Thuyết minh đồ án thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết dạng càng c1

Tải trọn bộ thuyết minh đồ án gia công chi tiết dạng càng C1. Tài liệu gồm quy trình công nghệ, bản vẽ, thiết kế đồ gá, tính toán chế độ cắt.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học

2022

62
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Phân Tích Chức Năng và Đặc Tính Chi Tiết Dạng Càng C1

Đồ án gia công chi tiết dạng càng C1 là một bài tập thực hành quan trọng trong ngành công nghệ kỹ thuật cơ khí. Chi tiết này có chức năng chính là cơ cấu kẹp, định vị trong các hệ thống máy móc công nghiệp. Vật liệu chính được sử dụng là gang xám (GX-15-32), có khối lượng khoảng 2-3 kg, đây là loại vật liệu phổ biến trong gia công chi tiết máy. Tính công nghệ của chi tiết được đánh giá qua độ phức tạp của bề mặt làm việc, bao gồm các mặt phẳng chính, lỗ khoét Ø60, Ø25 và các bề mặt vát mép F. Thiết kế quy trình công nghệ phải đảm bảo độ chính xác kích thước và chất lượng bề mặt để chi tiết có thể hoạt động hiệu quả trong thực tế.

1.1. Chức Năng và Yêu Cầu Kỹ Thuật

Chi tiết dạng càng C1 có chức năng là cơ cấu kẹp chặt trong các thiết bị xử lý tự động. Yêu cầu kỹ thuật bao gồm độ chính xác hình học cao, đặc biệt là độ vuông góc giữa các mặt và độ thẳng của các cạnh làm việc. Bề mặt làm việc phải có độ nhám Ra ≤ 3.2µm để đảm bảo khả năng kẹp an toàn. Các lỗ định vị phải có sai số hình dáng tối thiểu để đảm bảo tính tương thích trong lắp ráp.

1.2. Vật Liệu và Tính Chất Cơ Lý

Gang xám GX-15-32 là vật liệu được chọn với thành phần hóa học: C 3.0-3.5%, Si 1.8-2.5%, Mn ≤ 0.8%. Vật liệu này có độ cứng cao, khả năng chịu lực tốt và dễ gia công. Tính chất cơ lý bao gồm độ bền kéo từ 120-150 MPa, độ cứng 187-229 HB. Gang xám có ưu điểm là chi phí thấp, dễ tạo phôi bằng phương pháp đúc và ít tạo ra mảnh vụn trong quá trình gia công.

II. Xác Định Dạng Sản Xuất và Chọn Phôi

Dạng sản xuất của chi tiết dạng càng C1 được xác định là sản xuất loại II (sản xuất trung bình) với sản lượng từ 100-500 chi tiết/năm. Dựa vào trọng lượng chi tiết khoảng 2.5 kg và độ phức tạp hình dáng, phương pháp tạo phôi được chọn là đúc trong khuôn cát với mẫu kim loại. Phương pháp này cho phép tạo ra lồng phôi với lượng dư gia công hợp lý, thường từ 3-5mm trên các mặt chính. Thiết kế khuôn đúc cần xác định rõ mặt chia, hệ thống cấp kim loại, và cơ cấu thoát hơi để đảm bảo chất lượng phôi.

2.1. Phương Pháp Chế Tạo Phôi

Đúc trong khuôn cát là phương pháp được lựa chọn vì chi phí thấp và phù hợp với sản lượng trung bình. Khuôn được làm từ cát đúc kết dính, sử dụng mẫu kim loại để tạo hình dạng phôi. Lợi ích là khả năng tạo các bề mặt phức tạp, lỗ khoét gần như hình dáng cuối cùng. Chi phí khuôn cát thấp hơn khuôn kim loại, phù hợp với sản xuất loại II.

2.2. Thiết Kế Lồng Phôi

Bản vẽ lồng phôi phải thể hiện rõ: mặt chia khuôn, hệ thống cấp kim loại, cốc hứng, ống thoát hơi, và vị trí mẫu. Lượng dư gia công được phân bổ đều trên các mặt chính: mặt A, B, C mỗi bên 3-4mm; các mặt khác 2-3mm. Chiều rộng vách phôi tối thiểu 5mm để đảm bảo độ cứng và không bị biến dạng khi đúc.

