Đồ án Xử lý nước cấp GVHD: Nguyễn Thị Diễm TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG MIEN TRUNG KHOA KỸ THUẬT HẠ TẢNG ĐỒ THỊ Y DỰNG MIỀN TRUNG TRUONG DAI Hoc DO AN HOC PHAN: XU LY NUOC CAP (NAM HOC 2022-2023) GVHD: Nguyễn Thị Diễm SVTH : Huỳnh Minh Tấn Lớp: D20CNKI Đồ án Xử lý nước cấp GVHD: Nguyễn Thị Diễm GIỚI THIỆU CHUNG ¢ DAT VAN DE - Nuéc la ngudn tai nguyên thiên nhiên quan trọng và quí giá của con người, nước góp phân quyết định sự ton tại của sự sống trên trái đất. Nước uống được khai thác từ các nguồn khác nhau, tùy theo từng địa phương có thé str dụng các nguồn nước như nước bề mặt (sông, suối, ao, hồ,.), nước ngầm (nước đưới đất), nước mưa,. - _ Tuy hiện nay phân lớn nguồn nước cung cấp cho cư dân đô thị đã được xử lý tại các nhà máy nhưng vẫn còn nhiều vấn dé tìm an trong nước sinh hoạt hằng ngày ở những khu vực phát triển và đông dân này -_ Cấp nước là một ngành thuộc cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị, giữ vai trò quan trọng đối với hoạt động sản xuất và sinh hoạt của xã hội. Trong những năm qua cùng với quá trình phát triển kinh tế xã hội, nhu cầu sử dụng nước sạch ngày một tang lên nhất là tại các đô thị.
Để đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch, nhiều dự án mở rộng và xây dựng mới các nhà máy xử lý nước cấp đã và đang được đầu tư với nhiều quy mô và công suất khác nhau se MỤC TIỂU NGHIÊN CỨU - _ Thiết kế hệ thống xử lý nước cấp công suất 50.000 m3/ngày đêm, đề tạo một môi trường sinh hoạt thật tốt góp phân hạn chế những dịch bệnh nảy sinh do nước bị nhiễm bân hoặc do thiếu nước cho khu dân cư. - _ Chọn hệ thống xử lý nước mặt đạt tiêu chuẩn Việt Nam QCVN 02:2009 BYT Tính toán, thiết kế toàn bộ các công trình đơn vị và công trình phụ trợ trong phương án chọn để đảm bảo đúng công suất được đặt ra Đồ án Xử lý nước cấp GVHD: Nguyễn Thị Diễm -_ Để xuất mô hình xử lý nước cấp bị ô nhiễm và quy trình thực hiện. ® NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Xác định thành phần nguồn nước cần xử lý như: đệ đục, độ màu, pH, TDS, nitrat, clorua, sắt, canxi (Ca). Nghiên cứu các công nghệ xử lý nước dé áp dụng.
Tính toán và thiết kế trạm xử lý nước theo số liệu đã cho Chọn hệ thống xử lý nước mặt đạt tiêu chuẩn Việt Nam QCVN 02:2009 BYT Đánh gía tinh kha thi việc thiết kế công nghệ xử lý. e® PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN - _ Phương pháp thu thập số liệu - _ Phương pháp nghiên cứu lý thuyết - Phương pháp so sánh - _ Phương pháp mô hình toán - _ Phương pháp kế thừa - Phương pháp chuyên gia Đồ án Xử lý nước cấp GVHD: Nguyễn Thị Diễm CHUONG I: TONG QUAN CAC PHUONG PHAP XỬ LÝ NƯỚC CAP I. Tổng quan về chất lượng nước I. Chỉ tiêu vật lý a) Màu sắc: Màu sắc của nước có thể không chỉ được tạo thành từ nước, mà còn có thé được tạo thành từ các thành phần khác mà nước hòa tan b) Mui vi Nước đạt tiêu chuẩn nguyên chất, ở trạng thái tỉnh khiết hoàn toàn không có mùi vị gì.
