Đồ án môn học: Thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết Càng C1

Tài liệu tham khảo đồ án gia công chi tiết Càng C1. Thuyết minh đầy đủ quy trình công nghệ, tính toán chế độ cắt, lượng dư và thiết kế đồ gá.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Môn Học

2022

100
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đồ Án Gia Công Chi Tiết Càng C1

Đồ án gia công chi tiết Càng C1 là một công việc học thuật quan trọng trong lĩnh vực công nghệ chế tạo máy, được triển khai tại các trường đại học kỹ thuật. Nhiệm vụ chính của đồ án này là thiết kế quy trình công nghệ toàn diện cho chi tiết máy dạng càng, từ phân tích chức năng đến thiết kế chi tiết các nguyên công. Chi tiết Càng C1 được sản xuất từ gang xám 15-32 với sản lượng 5000 chi tiết/năm, yêu cầu một quy trình sản xuất tối ưu về kinh tế và kỹ thuật. Qua thực hiện đồ án này, sinh viên sẽ nắm vững các kiến thức từ lý thuyết đến thực tiễn, phát triển kỹ năng thiết kế công nghệtính toán chế độ cắt cần thiết cho công việc sau này.

1.1. Mục Tiêu Và Ý Nghĩa Của Đồ Án

Mục tiêu chính của đồ án là giúp sinh viên áp dụng kiến thức công nghệ chế tạo máy vào thực tiễn sản xuất. Sinh viên phải phân tích chức năng làm việc, điều kiện kỹ thuật của chi tiết Càng C1, từ đó xác định phương pháp sản xuất phô và thiết kế quy trình gia công hiệu quả. Qua đó, sinh viên được trang bị kỹ năng thiết kế đồ gá, tính toán chế độ cắt, và quản lý lượng dư gia công theo tiêu chuẩn kỹ thuật.

1.2. Yêu Cầu Kỹ Thuật Của Đồ Án

Đồ án yêu cầu hoàn thành 01 thuyết minh chi tiết, 01 bản vẽ sơ đồ nguyên công khổ A0, 01 bản vẽ lồng phôi khổ A4, và 01 bản vẽ đồ gá khổ A3. Nội dung phải bao gồm phân tích chức năng chi tiết, xác định dạng sản xuất, thiết kế nguyên công gia công, tính toán chế độ cắt, xác định lượng dư, và thiết kế đồ gá hoàn chỉnh với các tính toán lực kẹp cụ thể.

II. Phân Tích Chức Năng Và Kết Cấu Chi Tiết Càng C1

Chi tiết Càng C1 là một bộ phận quan trọng trong cơ cấu máy, thường được sử dụng để kẹp chặt, nâng hạ hoặc di chuyển các vật thể trong quá trình sản xuất. Phân tích chức năng làm việc của chi tiết này giúp xác định các yêu cầu về độ chính xác kích thước, độ nhám bề mặt, và độ cứng cần đạt được. Chi tiết Càng C1 được chế tạo từ gang xám 15-32, một loại vật liệu đơn kỹ, có độ cứng tốt nhưng dễ gia công. Phân tích tính công nghệ trong kết cấu chi tiết giúp xác định các mặt chính cần gia công, lỗ khoan, các vát mép, và thiết kế lồng phôi phù hợp nhằm tối thiểu hóa lượng dư và chi phí sản xuất.

2.1. Chức Năng Làm Việc Và Điều Kiện Kỹ Thuật

Chi tiết Càng C1 phải chịu các lực tác động trong quá trình hoạt động, do đó yêu cầu độ chính xác kích thước cao, đặc biệt với các lỗ khoan Ø25 mmlỗ khoan Ø60 mm. Độ nhám bề mặt các mặt chính phải đạt Ra = 3,2 µm trở lại, độ vuông góc giữa các mặt phẳng phải được kiểm soát chặt. Điều kiện kỹ thuật này quyết định phương pháp gia côngcông cụ cắt cần sử dụng.

2.2. Đặc Điểm Vật Liệu Gang Xám 15 32

Gang xám 15-32vật liệu đơn kỹ có độ cứng từ 15-32 HRC, độ bền kéo từ 150-200 N/mm². Vật liệu này dễ gia công nhờ độ dẻo dai hợp lý, giảm mài mòn công cụ cắt. Tuy nhiên, gang xám có tính giòn, dễ nứt khi kẹp hay cắt với lực quá lớn, do đó yêu cầu chế độ cắt thích hợp và thiết kế đồ gá cần tránh gây ứng suất tập trung.

