Đặt vấn đề Thiết kế và sản xuất mạch điện là một quá trình phức tạp tốn nhiều thời gian, công sức, cần phải sử dụng một khoản chi phí cao. Vì vậy trong quá trình thiết kế người thiết kế cần những công cụ hỗ trợ để tối ưu được mạch điện trước khi đưa ra sản xuất làm giảm chi phí đến mức thấp nhất, không cần phải thiết kế - sản xuất lại nhiều lần, đồng thời tăng hiệu quả của độ chính xác giúp người thiết kế đạt lợi nhuận cao.2 Mục tiêu của đề tài Giới thiệu mạch chuyển mã BCD (thập phân sang nhị phân) đồng thời vẽ mạch nguyên lý dùng công nghệ CMOS 90nm kết hợp với phần mềm HSPICE, thu được kết quả phù hợp. Vẽ layout cho mạch dùng phần mềm vẽ MicroWind , thu được kết quả thích hợp. CHƯƠNG 2 : GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC 2.1 Giới thiệu công nghệ CMOS Công nghệ CMOS (Complementary Metal-Oxide-Semiconductor) la một phương pháp chế tạo mạch tích hợp.
Nó được sử dụng để sản suất vi xử lý, vi điều khiển, RAM tĩnh và các cổng logic khác 1. Công nghệ CMOS sử dụng cả hai loại transistor là NMOS và PMOS. Ở mỗi thời điểm, chỉ có một loại transistor nằm ở trạng thái đóng (ON). Hai đặc tính cơ bản của các linh kiện CMOS là có độ nhiễu cao và tiêu thụ năng lượng ở trạng thái tĩnh rất thấp.
Các vi mạch CMOS chỉ tiêu thụ năng lượng đáng kể khi các transistor bên trong chuyển đổi giữa các trạng thái đóng và mở.2 Lựa chọn thông số cho đề tài - Để thuận tiện cho việc thiết kế mạch và mô phỏng mạch, có thể lựa chọn một số tiến trình công nghệ có độ lớn cao, như 350 nm, 180 nm, 90 nm. Trong đề tài nghiên cứu này công nghệ chế tạo được chọn là 90 nm. - Bên cạnh đó điện áp nguồn VDD được lựa chọn là 1V. - Còn điện áp nguồn âm VSS được lựa chọn là 0V.
- Kích thước của CMOS được lựa chọn trong đề tài này lần lượt sẽ là : + Chọn Width và Length của PMOS là: W= 400n , L= 100n. + Chọn Width và Length của NMOS là: W= 200n , L= 100n. 4 ==> Do NMOS thường có tốc độ truyền lớn hơn PMOS từ 2-3 lần nên độ rộng của PMOS sẽ lớn hơn NMOS từ 2-3 lần - Tín hiệu đầu vào cho mạch chọn các thông số lần lượt như sau: + Tín hiệu ngõ vào xung đơn D0 : V1- điện áp mức thấp = 0V, V2-điện áp mức cao = 1V, td-thời gian xuất hiện = 2ns, tr-thời gian cạnh lên = 0.1ns, tf-thời gian cạnh xuống = 0.1ns, pw-độ rộng xung = 1.8ns, per-thời gian lặp lại = 100ns. + Tín hiệu ngõ vào xung đơn D1 : V1- điện áp mức thấp = 0V, V2-điện áp mức cao = 1V, td-thời gian xuất hiện = 4ns, tr-thời gian cạnh lên = 0.1ns, tf-thời gian cạnh xuống =0.1ns, pw-độ rộng xung = 1.8ns, per-thời gian lặp lại = 100ns.
