Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong ngành cơ khí chế tạo máy và sửa chữa thiết bị công nghiệp, nông nghiệp, nhu cầu gia công các chi tiết dạng trục và lỗ có đường kính từ 10 mm đến 400 mm chiếm tỷ trọng lớn. Để đáp ứng các yêu cầu công nghệ đa dạng như tiện trơn mặt ngoài, tiện mặt đầu, tiện ren các hệ quy chuẩn và khoan khoét lỗ, máy tiện ren vít vạn năng cỡ trung là dòng máy cắt gọt kim loại đóng vai trò nền tảng.

Đề tài đồ án môn học "Máy công cụ" do sinh viên Nguyễn Tấn Phúc (Lớp 08C1A) thực hiện dưới sự hướng dẫn của giảng viên Bùi Trương Vỹ tập trung vào việc nghiên cứu máy chuẩn T620 và tiến hành thiết kế động học, động lực học cho một máy tiện ren vít vạn năng tương đương.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án bao gồm:

  1. Phân tích kết cấu động học và đặc tính kỹ thuật của máy tiện chuẩn T620 trong mối tương quan so sánh với các dòng máy cùng cỡ (T616, 1A616).
  2. Thiết kế động học toàn máy: xác định chuỗi số vòng quay trục chính, xây dựng phương án không gian, phương án thứ tự, vẽ đồ thị vòng quay, tính toán số răng các nhóm truyền động của hộp tốc độ và thiết kế xích truyền động hộp chạy dao để gia công 4 hệ ren tiêu chuẩn cùng các bước tiện trơn.
  3. Tính toán động lực học và kết cấu máy: xác định chế độ cắt gọt giới hạn, phân tích các thành phần lực cắt tác dụng ($P_z, P_y, P_x$), lực chạy dao $Q$, tính toán sơ bộ công suất, mômen xoắn và đường kính các trục truyền động từ trục I đến trục VII.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống truyền động chính (hộp tốc độ), hệ thống truyền động chạy dao (hộp chạy dao, cơ cấu Noocton, bàn xe dao) và các cơ cấu phụ trợ của máy tiện ren vít vạn năng.
  • Phạm vi thông số kỹ thuật: Máy công cụ hạng trung gia công chi tiết có đường kính lớn nhất $D_{max} = 400\text{ mm}$, đường kính nhỏ nhất $D_{min} = 10\text{ mm}$; phạm vi tốc độ quay trục chính từ $n_{min} = 12,5\text{ vòng/phút}$ đến $n_{max} = 2000\text{ vòng/phút}$; vận tốc cắt tiện trơn $v_{max} = 63\text{ m/phút}$, vận tốc tiện ren $v_{min} = 12,5\text{ m/phút}$.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án áp dụng các nguyên lý cơ bản trong thiết kế máy cắt kim loại:

  • Lý thuyết phân cấp tốc độ theo quy luật cấp số nhân: Chuỗi số vòng quay tuân theo cấp số nhân đảm bảo tổn thất công suất và tổn thất vận tốc tương đối không đổi trong toàn bộ phạm vi điều chỉnh. Công bội tiêu chuẩn được chọn là $\phi = 1,26$.
  • Phương pháp phân tích phương án không gian (PAKG) và phương án thứ tự (PATT): Sử dụng công thức kết cấu tổng quát $Z = p_1[x_1] \cdot p_2[x_2] \dots p_m[x_m]$ để biểu diễn các nhóm truyền dẫn bánh răng di trượt, kiểm soát lượng mở $[x]$ nhằm đảm bảo tỷ số truyền giới hạn nằm trong khoảng $1/4 \le i \le 2$ hoặc $1/4 \le i \le 2,8$.
  • Lý thuyết phân chia đường truyền: Tách xích tốc độ thành đường truyền trực tiếp (tốc độ cao) và đường truyền gián tiếp (tốc độ thấp) để tối ưu hóa hiệu suất, giảm rung động, giảm mài mòn và thu gọn kích thước hộp tốc độ.
  • Nguyên lý truyền động xích chạy dao tiện ren: Phương trình cân bằng động học xích chạy dao liên kết giữa chuyển động quay của trục chính và chuyển động tịnh tiến của bàn xe dao thông qua cơ cấu Noocton nhóm cơ sở, nhóm gấp bội và bộ bánh răng thay thế để gia công 4 hệ ren (Quốc tế, Anh, Môđun, Pitch).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp và so sánh kỹ thuật: Khảo sát thực tế máy mẫu T620, lập bảng so sánh đối chiếu với các máy chuẩn T616 và 1A616.
  • Phương pháp giải tích động học: Thiết lập lưới kết cấu, vẽ đồ thị vòng quay, tính toán bội số chung nhỏ nhất để xác định tổng số răng và số răng cụ thể của từng cặp bánh răng ăn khớp; tính toán kiểm tra sai số vòng quay thực tế so với chuỗi số vòng quay tiêu chuẩn.
  • Phương pháp động lực học giải tích: Xác định các thành phần lực cắt trong chế độ thử có tải và thử công suất, tính toán mômen xoắn và đường kính trục sơ bộ theo công thức sức bền vật liệu.