III. Thiết Kế Quy Trình Công Nghệ Gia Công

Quy trình công nghệ gia công chi tiết dạng càng C1 bao gồm 10 nguyên công chính, với ít nhất 4 nguyên công chính có 2 bề mặt làm việc. Thứ tự các nguyên công được sắp xếp theo nguyên tắc: gia công mặt chuẩn trước, sau đó gia công các mặt khác lấy mặt chuẩn làm cơ sở. Nguyên công 1 là phay mặt A (mặt chuẩn); nguyên công 2 phay mặt B; nguyên công 3 phay mặt C; nguyên công 4 khoét, doa lỗ Ø60. Các nguyên công tiếp theo bao gồm khoan lỗ Ø25, vát mép, khoan lỗ Ø3, cắt đôi, và kiểm tra. Máy gia công được chọn phù hợp: máy phay 6H12 cho phay mặt, máy khoan 2H175 cho khoét lỗ lớn.

3.1. Thứ Tự và Cơ Cấu Các Nguyên Công

Thứ tự nguyên công được thiết kế theo nguyên tắc từ thô đến tinh: phay mặt chính (A, B, C), khoét lỗ kích thước lớn (Ø60), khoét lỗ kích thước vừa (Ø25), vát mép, khoan lỗ nhỏ (Ø3), cắt đôi, cuối cùng kiểm tra. Cơ cấu mỗi nguyên công được xác định rõ: công cụ sử dụng, máy gia công, thời gian gia công. Đây là yêu cầu bắt buộc trong thiết kế quy trình.

3.2. Tính Toán Lượng Dư và Chế Độ Cắt

Lượng dư gia công được tính toán dựa trên tiêu chuẩn kỹ thuật chế tạo máy (STCNCTM). Với nguyên công 2 (phay mặt B), lượng dư được tính từ độ sai lệch kích thước phôi ban đầu. Chế độ cắt bao gồm: vận tốc cắt v (m/min), lượng ăn f (mm/vòng), chiều sâu cắt t (mm). Các thông số này được tra trong bảng chế độ cắt chuẩn theo vật liệu gang xám.

IV. Thiết Kế Đồ Gá và Tính Toán Lực Kẹp

Đồ gá gia công là thiết bị quan trọng đảm bảo chi tiết được định vị chính xáckẹp chặt an toàn trên máy gia công. Thiết kế đồ gá phải xác định: cơ cấu định vị phôi (sử dụng điểm định vị V để định vị mặt B), cơ cấu kẹp chặt (sử dụng vít kẹp hoặc cam kẹp), và cơ cấu gỡ chi tiết. Thiết kế được thực hiện cho nguyên công 1 (phay mặt A) và nguyên công 5 (khoan lỗ Ø25). Tính lực kẹp dựa trên lực cắt tối đa tác dụng lên chi tiết, đảm bảo chi tiết không bị trượt trong quá trình gia công. Lực kẹp phải đủ lớn nhưng không làm biến dạng chi tiết.

4.1. Cơ Cấu Định Vị và Kẹp Chặt

Cơ cấu định vị cho nguyên công 1 sử dụng ba điểm V để định vị mặt B (mặt chuẩn đã gia công). Cơ cấu kẹp chặt sử dụng vít chỉnh với bánh xe bẩy để tạo lực kẹp đều. Khoảng cách từ điểm kẹp đến trọng tâm lực cắt được tính toán để đảm bảo cân bằng mô men. Thiết kế đồ gá phải đạt yêu cầu: dễ sử dụng, an toàn, không làm hỏng chi tiết.

4.2. Tính Toán Lực Kẹp Tối Thiểu

Lực cắt tối đa trong nguyên công 1 được tính từ công thức: Pz = 10 × t × f × Kp (N), với t = chiều sâu cắt, f = lượng ăn. Từ đó xác định lực kẹp cần thiết là F_kẹp ≥ 1.5-2 × (P_z/k), k là hệ số an toàn. Với nguyên công phay mặt A, lực cắt khoảng 3000-4000 N, nên lực kẹp tối thiểu từ 6000-8000 N để đảm bảo an toàn.