+ Tín hiệu ngõ vào xung đơn D2 : V1- điện áp mức thấp = 0V, V2-điện áp mức cao = 1V, td-thời gian xuất hiện = 6ns, tr-thời gian cạnh lên = 0.1ns, tf-thời gian cạnh xuống =0.1ns, pw-độ rộng xung = 1.8ns, per-thời gian lặp lại = 100ns. + Tín hiệu ngõ vào xung đơn D3 : V1- điện áp mức thấp = 0V, V2-điện áp mức cao = 1V, td-thời gian xuất hiện = 8ns, tr-thời gian cạnh lên = 0.1ns, tf-thời gian cạnh xuống = 0.1ns, pw-độ rộng xung = 1.8ns, per-thời gian lặp lại = 100ns. + Tín hiệu ngõ vào xung đơn D4 : V1- điện áp mức thấp = 0V, V2-điện áp mức cao = 1V, td-thời gian xuất hiện = 10ns, tr-thời gian cạnh lên = 0.1ns, tf-thời gian cạnh xuống = 0.1ns, pw-độ rộng xung = 1.8ns, per-thời gian lặp lại = 100ns. + Tín hiệu ngõ vào xung đơn D5 : V1- điện áp mức thấp = 0V, V2-điện áp mức cao = 1V, td-thời gian xuất hiện = 12ns, tr-thời gian cạnh lên = 0.1ns, tf-thời gian cạnh xuống = 0.1ns, pw-độ rộng xung = 1.8ns, per-thời gian lặp lại = 100ns.
+ Tín hiệu ngõ vào xung đơn D6 : V1- điện áp mức thấp = 0V, V2-điện áp mức cao = 1V, td-thời gian xuất hiện = 14ns, tr-thời gian cạnh lên = 0.1ns, tf-thời gian cạnh xuống = 0.1ns, pw-độ rộng xung = 1.8ns, per-thời gian lặp lại = 100ns. + Tín hiệu ngõ vào xung đơn D7 : V1- điện áp mức thấp = 0V, V2-điện áp mức cao = 1V, td-thời gian xuất hiện = 16ns, tr-thời gian cạnh lên = 0.1ns, tf-thời gian cạnh xuống = 0.1ns, pw-độ rộng xung = 1.8ns, per-thời gian lặp lại = 100ns. + Tín hiệu ngõ vào xung đơn D8 : V1- điện áp mức thấp = 0V, V2-điện áp mức cao = 1V, td-thời gian xuất hiện = 18ns, tr-thời gian cạnh lên = 0.1ns, tf-thời gian cạnh xuống = 0.1ns, pw-độ rộng xung = 1.8ns, per-thời gian lặp lại = 100ns. + Tín hiệu ngõ vào xung đơn D9 : V1- điện áp mức thấp = 0V, V2-điện áp mức cao = 1V, td-thời gian xuất hiện = 20ns, tr-thời gian cạnh lên = 0.1ns, tf-thời gian cạnh xuống = 0.1ns, pw-độ rộng xung = 1.8ns, per-thời gian lặp lại = 100ns.3 Giới thiệu phần mềm HSPICE - Từ các thông số quan trọng bên trên có thể mô phỏng lại trên HSPICE với các bước như sau: + Đầu tiên tạo ra một file có kiểu định dạng là file.sp + Mở giao diện phần mềm Hspice: 5 + Sau đó mở file .sp vừa lưu + Tiếp theo chọn Edit NL để tiến hành viết chương trình mô phỏng + Cuối cùng nhấn Simulate để cho chương trình thực thi: 6 +Sau khi Simulate vào Edit LL để kiểm tra chương trình đã mô phỏng thành công hay chưa.
+Cuối cùng vào Avanwaves để xem tín hiệu mô phỏng: 7 2.4 Giới thiệu phần mềm MICROWIND - Công việc cuối cùng là vẽ layout và xem tín hiệu được mô phỏng trên MicroWind: - Lựa chọn tiến trình công nghệ cho mạch mô phỏng: - Chọn Select foundry -> Export Microwind -> cmos90n. 8 - Trong cửa sổ Palette chọn biểu tượng CMOS. - Chọn thông số cho PMOS trong công nghệ 90nm. 9 - Chọn thông số cho NMOS trong công nghệ 90nm 10 CHƯƠNG 3 : NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3.1 Giới thiệu mạch chuyển mã BCD - Mã BCD (Binary Coded Decimal) là một mã số thập phân được mã hóa theo nhị phân.
Với mã BCD, mỗi chữ số thập phân từ 0 đến 9 được biễu diễn bằng một số nhị phân 4 bit. Đây là cách để biễu diễn các số thập phân trong các hệ thống số. Nó giúp chuyển đổi giữa thập phân và nhị phân một cách dễ dàng, đặc biệt trong mạch số. - Một số ứng dụng trong lĩnh vực điện tử : + Hiển thị số trên LED 7 đoạn ==> Khi bạn cần hiển thị các giá trị số trên các hệ thống quang báo, giúp biễu diễn dễ dàng.
