dư, định luật thể tích không đổi, định luật trở lực bé nhất và định luật đồng dạng. Định luật thể tích không đổi cho biết chiều dài sau khi biến dạng dưới tác dụng của ngoại lực. Định luật trở lực bé nhất cho biết các chất điểm của vật thể sẽ di chuyển theo hướng có trở lực bé nhất.

2.2. Quá Trình Uốn Tôn Tấm Biến Dạng Lớp Trung Hòa Ứng Suất

Trong quá trình uốn tôn tấm, kim loại phía trong phía góc uốn bị nén lại và co ngắn, đồng thời bị kéo ở hướng ngang. Phần kim loại phía ngoài góc uốn bị giãn ra bởi lực kéo. Giữa các lớp co ngắn và dãn dài là lớp kim loại không bị ảnh hưởng bởi lực kéo và nén, được gọi là lớp trung hòa. Lớp trung hòa này được sử dụng để tính toán sức bền của vật liệu khi uốn. Khi cuốn những dải rộng cũng xảy ra hiện tượng biến dạng mỏng vật liệu.

2.3. Tính Toán Phôi Tôn Tấm Trước Và Sau Khi Uốn Lốc Hướng Dẫn Chi Tiết

Để tính toán phôi tôn tấm trước và sau khi uốn lốc, cần xác định vị trí lớp trung hòa, tính chiều dài phôi, và xác định bán kính cuốn nhỏ nhất và lớn nhất. Bán kính lớp trung hòa có thể được xác định theo công thức ρ = r + x.S, trong đó r là bán kính uốn phía trong, x là hệ số xác định khoảng cách lớp trung hòa đến bán kính uốn phía trong, và S là chiều dày vật liệu. Chiều dài phôi được tính theo công thức L = l1 + l2 + (r + xs) * (πφ/180).

III. Phương Án Lựa Chọn Máy Lốc Tôn 3 Trục Bố Trí Truyền Động

Việc lựa chọn phương án bố trí trục lốc và phương án truyền động là rất quan trọng trong thiết kế máy lốc tôn 3 trục. Có nhiều phương án bố trí trục lốc khác nhau, mỗi phương án có ưu và nhược điểm riêng. Tương tự, có nhiều phương án truyền động khác nhau, bao gồm dùng thủy lực và dùng cơ cấu vítme-đai ốc.

3.1. So Sánh Các Phương Án Bố Trí Trục Lốc Ưu Nhược Điểm Lựa Chọn

Có hai phương án bố trí trục lốc chính: trục I di chuyển thẳng đứng, 2 trục còn lại cố định, và trục II di chuyển thẳng đứng, trục III di chuyển xiên một góc 60 độ. Phương án 1 có kết cấu hợp lý, đơn giản, quá trình cuốn dễ dàng, nhưng khó khăn khi cuốn các ống có đường kính nhỏ. Phương án 2 cuốn được ống có nhiều loại đường kính lớn nhỏ khác nhau, nhưng kết cấu khá phức tạp, chế tạo rãnh trượt cho trục III khó khăn.

3.2. Phân Tích Lựa Chọn Phương Án Truyền Động Thủy Lực Vs Cơ Khí

Có hai phương án truyền động chính cho trục lốc: dùng thủy lực và dùng cơ cấu vítme-đai ốc. Phương án dùng thủy lực có truyền động dễ dàng, kết cấu đơn giản, nhưng có thể làm piston không ổn định và làm sai số bán kính cung cuốn. Phương án dùng cơ cấu vítme-đai ốc chế tạo đơn giản, thao tác làm việc dễ dàng, nhanh gọn, không đòi hỏi tay nghề cao, nhưng tính công nghệ thấp, điều khiển bằng tay.

3.3. Lựa Chọn Động Cơ Cho Máy Lốc Tôn Thủy Lực Hay Điện

Việc lựa chọn động cơ cho máy lốc tôn cũng rất quan trọng. Có thể sử dụng động cơ thủy lực hoặc động cơ điện. Động cơ thủy lực có momen khởi động và chống quá tải tốt, điều chỉnh tốc độ dễ dàng, kết cấu nhỏ gọn, nhưng cần nhiều thiết bị đi kèm, hệ thống phức tạp, khó sửa chữa và thay thế, giá thành cao. Động cơ điện có kết cấu đơn giản, dễ lắp đặt sửa chữa và thay thế, vận hành tin cậy, giá thành rẻ, nhưng khó khăn trong việc khởi động, momen khởi động nhỏ, kích thước lớn.