21/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT 1. Phân tích chức năng chi tiết Càng gạt di trượt là một chi tiết điển hình của các chi tiết dạng càng. Chức năng cơ bản của càng gạt dùng để đẩy bánh răng trong các hộp tốc độ, hộp chạy dao khi cần thay đổi tỉ số truyền. Bề mặt làm việc chủ yếu của càng gạt là bề mặt trụ Ø60 vì khi làm việc chúng di trượt trên trục.

Kích thước cơ bản là kích thước 140 vì nó dảm bảo khoảng cách giữa trục và cần gạt. Chính vì vậy mà khi gia công cần đảm bảo độ chính xác cao các kích thước 140 và Ø60. Ngoài ra lỗ dùng để kẹp chặt Ø25, rãnh then, các mặt đầu cần được gia công. Các mặt của chi tiết Stt Mặt Chức năng Gia công 1 A Tiếp xúc bề mặt khác Cần gia công 2 B Tiếp xúc bề mặt khác Cần gia công 3 C Không tiếp xúc bề mặt Không cần gia công 4 D Không tiếp xúc bề mặt Không cần gia công 5 E Không tiếp xúc bề mặt Không cần gia công 6 F Không tiếp xúc bề mặt Cần gia công 2 7 G Tiếp xúc bề mặt khác Cần gia công 8 I Không tiếp xúc bề mặt Cần gia công 9 J Tiếp xúc bề mặt khác Không cần gia công 10 K Không tiếp xúc bề mặt Không cần gia công 11 L Tiếp xúc bề mặt khác Cần gia công 12 M Tiếp xúc bề mặt khác Cần gia công Bảng 1.

Vật liệu chi tiết 1. Vật liệu chi tiết Hình 1. Thông số kỹ thuật CTGC có vât liệu là gang xám (GX-15-32) Gang xám GX 15-32 là loại gang được sử dụng nhiều trong thực tế vì độ bền không cao nên chúng thương được sử dụng để chế tạo các chi tiết như vỏ hợp, nắp 3 che ít chịu lực. Thành phần hóa học của thép C45 được cho trong bảng 1.1, cơ tính và độ cứng được cho trong bảng 1.

C% Si% Mn% P% Cr% Ni% 3,2 – 3,8 2,4 – 2,7 0,5 – 0,7 ≤ 0,65 ≤ 0,15 ≤ 0,5 Bảng 1. Thành phần hóa học của gang xám (GX-15-32). Giới hạn bền Độ giãn dài Giới hạn bền uốn Giới hạn bền Độ rắn (HB) kéo (𝑁/𝑚𝑚2 ) (%) (𝑁/𝑚𝑚2 ) nén (𝑁/𝑚𝑚2 ) 150 0. Tính chất cơ tính của gang xám (GX-15-32) 1.

Tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết STT Mặt gia công Yêu cầu tính công nghệ 1 Mặt Phẳng A Phay tinh mặt A độ nhám Ra = 5 (Rz=20) Bán Tinh 2 Mặt Phẳng B và F Phay tinh mặt phẳng 3 Mặt Phẳng E Vát góc ở đỉnh lỗ Ø 25 một góc 45 ° và khoảng cách là 1 4 Mặt phẳng H Khoan một lỗ Ø3 5 Mặt phẳng I Khoan lỗ phi 25 có dung sai ± 0.021 6 Mặt phẳng J Khoan lỗ phi 30 có dung sai ± 0. Thông số các dạng bề mặt 4 CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT 2. Sản lượng chi tiết cần chế tạo Sản lượng hằng năm được xác định theo công thức: 𝛽 𝑁 = 𝑁1. Nếu tính đến số %  phế phẩm chủ yếu trong các phân xưởng đúc và rèn thì ta có công thức sau 𝛼+𝛽 𝑁 = 𝑁1.

Khối lượng chi tiết Hình 2. Tính khối lượng chi tiết bằng phần mềm inventor Khối lượng của chi tiết được tính trên phần mềm inventor là 0,625 kg 5 2. Dạng sản suất Hàng loạt lớn ( 5000 – 50000 chiếc) Q - trọng lượng chi tiết Dạng sản xuất > 200 kg 4÷200 kg < 4 kg Sản lượng hàng năm của chi tiết (chiếc) Đơn chiết <5 < 10 < 100 Hàng loạt nhỏ 55 - 10 10 – 200 100 – 500 Hàng loạt vừa 100 - 300 200 – 500 500 – 7500 Hoàng loạt lớn 300 - 1000 500 – 1000 5000 – 50000 Hàng khối > 1000 > 5000 > 50000 Bảng 2. Xác định dạng sản xuất dựa vào trọng lượng chi tiết Dựa sản lượng hàng năm và khối lượng chi tiết gia công, tra bảng 3.2 trang 173 sách TKCNCTM(GS.TS Trần Văn Dịch) → dạng sản xuất hàng loạt lớn.

