CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC VTHKCC BẰNG XE BUÝT 1. Tổng quan chung về vận tải hành khách công cộng 1. Khái niệm về vận tải hành khách công cộng Vận tải hành khách công cộng có rất nhiều khái niệm khác nhau chẳng hạn như: - Vận tải hành khách công cộng được hiểu là một loại hoạt động trong đó sự vận chuyển được cung cấp cho hành khách để thu tiền cước bằng những phương tiện không phải của họ. - Theo “ Quy định về vận chuyển hành khách công cộng trong thành phố” của Bộ GTVT thì:“ Vận tải hành khách công cộng là tập hợp các phương thức, phương tiện vận chuyển hành khách đi lại trong thành phố ở cụ ly nhỏ hơn 50km và có sức chứa lớn hơn 8 hành khách (không kể lái xe)”.
Như vậy có thể hiểu, Vận tải hành khách công cộng thành phố là loại hình vận chuyển hành khách trong nội thành, giữa nội thành với khu phụ cận hoặc khu ngoại thành đô thị, có thể đáp ứng được khối lượng nhu cầu đi lại của mọi tầng lớp dân cư một cách thường xuyên, liên tục theo thời gian xác định, theo hướng và tuyến ổn định trong thời kỳ xác định. Phân loại VTHKCC a, Phân loại theo phương tiện vận tải Phương tiện vận tải hành khách công cộng có thể phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau: Chức năng sử dụng, vị trí xe chạy đối với đường phố, đặc điểm xây dựng đường xe chạy, động cơ sử dụng, sức chứa của phương tiện… - Theo đối tượng phục vụ: Hệ thống vận tải hành khách trong đô thị được chia thành + Vận tải cá nhân + Vận tải công cộng - Theo vị trí của đường xe chạy đối với đường phố: Các loại PTVT hành khách trong thành phố được chia 2 nhóm: + Vận hành trên đường phố: Xe buýt, xe điệnh bánh sắt, xe điện bánh hơi, taxi, xe lam, xe đạp, xe máy,. 11 + Vận hành ngoài đường phố: Tàu điện ngầm, tàu điện trên cao,… - Theo đặc điểm xây dựng đường xe chạy, phương tiện VTHKTP chia thành: + Vận tải trên đường ray: Xe điện bánh sắt, tàu điện ngầm, monorail,… + Vận tải không đường ray: Xe buýt, xe điện bánh hơi, taxi, xe lam, xe máy,. - Theo loại động cơ sử dụng: Phương tiện VTHKTP được chia thành: + Loại sử dụng cơ điện: Xe điện bánh sắt, tàu điện ngầm, xe điện bánh hơi,.
+ Loại sử dụng động cơ đốt trong: Ô tô buýt, taxi, xe lam, xe máy,. + Loại phi động cơ: Xe đạp, xích lô,.1: Sơ đồ phân loại VTHKCC b, Phân loại theo tuyến VTHKCC Tuyến VTHKCC được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau, phục vụ cho các mục đích khác nhau. - Theo hình thức trợ giá: tuyến xe buýt có trợ giá và tuyến xe buýt không trợ giá. - Theo thời gian chuyến xe: tuyến xe buýt thường và tuyến xe buýt nhanh.
- Theo tính ổn định của tuyến: tuyến xe buýt cố định, tuyến xe buýt tự do. 12 - Theo giới hạn vùng phục vụ: tuyến nội thành, tuyến ven nội, tuyến chuyển tải. - Theo hình dạng tuyến: tuyến đơn độc lập, tuyến đường vòng khép kín, tuyến khép kín một phần, tuyến khép kín số 8. - Theo vị trí tương đối so với trung tâm thành phố: tuyến hướng tâm, tuyến xuyên tâm, tuyến tiếp tuyến, tuyến vành đai, tuyến hỗ trợ.