IV. Tính Toán Động Học Động Lực Học Máy Lốc Tôn 3 Trục Chi Tiết

Tính toán động học và động lực học là bước quan trọng trong thiết kế máy lốc tôn 3 trục. Việc tính toán này giúp xác định các thông số quan trọng như lực cuốn, momen quay trục, công suất động cơ, tỷ số truyền, và vị trí các trục.

4.1. Tính Toán Lực Cuốn Momen Quay Trục Hướng Dẫn Công Thức

Lực cuốn và momen quay trục được tính toán dựa trên các thông số của sản phẩm và vật liệu, bao gồm đường kính ống, chiều dài ống, chiều dày ống, giới hạn bền của vật liệu, và hệ số cuốn tự do. Lực cuốn bao gồm lực biến dạng dẻo kim loại và lực làm cho phôi quay quanh trục.

4.2. Chọn Công Suất Động Cơ Tính Tỷ Số Truyền Cho Máy Lốc Tôn

Công suất động cơ được chọn dựa trên công suất cần thiết để thực hiện quá trình lốc tôn. Tỷ số truyền được chọn dựa trên số vòng quay của động cơ và số vòng quay mong muốn của trục lốc. Việc chọn công suất động cơ và tỷ số truyền phù hợp giúp đảm bảo máy hoạt động hiệu quả và ổn định.

4.3. Tính Toán Động Học Bộ Phận Ép Cơ Cấu Vít Me Đai Ốc

Bộ phận ép có chức năng tạo ra lực ép để uốn cong tôn tấm. Cơ cấu vít me đai ốc thường được sử dụng để tạo ra lực ép này. Việc tính toán động học bộ phận ép giúp xác định lực ép cần thiết và các thông số của cơ cấu vít me đai ốc.

V. Thiết Kế Chi Tiết Các Bộ Truyền Trong Máy Lốc Tôn 3 Trục

Các bộ truyền đóng vai trò quan trọng trong việc truyền động từ động cơ đến các trục lốc. Thiết kế các bộ truyền cần đảm bảo các yêu cầu về độ bền, tuổi thọ, và hiệu suất.

5.1. Thiết Kế Bộ Truyền Cấp 1 Chọn Vật Liệu Ứng Suất Modun

Thiết kế bộ truyền cấp 1 bao gồm việc chọn vật liệu cho bánh răng (thép C45 tôi cải thiện cho bánh nhỏ và thép C40 thường hóa cho bánh lớn), xác định ứng suất cho phép, và chọn modun. Modun được chọn dựa trên khoảng cách trục.

5.2. Thiết Kế Bộ Truyền Cấp 2 Kiểm Nghiệm Sức Bền Thông Số Chủ Yếu

Thiết kế bộ truyền cấp 2 tương tự như thiết kế bộ truyền cấp 1, bao gồm việc chọn vật liệu, xác định ứng suất cho phép, chọn modun, và kiểm nghiệm sức bền uốn của răng và sức bền khi chịu quá tải đột ngột. Các thông số chủ yếu của bộ truyền được tính theo các công thức trong bảng 3 – 3 TKCTM.