Nguồn dữ liệu tham khảo:

  • Sách giáo trình chuyên ngành "Tính toán thiết kế máy cắt kim loại".
  • Số liệu kỹ thuật, sơ đồ động và kết cấu thực tế của máy tiện T620.

Nội dung chính theo từng phần

Phần 1: Phân tích máy chuẩn máy T620

Trong phần này, tác giả đi sâu khảo sát các đặc tính động học và kết cấu của máy tiện ren vít vạn năng T620:

  • Xác định công bội thực tế của máy T620 với $n_{min} = 12,5\text{ vòng/phút}$, $n_{max} = 2000\text{ vòng/phút}$, tính toán được $\phi = \sqrt[22]{2000 / 12,5} \approx 1,26$.
  • Phân tích đồ thị vòng quay thực tế qua từng nhóm truyền:
    • Nhóm 1 (Trục II sang Trục III): Gồm 2 tỷ số truyền, tia lệch phải $1,13\log\phi$ và $2,17\log\phi$, lượng mở $[x] = -1,04$.
    • Nhóm 2 (Trục III sang Trục IV): Tia lệch trái $4,19\log\phi$, $2,07\log\phi$ và tia thẳng đứng.
    • Nhóm 3 (Trục IV sang Trục V): Tia lệch trái $6\log\phi$ và tia thẳng đứng.
    • Nhóm 4 (Trục V sang Trục VI): Tia lệch trái $6\log\phi$ và tia thẳng đứng.
    • Nhóm gián tiếp (Trục VI sang Trục VII): Tia lệch trái $3\log\phi$.
    • Nhóm trực tiếp (Trục IV sang Trục VII): Tia lệch phải $3\log\phi$.
  • Tổng hợp các thông số kỹ thuật so sánh giữa các dòng máy cùng nhóm:
Đặc tính kỹ thuật Máy T620 Máy T616 Máy 1A616
Chiều cao thân máy (mm) 200 160 200
Khoảng cách hai mũi tâm (mm) 710 / 1000 / 1400 750 1000
Đường kính gia công lớn nhất $D_{max}$ (mm) 400 320 -
Số cấp tốc độ trục chính $Z$ 23 12 21
Phạm vi tốc độ trục chính (vòng/phút) 12,5 – 2000 44 – 1980 11,2 – 2240
Lượng chạy dao dọc (mm/vòng) 0,06 – 4,16 0,06 – 1,07 0,08 – 1,36
Lượng chạy dao ngang (mm/vòng) 0,035 – 2,08 0,04 – 0,78 0,08 – 1,36
Công suất trục chính (kW) 10 4,5 4,5
Số cấp tiện trơn 42 - -
Lực chạy dao lớn nhất (N) 3530 – 5400 3000 – 8100 -
  • Phân tích giải pháp bố trí kết cấu của máy T620:
    • Bố trí ly hợp ma sát hai chiều (gồm 15 má thuận, 11 má nghịch) đặt trên trục vào II có tốc độ không đổi (800 vòng/phút). Vị trí này giúp mômen xoắn nhỏ, giảm kích thước ly hợp, đồng thời tận dụng mayơ bánh răng làm vỏ ly hợp.
    • Tổ chức 2 đường truyền: Đường truyền trực tiếp (từ trục IV sang trục VII cho 6 cấp tốc độ cao) và đường truyền gián tiếp (qua các trục V, VI sang trục VII cho 18 cấp tốc độ thấp).
    • Khắc phục giới hạn lượng mở $[x] = 12$ vi phạm điều kiện tỷ số truyền bằng cách giảm xuống $[x] = 6$, tạo ra các cấp tốc độ trùng nhau; cho cấp tốc độ cao nhất của đường gián tiếp trùng với cấp tốc độ thấp nhất của đường trực tiếp (cấp thứ 18), thu được chính xác 23 cấp tốc độ làm việc.
  • Hệ thống bàn xe dao và xích chạy dao: Sử dụng truyền động bánh răng - thanh răng cho chạy dao dọc, vít me - đai ốc cho chạy dao ngang, trang bị động cơ phụ 1 kW phục vụ chạy dao nhanh. Máy có khả năng cắt 112 bước ren tiêu chuẩn và 112 bước ren khuếch đại cho cả 4 hệ: Quốc tế, Anh, Môđun, Pitch.
  • Các cơ cấu đặc biệt: Ly hợp siêu việt (chống xoắn, gãy trục khi chạy dao nhanh và đảo chiều), đai ốc mở đôi ăn khớp với vít me và cơ cấu an toàn tự ngắt khi quá tải trong xích tiện trơn.