- Theo đối tượng phục vụ: tuyến thông thường, tuyến vé tháng, tuyến phụ thêm. - Theo công suất luồng hành khách: + Tuyến cấp 1 : Trên 5000 hk/giờ + Tuyến cấp 2 : 2000 – 3000 hk/giờ + Tuyến cấp 3 : Dưới 2000 hk/giờ. - Theo chất lượng phục vụ: tuyến chất lượng cao, tuyến chất lượng bình thường. Vai trò của VTHKCC - VTHKCC tạo thuận lợi cho việc phát triển chung của Đô thị: Đô thị hoá luôn gắn liền với các khu công nghiệp, khu dân cư, thương mại, văn hóa,.
kéo theo sự gia tăng cả về phạm vi lãnh thổ và dân số đô thị. Từ đó dẫn đến xuất hiện các quan hệ vận tải với công suất lớn và khoảng cách xa. Nếu không thiết lập một mạng lưới VTHKCC hợp lý tương ứng với nhu cầu thì đó sẽ là lực cản với quá trình đô thị hoá. - VTHKCC đảm bảo an toàn và giữ gìn sức khoẻ cho người đi lại: An toàn giao thông gắn liền với hệ thống phương tiện và cơ sở hạ tầng kỹ thuật.
Xây dựng hệ thống vận tải hành khách công cộng hợp lý là góp phần quan trọng để giảm tai nạn giao thông. Trong thành phố, số lượng PTCN ngày càng tăng, mật độ giao thông lớn, diện tích chiếm dụng mặt đường tính trung bình cho một hành khách lớn, dẫn đến an toàn giao thông giảm. Ngoài ra, sử dụng PTVT cá nhân chịu tác động của khí hậu như mưa gió, nắng, bụi,. ảnh hưởng đến sức khoẻ người đi lại.
Việc phát triển 13 VTHKCC có ý nghĩa thiết thực trong việc đảm bảo an toàn và sức khoẻ cho hành khách. - VTHKCC góp phần bảo vệ môi trường đô thị: Ở thành phố, mật độ dân cư lớn cùng với sự gia tăng ngày càng lớn của PTVT cá nhân, do đó GTVT phải gắn liền các giải phảp bảo vệ môi trường. Trước mắt phải hạn chế PTVT cá nhân, là nguyên nhân chủ yếu làm ô nhiễm môi trường. Việc sử dụng hiệu quả phương tiện VTHKCC sẽ cải thiện tốt môi trường đô thị như: giảm lượng khí thải độc, giảm tiếng ồn, giảm bụi bặm.
- VTHKCC là nhân tố đảm bảo trật tự ổn định xã hội: Một người dân thành phố bình quân đi lại 2-3 lượt/ngày, những hành trình đi làm, mua sắm, sinh hoạt,. diễn ra liên tục suốt ngày đêm biểu hiện bằng những dòng hành khách, dòng PTVT dày đặc trên đường phố. Vì vậy nếu bị ách tắc, ngoài tác hại về kinh tế còn dẫn đến ảnh hưởng tiêu cực về tâm lý, chính trị, trật tự an toàn xã hội. - VTHKCC giảm chi phí đi lại cho người dân, góp phần tăng năng suất lao động xã hội: Chi phí cho mỗi chuyến đi của hành khách bao gồm các khoản mục sau: + Khấu hao phương tiện.
+ Chi phí bảo dưỡng và sửa chữa phương tiện. + Chi phí nguyên vật liệu, nhiên vật liệu. + Các chi phí khác. Việc sử dụng VTHKCC cho phép chúng ta tiết kiệm được một số khoản phí của chuyến đi, từ đó giảm chi phí đi lại cho mỗi chuyến đi và góp phần tăng năng suất lao động xã hội.
- VTHKCC tiết kiệm đất đai cho đô thị: 14 Theo kết quả tính toán, diện tích chiếm dụng đường tính bình quân cho một chuyến đi cho cho ôtô là 1,5m2 , với xe máy là 10 – 12m2 , và xe con là 18 – 20m2. Nếu tất cả nhu cầu đi lại mà đi lại bằng xe buýt thì diện tích đường chỉ cần bằng 10 – 20% diện tích đường khi khi hành khách đi bằng xe máy và xe con. Đặc điểm VTHKCC - Tính cơ động cao. Ngoài xe điện bánh hơi, hầu hết các phương tiện VTHKCC có thể vận hành hầu hết trên đường phố, có thể dừng lại hầu như tại mọi nơi, có thể dễ dàng điều chỉnh theo đặc điểm nhu cầu đi lại.