5.3. Tính Lực Tác Dụng Lên Trục Ứng Dụng Trong Thiết Kế Máy Lốc Tôn

Lực tác dụng lên trục được chia làm 3 thành phần: lực vòng, lực hướng tâm, và lực dọc trục. Việc tính toán lực tác dụng lên trục giúp xác định kích thước và vật liệu của trục, đảm bảo trục đủ bền để chịu tải trong quá trình hoạt động.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ MÁY LỐC TÔN VÀ SẢN PHẨM CỦA MÁY 1. Giới thiệu về máy lốc tôn 1.1 Khái niệm - Máy lốc tôn là loại máy chuyên dụng để gia công tạo hình từ các phôi tấm kim loại máy có thể uốn cong tấm kim loại thành hình trụ tròn, hình vòng cung, hình côn và theo biên dạng cho trước dựa trên các dưỡng mẫu được gia công trước, sau đó lốc tốn tấm theo biên dạng mẫu này.[10] - Máy lốc tôn được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp nặng như đóng tàu, nồi hơi, bồn bể áp lựa, nhiệt điện, thủy điện, dầu khí, hóa chất, gia công kết cấu thép.2 Vai trò - Là loại máy có nhiều đặc điểm phù hợp với nhiều môi trường làm việc, do đó dễ hiểu khi công cụ này là bắt buộc phải có trong nhiều ngành công nghiệp sản xuất. Dưới đây là một số đặc điểm nổi bật của máy lốc tôn:[10] + Đa dạng về mẫu mã: Trên thị trường có mẫu mã rất đa dạng và đáp ứng tốt hầu hết các loại nhu cầu của người sử dụng + Thiết kế chắc chắn: Máy có thiết kế khá chắn chắn, giúp tuổi thọ kéo dài, hiệu quả làm việc nâng cao, đồng thời đảm bảo an toàn cho người sử dụng. + Khả năng lốc: Một số dòng máy có trang bị hệ thống thủy lực hoặc hệ thống điện.

Do đó, người sử dụng không cần phải sử dụng sức nhiều, ngoài ra còn làm việc nhanh chóng, tiết kiệm chi phí lao động + Sử dụng dễ dàng: Tuy rằng máy không hoàn toàn tự động và cần người vận hành có chuyên môn nhất định. Tuy nhiên, cách sử dụng máy khá đơn giản khiến bất kì ai cũng có thể nắm chỉ với vài bước 1.3 Phân loại - Có rất nhiều loại máy lốc tôn đang được kinh doanh trên thị trường. Các mẫu mã luôn được các nhà sản xuất cập nhật liên tục. Về cơ bản, ta có thể phân loại máy dựa trên: +Cách vận hành: bằng tay, thủy lực, điện.

+Cấu tạo:2 trục, 3 trục, 4 trục Loại máy Máy lốc tôn 3 trục Máy lốc tôn 4 trục Tiêu trí so sánh Cấu tạo 3 trục lốc 4 trục lốc Kết cấu Đơn giản hơn Phức tạp Nguyên lý hoạt động Đơn giản Phức tạp Chất lượng sản phẩm Khá tốt gần với thành phẩm Tốt gần như thành phẩm Bảng 1. 1 So sánh máy lốc tôn 3 trục và máy lóc tôn 4 trục 9 SVTH: Nguyễn Đình Tú MSSV: 20171866 Đồ án tốt nghiệp GVHD: Hán Lê Duy +Chức năng: Máy lốc tôn bẻ mép, máy lốc tôn bẻ mép, máy lốc tôn có khả năng uốn nón,. +Độ dày tấm cần lốc: Máy lốc tôn 6mm, máy lốc tôn 200mm,.4 Một số nhà cung cấp máy lốc tôn uy tín hiên nay - Tên sản phẩm: Máy lốc tôn tay 1250mm DBK LTT-1612 • Mã sản phẩm: LTT-1612 • Xuất xứ: Trung Quốc • Tên thương hiệu: DBK • Khổ tôn: 1250mm • Độ dày tôn: 3mm • Số trục: 3 - Máy lốc tôn điện 3 trục 1250mm DBK LTT-1612 • Mã sản phẩm: LTD-2515A • Xuất xứ: Trung Quốc • Tên thương hiệu: DBK • Điện áp: 220V/380V • Đường kính lốc Min: 80mm • Độ dày tôn: 0,2-1,5mm 10 SVTH: Nguyễn Đình Tú MSSV: 20171866 Đồ án tốt nghiệp GVHD: Hán Lê Duy - Tên sản phẩm: Máy lốc tôn thủy lực AHS30/10 • Xuất xứ Đài Loan • Tên thương hiệu: AKYAPAK • Khổ tôn: 3100mm • Độ dày tôn: 13mm • Số trục : 4 Bảng 1. 2 Giới thiệu một số máy lốc tôn 1.