Phần 2: Thiết kế động học toàn máy

Nội dung thiết kế động học tập trung vào hai cụm truyền động chính:

1. Thiết kế động học Hộp tốc độ

  • Lựa chọn công bội $\phi = 1,26$, xác định số cấp tốc độ yêu cầu $Z = 23$ trong dải tốc độ $12,5 \div 2000\text{ vòng/phút}$.
  • Đánh giá và so sánh các phương án không gian: Phương án tối ưu được lựa chọn là $Z = 2 \times 3 \times 2 \times 2$ kết hợp nhánh trực tiếp $2 \times 3 \times 1$.
Yếu tố so sánh Phương án $2 \times 3 \times 2 \times 2$ Phương án $3 \times 2 \times 2 \times 2$ Phương án $2 \times 2 \times 3 \times 2$ Phương án $2 \times 2 \times 2 \times 3$
Tổng số bánh răng 18 18 18 18
Tổng số trục 5 5 5 5
Chiều dài sơ bộ $L$ $19b + 18f$ $19b + 18f$ $19b + 18f$ $19b + 18f$
Số bánh răng trên trục cuối 2 2 2 3
Cơ cấu đặc biệt Ly hợp ma sát Ly hợp ma sát Ly hợp ma sát Ly hợp ma sát
  • Phương án thứ tự chuẩn được xác lập:
    • Đường truyền gián tiếp: PAKG $2 \times 3 \times 2 \times 2$, PATT I-II-III-IV, lượng mở tương ứng $[1][2][6][6]$.
    • Đường truyền trực tiếp: PAKG $2 \times 3 \times 1$, PATT I-II-IV, lượng mở tương ứng $[1][2][0]$.
  • Xác định số răng của các nhóm truyền động trong hộp tốc độ:
    • Nhóm 1 (Trục II – III, $\sum Z = 90$): Cặp bánh răng $Z_1 = 56, Z_2 = 34$; cặp $Z_3 = 45, Z_4 = 45$.
    • Nhóm 2 (Trục III – IV, $\sum Z = 72$): $Z_5/Z_6 = 24/48$; $Z_7/Z_8 = 36/36$; $Z_9/Z_{10} = 48/24$.
    • Nhóm 3 (Trục IV – V, $\sum Z = 80$): $Z_{11}/Z_{12} = 20/60$; $Z_{13}/Z_{14} = 40/40$.
    • Nhóm 4 (Trục V – VI): $Z_{15}/Z_{16} = 20/60$; $Z_{17}/Z_{18} = 40/40$.
    • Nhóm gián tiếp (Trục VI – VII, $\sum Z = 88$): $Z_{19}/Z_{20} = 22/66$.
    • Nhóm trực tiếp (Trục IV – VII, $\sum Z = 90$): $Z_{21}/Z_{22} = 54/36$.
  • Kiểm tra sai số tốc độ trục chính: Tính toán toàn bộ 23 cấp tốc độ thực tế từ phương trình xích động. Kết quả sai số dao động từ $0,02%$ đến $1,81%$, hoàn toàn thỏa mãn sai số cho phép $[\delta] \le \pm 10(\phi - 1)% = \pm 2,6%$.