- Lưu lượng biến động rất lớn theo thời gian và không gian. Sự hình thành các luồng giao thông chủ yếu là xuất phát từ nhu cầu đi lại của người dân, nhu cầu này phụ thuộc hàng loạt một số các yếu tố như : quy mô và mật độ dân số, diện tích thành phố, sự phân bố các khu chức năng đô thị – khu trung tâm, cơ cấu dân cư và thu nhập. - Tốc độ luồng giao thông nhỏ. Tốc độ luồng giao thông nhỏ chủ yếu phụ thuộc vào một số nguyên nhân sau : + Mật độ và lưu lượng giao thông đô thị cao, đặc biệt là giờ cao điểm.
+ Dòng phương tiện chịu tác động của hệ thống điều khiển. + Đảm bảo vấn đề an toàn giao thông và môi trường sinh thái. - Vốn đầu tư ban đầu thấp. Chi phí làm đường bộ thấp hơn so với chi phí làm đường sắt và khả năng sử dụng chung đường phố làm giảm thời gian đầu tư, dễ dàng điều chỉnh tuyến và điểm dừng đỗ trên tuyến.
- Công suất của một đơn vị phương tiện vận tải nhỏ. Thông thường công suất của một đơn vị phương tiện xe buýt là 15 – 120 HK, nhỏ hơn nhiều so với một đoàn LRT (Hệ thống đường sắt nhẹ). Tổng quan về VTHKCC bằng xe buýt 1. Một số khái niệm liên quan đến VTHKCC bằng xe buýt Theo quy định về quản lý vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt số 34/2006/QĐ – BGTVT ta có một số khái niệm sau: Vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt: Là một trong những loại hình vận tải hành khách công cộng bằng phương tiện ô tô, có thu tiền cước theo quy định, hoạt động theo một biểu đồ vận hành và hành trình quy định phục vụ nhu cầu đi lại hàng ngày của dân cư trong các thành phố lớn và các khu vực đông dân cư Vận tải hành khách bằng xe buýt kế cận: Là loại hình vận tải hành khách công cộng sử dụng xe ô tô có sức chứa lớn làm phương tiện vận chuyển, hoạt động theo biểu đồ và hành trình đã được quy định sẵn, thu tiền cước theo giá quy định để vận chuyển hành khách từ thành phố đi các thành phố vệ tinh của thành phố trung tâm - Tuyến xe buýt là tuyến vận tải hành khách cố định bằng ô tô, có điểm đầu, điểm cuối và các điểm dừng đón, trả khách theo quy định.
+ Tuyến xe buýt đô thị là tuyến xe buýt có điểm đầu, điểm cuối tuyến nằm trong đô thị. + Tuyến xe buýt nội tỉnh là tuyến xe buýt hoạt động trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nối các thành phố, thị xã, huyện, khu công nghiệp, khu du lịch. + Tuyến xe buýt lân cận là tuyến xe buýt có điểm đầu, điểm cuối và lộ trình của 1 tuyến không vượt quá 2 tỉnh, thành phố; nếu điểm đầu hoặc điểm cuối thuộc đô thị loại đặc biệt thì tuyến không vượt quá 3 tỉnh, thành phố. - Xe buýt là ô tô chở khách có thiết kế từ 17 ghế trở lên và có diện tích sàn xe dành cho khách đứng (diện tích dành cho 1 khách đứng là 0,125m2) theo tiêu chuẩn quy định.
- Điểm dừng xe buýt: là vị trí xe buýt phải dừng để đón, trả khách theo quy định. - Điểm đầu, cuối của tuyến buýt: là nơi bắt đầu, kết thúc của một hành trình chạy xe trên 1 tuyến. 16 - Biểu đồ chạy xe của tuyến: là tổng hợp các lịch trình chạy xe của các chuyến xe tham gia vận chuyển trên tuyến trong 1 thời gian nhất định.