Giới thiệu máy lốc tôn 3 trục 1. Khái niệm - Máy lốc tôn 3 trục là môt loại máy lốc tôn có 3 trục lốc, chuyên dụng để gia công tạo hình từ các phôi tấm kim loại ,máy có thể uốn cong tấm kim loại thành hình trụ tròn, hình vòng cung , hình côn và theo biên dạng cho trước dựa trên các dưỡng mẫu được gia công trước, sau đó lốc tốn tấm theo biên dạng mẫu này. Nguyên lý hoạt động - Máy lốc tôn 3 trục có cơ chế hoạt động khá tương đồng với máy uốn ống 3 trục. - Các tấm kim loại được đưa vào máy để uốn mép.

Sau đó, tấm kim loại này được đưa vào để tiến hành uốn tròn. - Tiếp theo, 2 trục dưới tiến hành quay cùng chiều với nhau để giúp cho tấm được uốn thành đường tròn. - Và cứ thế, quá trình uốn được diễn ra hoàn tất, thành phẩm là vòng tròn gần như hoàn hảo về mặt kỹ thuật. 11 SVTH: Nguyễn Đình Tú MSSV: 20171866 Đồ án tốt nghiệp GVHD: Hán Lê Duy Hình 1.

1 Nguyên lý hoạt động của 3 trục lốc 1. Phân loại - Có rất nhiều loại máy 3 trục, nhưng nhìn chung thì máy được chia thành 2 loại cơ bản là: máy lốc tôn 3 trục bằng tay và máy lốc tôn 3 trục thủy lực. - Máy khá dễ để vận hành và hoạt động khá hiệu quả. - Cấu trúc máy nhỏ gọn, giúp cho quá trình vận hành và bảo trì diễn ra thuận lợi.

- Thiết kế 3 con lăn giúp máy có khả năng uốn để tạo thành đường cong có độ chính xác cao. Ưu nhược điểm - Ưu điểm: + Dễ dàng sử dụng + Tiết kiệm thời gian tạo sản phẩm hơn các phương pháp khác như tiên, đúc,… + Tạo ra được hầu hết các dạng tròn xoay như trụ, nón, côn,… + Cho sản phẩm có độ cong mềm mại - Nhược điểm + Độ chính xác phụ thuộc vào tay nghề người thợ + Khả năng uốn mép hạn chế 1. Sản phẩm thực tế Hình 1. 2 Các đường ống Hình 1.

3 Bồn đựng hóa chất 12 SVTH: Nguyễn Đình Tú MSSV: 20171866 Đồ án tốt nghiệp GVHD: Hán Lê Duy Hình 1. 4 Đóng tàu Hình 1. 5 Bình ga 13 SVTH: Nguyễn Đình Tú MSSV: 20171866 Đồ án tốt nghiệp GVHD: Hán Lê Duy CHƯƠNG II: LÝ THUYẾT QUÁ TRÌNH GIA CÔNG BIẾN DẠNG VÀ KỸ THUẬT CÁN UỐN THÉP TÂM[11] 2. Lý thuyết quá trình gia công biến dạng 2.

Biến dạng của kim loại. - Dưới tác dụng của ngoại lực vật thể bị biến dạng theo các giai đoạn: Biến dạng đàn hồi, biến dạng dẻo và phá huỷ. 1 Biểu đồ quan hệ giữa lực và biến dạng a) Biến dạng đàn hồi. - Là biến dạng bị mất đi ngay sau khi bỏ tải trọng, nếu giá trị của tải trọng đặt vào P ≤ Pa ở trên biểu đồ thì khi tải trọng đặt vào mẫu bị kéo dài ra nhưng khi bỏ tải trọng thì nó trở về trạng thái ban đầu.

b) Biến dạng dẻo. - Là biến dạng vẫn còn lại sau khi bỏ tải trọng, khi ta đặt tải trọng P > PA thì kim loại sẽ bị biến dạng nhưng khi ta bỏ tải trọng này thì kim loại vẫn giữ nguyên hình dáng mới bị biến dạng chứ không trở về hình dáng ban đầu được. - Là sự đứt rời giữa các phần tử của tinh thể khi biến dạng. khi ta đặt tải trọng 14 SVTH: Nguyễn Đình Tú MSSV: 20171866 Đồ án tốt nghiệp GVHD: Hán Lê Duy P > Pb thì mạng tinh thể của kim loại bị xô lệch, vỡ vụn phá hủy mạng tinh thể của kim loại.