2. Thiết kế động học Hộp chạy dao

  • Phân loại và sắp xếp các bước ren tiêu chuẩn cần cắt:
    • Ren Quốc tế: $t_p = 1; 1,25; 1,5; 1,75; 2,25; 2,5; 3; 3,5; 4; 4,5; 5; 5,5; 6; 7; 8; 9; 10; 11; 12\text{ mm}$.
    • Ren Anh: $n = 24; 20; 19; 18; 16; 14; 12; 11; 10; 9; 8; 7; 6; 5; 4,5; 4; 3,5; 3; 2\text{ ren/inch}$.
    • Ren Môđun: $m = 0,5; 1; 1,25; 1,5; 1,75; 2; 2,25; 2,5; 3\text{ mm}$.
    • Ren Pitch: $DP = 96; 88; 80; 72; 64; 56; 48; 44; 40; 36; 32; 28; 24; 22; 20; 18; 16; 14; 12; 11; 10; 9; 8; 7$.
  • Thiết kế cơ cấu Noocton nhóm cơ sở: Xác định dãy tỷ lệ răng, loại bỏ bánh răng 38 (chỉ phục vụ bước ren Anh $n=19$ ít dùng) để thu gọn cụm cơ cấu còn 7 bánh răng có số răng: $Z = 28, 32, 36, 40, 44, 48, 60$.
  • Thiết kế nhóm gấp bội: Gồm 8 bánh răng bố trí trên 3 trục, tạo ra 4 tỷ số truyền theo cấp số nhân có công bội $q = 2$: $1/8; 1/4; 1/2; 1$.
  • Thiết lập phương trình xích cắt ren tổng quát và tính chọn tỷ số truyền bộ bánh răng thay thế $i_s$:
    • Khi tiện ren Quốc tế và ren Anh: $i_s = 1$.
    • Khi tiện ren Môđun và ren Pitch: hiệu chỉnh qua bộ bánh răng thay thế tương ứng.
  • Xích tiện trơn: Nhận chuyển động từ hộp chạy dao truyền tới bàn xe dao qua cặp bánh răng - thanh răng ($Z=12, m=3$) cho chuyển động dọc và trục vít me - đai ốc ($t=5\text{ mm}$) cho chuyển động ngang.

Phần 3: Tính toán sức bền và kết cấu máy

Phần này thực hiện tính toán chế độ cắt, lực tác dụng và tính toán động lực học sơ bộ cho các cụm trục truyền dẫn:

  • Xác định chế độ làm việc giới hạn:
    • Chế độ cắt gọt cực đại và chế độ tính toán: $n_t = n_{min}\sqrt[3]{(n_{max}/n_{min})^2}$.
  • Phân tích lực cắt:
    • Chế độ thử có tải: Chi tiết gia công bằng Thép 45, dao thép gió P18, đường kính $D = 400\text{ mm}$, chiều dài $L = 1000\text{ mm}$, tốc độ trục chính $n = 12,5\text{ vòng/phút}$, lượng chạy dao $s = 0,39\text{ mm/vòng}$, chiều sâu cắt $t = 4\text{ mm}$.
    • Chế độ thử công suất: Chi tiết Thép 45, dao hợp kim T15K6, $n = 1250\text{ vòng/phút}$, các thành phần lực cắt tính được là $P_z = 2000\text{ N}$, $P_y = 1250\text{ N}$, $P_x = 650\text{ N}$.
    • Lực chạy dao $Q = P_x + 0,15(P_z + P_y) + f \cdot G$.
  • Lập bảng tính toán động lực học sơ bộ các trục truyền dẫn:
    • Hiệu suất truyền dẫn được xác lập: bộ truyền đai $\eta_đ = 0,985$, bộ truyền bánh răng $\eta_{br} = 0,95$, ổ lăn $\eta_{ol} = 0,995$, ly hợp $\eta_{lh} = 0,88$.
    • Tính toán mômen xoắn tính toán $M_{xt}$ và đường kính sơ bộ $D_{sb}$ (với hệ số vật liệu trục $C = 120$):
Trục $n_{min}$ (v/p) $n_{max}$ (v/p) $n_{tính}$ (v/p) $N_{trục}$ (kW) $M_{x_tính}$ (N.mm) $D_{sb}$ (mm) $D_{chọn}$ (mm)
I 1450 1450 1450 10,00 4939 22,84 25
II 800 800 800 9,85 8818 27,70 35
III 1000 1250 1057 9,26 6274 24,74 30
IV 400 1250 532 8,71 11726 30,47 40
V 100 1250 188 8,19 31200 42,22 50
VI 25 1250 66 7,71 83665 58,66 70
VII 12,5 2000 44 7,25 118101 65,79 90
  • Tính chọn động cơ: Động cơ truyền động chính là động cơ điện 3 pha không đồng bộ có công suất định mức $N_{dc} = 10\text{ kW}$, tốc độ quay $n_{dc} = 1450\text{ vòng/phút}$.