Nhưng nước chứa các thành phần chất khác thì không như vậy, mủi vị vô cùng rð ràng c) Độ đục Độ đục của nước được tạo nên bởi các chất cặn. Nước càng đục lượng chất cặn càng lớn. Ngược lại, nước cảng trong lượng chất cặn càng ít. Nước không đục, trong vắt tức là không tồn tai chat cặn.
d) Nhiệt độ Mội trong các chỉ tiêu vật lý đánh giá chất lượng nước không thê bỏ qua, đó là nhiệt độ. Chỉ tiêu này được đo đạc vô cùng dễ dàng, cho kết quả cực kỳ chính xác bằng nhiệt kẻ. e) Chất rắn trong nước Bên trong nước có thể tồn tại chất rắn không tan. Các bạn sẽ nhìn thấy rõ ràng bằng mất thường.
Nhưng cũng có thể tồn tại chất rắn hòa tan, mắt thường không thể nào nhìn thấy được 2. Chỉ tiêu hóa học a. Độ cứng Độ cứng của nước được gây ra bởi các thành phần khoáng chất. Mà chủ Đồ án Xử lý nước cấp GVHD: Nguyễn Thị Diễm yêu nhất là 2 loại Mg2+ và Ca2+.
Độ cứng sẽ phân chia nước thành các loại khác nhau b. Độ axit trong nước Axit Cacbonic là loại chủ yếu nhất, tồn tại trong tat cả nguồn nước tự nhiên. Ngoài ra, còn có các loại khác như axIt sunftrIe, axIt vô cơ. Các bạn kiêm tra nồng độ axit trong nước thông qua phản ứng với dung dịch kiểm.
Tiêu biểu là 2 loại dung dịch kiềm KOH va NaOH. Don vi tính bằng mdlg/I. Loại và nồng độ axit trong nước có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe hệ sinh thai và con người sử dụng. Vì thê, nó rât cân kiêm tra, kiêm soát cân trọng.
Các kim loại nặng Thành phần, hàm lượng kim loại nặng trong nước là một tiêu chuân đánh giá chất lượng nước quan trọng. Các bạn không thê nào bỏ qua. Bởi vì, khi hệ sinh thái nói chung, con người nói riêng sứ dụng nguồn nước nhiễm thành phân các kim loại nặng, hàm lượng lớn qua ngưỡng cho phép sẽ vô cùng nguy hiểm. Các hợp chất hữu cơ khác Trong nước, đặc biệt là nước thải có thé ton tai vô số loại chất hữu cơ khác nhau, được phân chia làm 3 nhóm chính là: + Hop chat Phenol.
+ Hop chat bao vệ thực vật. » - Hợp chất tây rứa. Các loại hợp chất hữu cơ trên nêu như không được xử lý đúng cách thì sẽ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Rất cần cảnh báo đến tất cả người dân.
Đồ án Xử lý nước cấp GVHD: Nguyễn Thị Diễm e. Hàm lượng oxy hòa tan Oxy hòa tan trong nước là một tác nhân cực kỳ quan trọng trong nhiều quá trình sinh hóa. Hàm lượng oxy hòa tan trong nước đo bằng chỉ số 2O, thông qua 2 phương pháp: 5 - Đo điện cực oxI, sử dụng máy đo oxy. * Phan ung héa hoc.
Do hàm lượng cảng cao chứng tỏ nước cảng nhiều rong tảo và chất hữu cơ, sẽ càng nguy hiểm khi sử dụng f. Do pH Khi dé cập đến các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước sinh hoạt, không thê bỏ qua nông độ PH. Thông thường tại nhà, nó sẽ được đo bằng máy do PHI, quỳ tím. Tốt nhất, vẫn là các bạn mang mẫu nước đi kiểm tra tai co quan, tổ chức chuyên môn.
Dựa vào PH còn có thể xác định thành phần cũng như hàm lượng các chat tổn tại trong nước. Cụ thẻ là:. Nông độ PH nước lớn hơn 7: Nước kiểm, chứa hàm lượng lớn các chất carbonat, bicarbonat tồn tại ở dạng ion. + Nong dé PH bang 7: Trung tính, chứng tỏ nước sạch.