6 CHƯƠNG 3: CHỌN PHÔI VÀ XÁC ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI 3. Chọn phôi Trong cơ khí có nhiều dạng phôi: Cán, rèn, đúc, hàn,. Dựa vào vật liệu gang xám GX-15-32 và hình dạng tương đối đơn giản của chi tiết ta có thể chọn phôi đúc, cán hoặc phôi rèn… Phôi cán thường có lượng dư gia công nhiều với những chi tiết phức tạp, có tiết diện thay đổi lớn, phải qua nhiều bước gia công và cần loại bỏ nhiều vật liệu, hệ số sử dụng phôi thấp. Thành phần hóa học của kim loại chính xác nên dễ chọn chế độ nhiệt luyện.

Dạng phôi nay thường dùng trong sản xuất đơn chiếc. Tuy nhiên, với một số trường hợp chi tiết gia công đơn giản như: Trục trơn, chốt,.Thì việc sử dụng phôi cán trong sản xuất hàng loạt sẽ hiệu quả hơn các dạng phôi khác. Đúc có thể cho ra phôi gần giống với hình dạng của CTGC, khi gia công không cần loại bỏ nhiều phoi. Dạng phôi này thích hợp với sản xuất hàng loạt vừa trở lên.

Tuy nhiên, thành phần hóa học của thép đúc khó khống chế chính xác (trong điều kiện Việt Nam), cơ tính phôi trung bình. Phôi rèn có cơ tính bền chăt phù hợp với những chi tiết như: Bánh răng, then hoa,. Hình dạng phôi gần giống với chi tiết gia công, lượng dư gia công không nhiều nên phù hợp với sản xuất hàng loạt vừa trở lên. Thành phần hóa học chính xác, dễ chọn chế độ nhiệt luyện do phôi rèn cũng được lấy từ phôi cán.

➢ Dựa vào đặc điểm của các phương pháp chế tạo phôi trên ta chọn phương pháp đúc 3. Phương pháp chế tạo phôi Trong đúc phôi có những phương pháp sau: 3. Đúc trong khuôn cát – mẫu gỗ: Chất lượng bề mặt đúc không cao, giá thành thấp, trang thiết bị đơn giản, phù hợp cho sản xuất đơn chiếc và hàng loạt nhỏ. Loại phôi này có cấp chính xác IT16 → IT17.

Độ nhám bề mặt: Rz=160 m. Phương pháp này cho năng suất trung bình, chất lượng bề mặt không cao, gây khó khăn cho những bề mặt không gia công cơ. Đúc trong khuôn cát mẫu kim loại: Nếu công việc làm khuôn được thực hiện bằng máy thì có cấp chính xác khá cao, giá thành cao hơn so với đúc trong khuôn cát mẫu gỗ. Cấp chính xác của phôi: IT15 → IT16.

Độ nhám bề mặt: Rz=80m. Chất lượng bề mặt của chi tiết tốt hơn phương pháp đúc với mẫu gỗ, đúc được những chi tiết hình dạng lớn và phức tạp, nên phù hợp cho sản xuất hàng loạt vừa và lớn. Đúc trong khuôn kim loại: Độ chính xác cao, giá thành đầu tư lớn, phôi có hình dạng gần giống chi tiết và lượng dư nhỏ, tiết kiệm được vật liệu nhưng giá thành sản phẩm cao. Cấp chính xác của phôi: IT14 → IT15.

Độ nhám bề mặt: Rz=40 m. Phương pháp này cho năng suất cao, đặt tính kĩ thuật tốt nhưng giá thành cao nên không phù hợp trong sản xuất hàng loạt vừa và lớn. Đúc ly tâm Loại này chỉ phù hợp với chi tiết dạng tròn xoay, đối xứng, rỗng,. đặc biệt là các chi tiết hình ống.