Kết quả và đóng góp

Đồ án đã hoàn thành các mục tiêu kỹ thuật với các kết quả cụ thể:

  1. Hoàn thiện thiết kế động học hộp tốc độ 23 cấp:
    • Xác lập chuỗi tốc độ trục chính chuẩn từ 12,5 đến 2000 vòng/phút với công bội $\phi = 1,26$.
    • Tính toán và chuẩn hóa toàn bộ số răng cho 11 tỷ số truyền ($Z_1$ đến $Z_{22}$).
    • Kiểm chứng sai số vòng quay trên 23 cấp tốc độ, sai số lớn nhất đạt $1,81%$, nằm trong giới hạn cho phép $\le 2,6%$.
  2. Tối ưu hóa kết cấu hộp chạy dao cắt 4 hệ ren:
    • Thiết kế thành công xích truyền động kết hợp cơ cấu Noocton 7 bánh răng và nhóm gấp bội 8 bánh răng trên 3 trục.
    • Đáp ứng khả năng tiện 112 bước ren tiêu chuẩn và 112 bước ren khuếch đại (Quốc tế, Anh, Môđun, Pitch) và 42 cấp tiện trơn.
  3. Xác lập thông số động lực học hệ thống trục:
    • Tính toán đầy đủ công suất tiêu hao, mômen xoắn và kích thước đường kính tiêu chuẩn cho 7 trục truyền động từ trục vào đến trục chính (từ 25 mm đến 90 mm).
  4. Giải pháp kế thừa và cải tiến từ máy mẫu T620:
    • Tận dụng kết cấu bánh răng làm vỏ ly hợp ma sát trên trục II nhằm tối ưu không gian chiều dài hộp tốc độ.
    • Phân tách nhánh tốc độ cao trực tiếp giúp giảm số cặp bánh răng ăn khớp, hạn chế ồn và rung động khi vận hành ở dải vận tốc lớn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đồ án:

  • Trong phần tính toán số răng hộp tốc độ, tác giả thực hiện giải tích chi tiết cho nhóm truyền thứ nhất, các nhóm truyền còn lại được chọn thông qua phương pháp tra bảng dựa trên máy mẫu.
  • Phần tính toán sức bền mới dừng lại ở bước tính toán động lực học sơ bộ (xác định lực cắt, mômen xoắn và đường kính sơ bộ các trục), chưa trình bày các bước kiểm nghiệm bền mỏi chi tiết cho trục, tính then hoa, kiểm nghiệm độ bền tiếp xúc và uốn của từng cặp bánh răng.
  • Xích tiện trơn chủ yếu khảo sát về mặt cấu trúc động học, chưa đi sâu tính toán chi tiết từng bước tiến dao cụ thể trên bàn xe dao.