Biến dạng dèo của kim loại. Biến dạng dẻo trong đơn tinh thể. - Được thể hiện bằng sự xê dịch của một phần đơn tinh thể so với phần kia của nó. - Xê dịch do ứng xuất tiếp gây ra khi nó vượt quá một giá trị tới hạn ‫ح‬k.

- Có hai dạng xê dịch: trượt và song tinh. + Theo hình thức trượt. • Một phần tinh thể xê dịch song song với phần kia dọc theo một mặt phẳng gọi là mặt trượt hay là mặt xê dịch.2a ) Trượt là một dạng xê dịch cơ bản của kim loại và trong hợp kim.Trên mặt trượt các nguyên tử kim loại dịch chuyển tương đối với nhau một khoảng đúng bằng số nguyên lần thông số mạng, sau dịch chuyển các nguyên tử kim loại ở vị trí cân bằng mới, bởi vậy sau khi thôi tác dụng lực kim loại không trở về vị trí ban đầu. + Theo hình thức song tinh (H 1.2b) Là sự xắp xếp một phần tinh thể vào vị trí đối xứng gương với phần không biến dạng của nó.

Mặt phẳng đối xứng gương được gọi là mặt phẳng song tinh. Khi tạo song tinh, các mặt phẳng nguyên tử của tinh thể xê dịch song song với mặt phẳng song tinh đi các khoảng cách khác nhau. 2 Sơ đồ biến dạng dẻo của trượt và song tinh b. Biến dạng dẻo trong đa tinh thể - Biến dạng dẻo xảy ra trong nội bộ hạt và biến dạng ở vùng tinh giới hạt, sự biến dạng trong nội bộ hạt do trượt và song tinh.

Đầu tiên sự trượt xảy ra ở các hạt có mặt trượt tạo với hướng của ứng suất chính một góc bằng hoặc xấp xỉ 45 độ sau đó mới đến các mặt khác. - Như vậy, biến dạng dẻo trong kim loại đa tinh thể xảy ra không đông thời và 15 SVTH: Nguyễn Đình Tú MSSV: 20171866 Đồ án tốt nghiệp GVHD: Hán Lê Duy không đều. Dưới tác dụng của ngoại lực biên giới hạt của các tinh thể cũng bị biến dạng, khi đó các hạt trượt và quay tương đối với nhau, do sự trượt và quay của các hạt trong các hạt lại xuất hiện các mặt thuận lợi mới giúp cho biến dạng trong kim loại tiếp tục phát triển. Các yếu tố ảnh hưởng đến tính dẻo và biến dạng của kim loại i.

Ảnh hưởng của thành phần và tổ chức kim loại. - Các kim loại khác nhau có các kiểu mạng tinh thể, lực liên kết giữa các nguyên tử khác nhau, do đó tính dẻo của chúng cũng khác nhau. Đối với các hợp kim kiểu mạng thường phức tạp, xô lệch mạng lớn, một số các nguyên tố tạo các hạt cứng trong tổ chức cản trở sự biến dạng do đó tính dẻo giảm. Thông thường kim loại sạch và hợp kim có cấu trúc một pha dẻo hơn kim loại có cấu trúc nhiều pha, các tạp chất thường tập trung ở biên giới hạt làm tăng xô lệch mạng cũng làm giảm tính dẻo của kim loại.

Ảnh hưởng của nhiệt độ - Tính dẻo của kim loại phụ thuộc rất lớn vào nhiệt độ hầu hết các kim loại khi tăng nhiệt độ tính dẻo tăng. Khi tăng nhiệt độ, dao động nhiệt của các nguyên tử tăng đồng thời xô lệch mạng giảm, khả năng khuếch tán của các nguyên tử làm cho tổ chức đồng đều hơn. Một số kim loại và hợp kim ở nhiệt độ thường, tồn tại ở các pha kém dẻo, khi ở nhiệt độ cao chuyển biến thù hình thành pha có độ dẻo cao. Ảnh hưởng của ứng suất dư.

- Khi kim loại bị biến dạng nhiều, các hạt tinh thể bị vỡ vụn, xô lệch mạng tăng, ứng suất dư lớn làm cho tính dẻo của kim loại bị giảm mạnh (hiện tượng biến cứng).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