Do tự nhiên có được hoặc sau xử lý bằng các phương pháp lọc. » - Nồng độ PH nước nhỏ hơn 7: Nước axit, chứa hàm lượng lớn các chất axit tồn tại ở dạng 1on, tính ăn mòn cao. Nước dùng cho hoạt động sinh hoạt thường nhật của con người có tiêu chuẩn nồng độ PH đao động 6. Riêng nước ăn uống, nồng độ PH từ 6.
Nếu như PH cao hơn hoặc thấp hơn thì đều gây ra những ảnh hưởng xấu. Chí tiêu sinh học Đồ án Xử lý nước cấp GVHD: Nguyễn Thị Diễm a. Chỉ số BOD Nhu câu oxi sinh hóa hay nhu cầu oxi sinh học thường viết tắt là BOD, là lượng oxi cần thiết để oxi hóa các chất hữu cơ có trong nước bằng các vi sinh vật ( chủ yếu là vi khuẩn) hoại sinh, hiểu khí. Quá trình này được gọi là quá trình oxi hóa sinh học.
Quá trình này đòi hỏi thời gian dài ngày vì phải phụ thuộc vào bản chất của chất hữu cơ, vào các chúng loại VSV, nhiệt độ nguồn nước, cũng như vào một số chất có độc tính trong nước. Bình thường 70% nhu cầu oxi được sử dụng trong 5 ngày đầu, 20% trong 5 ngày tiếp theo và 99% ở ngày thức 20 và 100% ở ngày thứ 21. Chỉ số COD chí số này được dùng rộng rãi đề đặc trưng cho hàm lượng chất hữu cơ của nuwos và sự ô nhiễm của nước tự nhiên. COD là lượng oxi cần thiết cho quá trình oxi hóa toàn bộ các chất hữu cơ có trong mẫu nước thành CO2 và nước.
COD va BOD déu la ede chỉ số định lượng chất hữu cơ trong nước có khả năng bị oxi hóa, nhưng 2 chỉ số nảy khác nhau về ý nghĩa. COD cho thấy toàn bộ chất hữu cơ ( và các nhóm vô cơ có tính khử) có trong nước bị oxi hóa băng tác nhân hóa học. BOD chỉ thê hiện các chấy hữu cơ dễ phân hủy sinh học, nghĩa là các chất hữu cơ có thé bị oxi hóa bởi các VSV có trong nước. Do vậy, chỉ số COD luôn lớn hơn BOD va ti số COD:BOD bao giờ cũng lớn hơn I.
Tỉ số cảng cao, đặc biệt tới 3,4,5. có thê là trong nước bị nhiễm các chất độc có độc tính kìm hãm VSV phat triển và hoạt động hoặc gây chết. Nhu vat, BOD sé rất thấp hoặc có khi gần tới không. Do đó trong nhiều trường hợp không thể suy từ COD ra BOD và ngược lại.
Chỉ số nito, photpho Cần xác định tổng N, tổng P hoặc các dạng N - NH3, N - NO2,N - NO3. dé chọn phương án làm sạch các ion này hoặc cân đối dinh dưỡng trong kỹ thuật bùn hoạt tính. Đồ án Xử lý nước cấp GVHD: Nguyễn Thị Diễm d. Chỉ số vệ sinh Trong nước thải , đặc biệt là nước thải sinh hoạt, nước thải bệnh viện, nước thải vùng du lịch, địch vụ, khu chăn nuôi,.
nhiễm nhiều vi sinh vật có sẵn ở trong phân người và phân súc vật. Trong đó có thê có nhiều vi khuân gây bệnh, đặc biệt là về các bệnh đường tiêu hóa như tả, lị, thương hàn,. các vi khuân gây ngộ độc thực phẩm. Trong ruột người và các động vật có vú khác không kê lứa tuổi có những nhóm VSV cư trú, chủ yêu là vi khuân.
Các nhóm vi khuẩn này thường có ở trong phân. Tổng quan về phương pháp xử lý nước cấp 1. Khái quát về xử lý nước cấp: Tùy theo mục đích sử dụng khác nhau như nước dùng cho ăn uống, nước phục vụ sinh hoạt hay nước dùng cho sản xuất, chất lượng nước cung cấp phải đảm bảo đạt tiêu chuẩn theo các quy định khác nhau.