Khó nhận được đường kính lỗ bên trong vật đúc chính xác vì khó định lượng kim loại rót vào khuôn chính xác. Chất lượng bề mặt trong vật đúc kém, vì chứa nhiều tạp chất và xỉ. Đúc áp lực Dùng áp lực để điền đầy kim loại trong khuôn. Hợp kim để đúc dưới áp lực thường là: Thiếc, chì, kẽm, magie, nhôm, đồng.

Đúc dưới áp lực thường chế tạo các chi tiết phức tạp như: vỏ bơm xăng, dầu. Trang thiết bị đắt nên giá thành sản phẩm cao nên không phù hợp với sản xuất vừa. Đúc trong khuôn mỏng Là dạng đúc trong khuôn cát nhưng thành khuôn mỏng chừng 6-8 mm. ➢ Qua các phân tích về phương pháp đúc, tay thấy phương pháp đúc trong khuôn kim loại phù hợp cho chi tiết gia công.

8 Để có được phôi có hình dạng tương tự với chi tiết gia công thì sau khi đúc xong thì ta nên mài 1 đến 2 lần 3. Chế tạo khuôn đúc kim loại Hình 3. Bản vẽ khuôn đúc hình chiếu đứng Hình 3. Bản vẽ thiết kế khuôn đúc hình chiếu bằng 9 3.

Thiết thế bản vẽ lồng phôi Hình 3. Bản vẽ lồng phôi Từ kích thước bản vẽ chi tiết ta có kích thước cho bản vẽ lồng phôi là: Kích thước phôi = Kích thước chi tiết + Kích thước lượng dư Xác định lượng dư gia công cơ Phụ thuộc vào hợp kim đúc, kích thước lớn nhất của vật đúc, tính chất sản xuất , mức độ phức tạp của chi tiết, phương pháp làm khuôn (bằng tay hay bằng máy), vị trí bề mặt trong khuôn và cấp chính xác của vật đúc. Tra bảng (3-110) [6] ta được lượng dư gia công cơ là: Mặt trên : 2,7 mm Mặt dưới : 2,2 mm Mặt cạnh : 2,4 mm 10 CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG 4. Thiết lập thứ tự nguyên công Hình 4.

Thứ tự các nguyên công Thứ tự các nguyên công: 1. Nguyên công 1, phay mặt đầu A 2. Nguyên công 2, phay mặt B 3. Nguyên công 3, phay mặt C 4.

Nguyên công 4, khoét doa lỗ Ø60 5. Nguyên công 5, khoan, khoét, doa bề mặt L (Ø25) 6. Nguyên công 6, vát mặt F trên mặt G 7. Nguyên công 7, vát mặt F trên mặt A 8.

Nguyên công 8, khoan lỗ Ø3 9. Nguyên công 9, kiểm tra chi tiết 10. Nguyên công 10, cắt đứt 4. Thiết kế nguyên công 4.

1 Nguyên công 1: Phay mặt A Ta dùng khối V cố định trên bề mặt K khống chế 2 bậc tự do tịnh tiến trục x tịnh tiến trục y 11 Bề mặt G ta dùng 3 chốt tỳ nhám khống chế 3 bậc tự do tịnh tiến trục z, quay trục x, quay trục y Bề mặt J ta dùng khối V di động khống chế bậc tự do quay theo trục z Ta dùng thêm chốt tỳ phụ trên bề mặt B tăng độ cứng vững cho chi tiết Hình 4. Nguyên công phay mặt đầu A • Chọn máy gia công: Sử dụng máy phay đứng vạn năng 6H12. Các thông số chính của máy được tra theo bảng 9-38 [ST3] Các thông số của máy Kiểu máy 6h12 Tốc độ trục chính, vg/ph 30-1500 vg/ph Khoảng dịch chuyển bàn máy thẳng đứng, mm/ph 8-390 mm/ph Khoảng dịch chuyển bàn máy dọc, mm/ph 23,5-1180 mm/ph Khoảng dịch chuyển bàn máy ngang, mm/ph 23,5-1180 mm/ph Số cấp tốc độ trục chính 18 Công suất động cơ chính, kW 7 kW Công suất động cơ chạy dao, kW 1,7 kW Kích thước máy, mm B1=320mm; L=1250mm. Khối lượng máy, kg 2900 kg Bảng 4.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