Hướng nghiên cứu và phát triển tiếp theo:

  • Hoàn thiện tính toán kiểm nghiệm bền toàn diện cho tất cả các chi tiết máy (trục, bánh răng, ổ lăn, ly hợp, then).
  • Tính toán nhiệt và rung động của hộp tốc độ khi làm việc ở chế độ cắt gọt tải trọng lớn.
  • Xây dựng bản vẽ lắp cụm hộp tốc độ, hộp chạy dao, bàn xe dao và hệ thống bản vẽ chế tạo chi tiết máy phục vụ chế tạo thực tế.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo chuyên môn phục vụ:

  • Sinh viên ngành Kỹ thuật Cơ khí, Cơ kỹ thuật, Cơ điện tử thực hiện đồ án môn học Máy công cụ, Chi tiết máy và Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành chế tạo máy.
  • Kỹ sư thiết kế, cán bộ kỹ thuật tham khảo phương pháp luận thiết kế động học hộp tốc độ phân cấp, kỹ thuật xử lý lượng mở tỷ số truyền, nguyên lý tổ chức cơ cấu Noocton và nhóm gấp bội trong máy tiện ren vít vạn năng.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao ly hợp ma sát đảo chiều lại được bố trí trên trục II mà không đặt trên trục I hay các trục trung gian khác? Trục II là trục vào của hộp tốc độ có tốc độ quay không đổi (800 vòng/phút) và mômen xoắn nhỏ, giúp giảm kích thước bộ ly hợp ma sát nhiều đĩa. Đồng thời, việc đặt trên trục II cho phép tận dụng mayơ của bánh răng lớn làm vỏ ly hợp ma sát, giúp kết cấu hộp tốc độ nhỏ gọn và hạn chế chiều dài trục gây võng trục.

2. Mục đích của việc tách hộp tốc độ thành 2 đường truyền trực tiếp và gián tiếp là gì? Đường truyền trực tiếp truyền chuyển động từ trục IV sang trục VII tạo ra 6 cấp tốc độ cao với số lượng cặp bánh răng ăn khớp ít nhất, giúp giảm rung động, giảm tiếng ồn, giảm tổn thất ma sát và nâng cao hiệu suất truyền động. Đường truyền gián tiếp đi qua trục V, VI tạo ra 18 cấp tốc độ thấp có mômen xoắn lớn phục vụ gia công thô.

3. Tại sao cơ cấu Noocton trong thiết kế chỉ sử dụng 7 bánh răng thay vì 8 bánh răng theo lý thuyết phân tích? Theo tính toán lý thuyết, để cắt đủ tất cả các bước ren cần 8 bánh răng. Tuy nhiên, bánh răng có số răng $Z = 38$ chỉ phục vụ riêng cho bước ren Anh $n = 19$ (loại ren ít sử dụng trong thực tế). Tác giả đã loại bỏ bánh răng này để giữ lại 7 bánh răng ($Z = 28, 32, 36, 40, 44, 48, 60$), giúp giảm chiều dài cơ cấu Noocton, tăng độ cứng vững và giảm kích thước hộp chạy dao.

4. Sai số tốc độ thực tế của trục chính có đáp ứng tiêu chuẩn cho phép không? Có. Toàn bộ 23 cấp tốc độ trục chính sau khi tính toán số răng thực tế đều có sai số nằm trong khoảng từ $0,02%$ đến $1,81%$. Mức sai số này hoàn toàn nằm trong phạm vi sai số cho phép đối với máy cắt kim loại theo công bội $\phi = 1,26$ là $[\delta] \le \pm 10(\phi - 1)% = \pm 2,6%$.

5. Cơ cấu ly hợp siêu việt trong máy T620 có chức năng gì? Ly hợp siêu việt được bố trí trong xích chạy dao nhanh. Khi động cơ phụ truyền động chạy dao nhanh tới trục trơn đồng thời với chuyển động từ động cơ chính, ly hợp siêu việt sẽ tự động tách khớp truyền động chậm, tránh hiện tượng xung đột hai nguồn dẫn động gây xoắn và gãy trục.


Kết luận

Đồ án "Máy công cụ: Phân tích máy T620" của tác giả Nguyễn Tấn Phúc đã giải quyết hoàn chỉnh bài toán phân tích và thiết kế động học cho máy tiện ren vít vạn năng cỡ trung. Bằng việc áp dụng chuỗi số vòng quay cấp số nhân công bội $\phi = 1,26$, đề tài đã xác lập thành công hệ thống truyền động hộp tốc độ 23 cấp và hộp chạy dao Noocton 7 bánh răng cắt được 4 hệ ren tiêu chuẩn. Toàn bộ các thông số động học, sai số vận tốc và kích thước trục sơ bộ đều được tính toán nhất quán, bám sát các tiêu chuẩn kỹ thuật của ngành chế tạo máy cắt gọt kim loại.