+ Chuyển đổi giữa thập phân và BCD ==> Mã BCD cho phép chuyển đổi giữa hệ số thập phân và hệ thống nhị phân một cách hiệu quả. + Các ứng dụng khác ==> sử dụng trong hệ thống điều khiển , máy tính, xử lý số học và hiển thị số liệu.2 Bảng sự thật và rút gọn các ngõ ra - Trong đề tài này chúng ta sẽ sử dụng chức năng chuyển mã BCD, từ thập phân sang nhị phân. - Mạch sẽ có 10 ngõ vào và 4 ngõ ra. - Các ngõ vào và ra đều tác động ở mức cao.
- Do đây là mạch mã hóa không ưu tiên nên kết quả ngõ ra sẽ dựa vào mức cao của ngõ vào. - Với D0 là LSB và D9 là MSB. Bảng sự thật của mạch : 11 Rút gọn các ngõ ra : - Với các ngõ ra A3, A2, A1 và A0 ta dùng phương pháp đại số để thu được kết quả như sau : + A0 = ∑( 1, 3, 5, 7, 9 ) + A1 = ∑( 2, 3, 6, 7 ) + A2 = ∑( 4, 5, 6, 7 ) + A3 = ∑( 8, 9 ) => Dựa vào tính toán ta nhận thấy : + Ngõ ra A0 của mạch được tạo thành từ cổng logic OR 5 ngõ vào. + Ngõ ra A1 của mạch được tạo thành từ cổng logic OR 4 ngõ vào.
+ Ngõ ra A2 của mạch được tạo thành từ cổng logic OR 4 ngõ vào. + Ngõ ra A3 của mạch được tạo thành từ cổng logic OR 2 ngõ vào.3 Sơ đồ nguyên lý kiểu Gate Logic - Sau khi đã có kết quả tính toán trên, mạch chuyển mã BCD sẽ có sơ đồ nguyên lý như sau : - Với D0 đến D9 là các ngõ vào, D0 là MSB và D9 là MSB. - Với A0 đến A3 là các ngõ ra, xuất ra các số nhị phân 4 bit.4 Sơ đồ nguyên lý theo công nghệ CMOS - Từ sơ đồ nguyên lý trên ta sẽ dùng công nghệ CMOS để tạo sơ đồ mạch nguyên lý.1 Giới thiệu cổng Not - Dựa trên sơ đồ nguyên lý trên ta sẽ lần lượt sử dụng các cổng logic cần thiết cho việc thiết kế mạch. - Bắt đầu bằng cổng NOT, hay được gọi là NOT GATE.
- Cổng Not là một trong những cổng logic cơ bản trong điện tử số. - Khi bạn đưa một tín hiệu vào cổng Not, nó thực hiện chức năng đảo tín hiệu, nghĩa là khi bạn đưa đầu vào =0 , thì đầu ra sẽ =1 và ngược lại. - Một số ứng dụng của cổng Not : + Chuyển đổi tín hiệu + Mạch đồng hồ, đếm + Mạch logic tổ hợp + Mạch mã hóa giải mã 3.2 Bảng sự thật và sơ đồ nguyên lý cổng Not Sơ đồ nguyên lý của cổng Not Bảng sự thật cổng Not 16 ==> Bảng sự thật là một biểu đồ mô tả chức năng của cổng dựa trên các gá trị đầu vào và đầu ra.3 Cổng Not theo công nghệ CMOS Sơ đồ nguyên lí theo CMOS gồm: - Transistor PMOS (p- channel MOSFET) + Chân S được nối với nguồn VDD 1V. + Chân B được nối với nguồn VDD 1V.
+ Chân D được nối với chân D của NMOS và làm ngõ ra OUT của mạch. + Chân G được nối với chân G của NMOS và làm ngõ vào IN của mạch. - Transistor NMOS (n- channel MOSFET) + Chân S được nối với nguồn VSS 0V. + Chân B được nối với nguồn VSS 0V.
+ Chân D được nối với chân D của PMOS và làm ngõ ra OUT của mạch. + Chân G được nối với chân G của PMOS và làm ngõ vào IN của mạch.4 Mô phỏng nguyên lý cổng Not trong HSPICE - Ta sẽ tạo đoạn code trong HSPICE ứng với sơ đồ nguyên lý CMOS - Ta tạo ra xung đơn là P1 với giá trị mức cao là 1V. - Ta sẽ tạo hàm con tên là notgate2input.