III. Xác Định Dạng Sản Xuất Và Chọn Phương Pháp Tạo Phôi

Dạng sản xuất là một yếu tố quyết định ảnh hưởng trực tiếp đến phương pháp chế tạo phôi, quy trình gia công, và chi phí sản xuất chi tiết Càng C1. Với sản lượng 5000 chi tiết/năm, đó là sản xuất hàng loạt (batch production), yêu cầu lựa chọn phương pháp tạo phôi hiệu quả về kinh tế. Có hai phương án chính: đúc trong khuôn kim loại với độ chính xác cao và đúc trong khuôn cát với chi phí phôi thấp hơn. Phương án đúc trong khuôn kim loại được ưu tiên do cho phép giảm lượng dư gia công, nâng cao độ chính xác phôi, từ đó giảm thời gian gia côngtăng hiệu suất sản xuất mà vẫn đảm bảo yêu cầu kinh tế của sản xuất hàng loạt.

3.1. Tính Sản Lượng Và Xác Định Dạng Sản Xuất

Sản lượng hàng năm là 5000 chi tiết, tương đương sản lượng hàng tháng khoảng 400-420 chi tiết. Với mức sản lượng này, đơn vị sản xuất được xếp vào loại sản xuất hàng loạt (batch), yêu cầu cấu trúc tổ chức công việc hợp lý, máy móc chuyên dụng, và đồ gá đặc biệt. Dạng sản xuất này cho phép tối ưu hóa hiệu suất máy móc, thời gian chuyên công, và chi phí nhân công trên từng chi tiết.

3.2. So Sánh Phương Án Tạo Phôi Và Chọn Giải Pháp Tối Ưu

Phương án 1 - Đúc trong khuôn kim loại: Chi phí phôi cao, nhưng lượng dư gia công thấp (2-3 mm), độ chính xác phôi cao, giảm thời gian gia công 15-20%. Phương án 2 - Đúc trong khuôn cát: Chi phí phôi thấp, nhưng lượng dư gia công lớn (5-8 mm), yêu cầu thời gian gia công dài hơn 20-30%. Với sản lượng 5000 chi tiết/năm, phương án 1 tối ưu hơn về tổng chi phí sản xuất.

IV. Thiết Kế Quy Trình Gia Công Và Tính Toán Chế Độ Cắt

Thiết kế quy trình gia công chi tiết Càng C1 là khâu then chốt, bao gồm xác định các nguyên công, chọn máy công cụ, chọn công cụ cắt, và tính toán chế độ cắt (vận tốc cắt, lượng cắt, số vòng quay). Quy trình được chia thành 10 nguyên công chính: gia công 3 mặt đầu bằng dao phay mặt đầu, khoét và doa lỗ Ø60 mm, khoan, khoét, doa 2 lỗ Ø25, vát mép 1x45° (trên dưới), gia công 2 lỗ Ø3, kiểm tra, và cắt đôi. Mỗi nguyên công đòi hỏi máy tiện CNC hoặc máy khoan phôi phù hợp, công cụ cắt chuyên dụng, và chế độ cắt tối ưu. Tính toán chế độ cắt dựa trên vật liệu chi tiết, độ chính xác yêu cầu, khả năng máy, nhằm đảm bảo chất lượng chi tiết với thời gian sản xuất ngắn nhất.

4.1. Sơ Đồ Quy Trình Và Thiết Kế Từng Nguyên Công

Nguyên công 1-3: Gia công 3 mặt đầu theo thứ tự, loại bỏ lớp cốt độ dư đúcđảm bảo độ vuông góc giữa các mặt. Nguyên công 4-5: Khoét lỗ khoan Ø60 mm (khoan, khoét, doa) và 2 lỗ Ø25 mm, yêu cầu độ chính xác H7. Nguyên công 6-7: Vát mép 1x45° trên dưới, nâng cao an toàn và tính thẩm mỹ sản phẩm. Nguyên công 8-10: Gia công lỗ Ø3 mm, kiểm tra chất lượng, cắt đôi chi tiết thành hai phần hoàn thiện.

4.2. Tính Toán Chế Độ Cắt Cho Các Nguyên Công Chính

Chế độ cắt được tra từ sổ tay công nghệ chế tạo máy dựa trên vật liệu gang xám 15-32, công cụ cắt được sử dụng, độ chính xác yêu cầu. Ví dụ: Phay mặt đầu - vận tốc cắt v = 80-100 m/min, lượng cắt f = 0,15-0,25 mm/vòng; Khoan lỗ - v = 60-80 m/min, f = 0,2-0,3 mm/vòng; Doa lỗ - v = 40-60 m/min, f = 0,15-0,2 mm/vòng. Thời gian gia công cơ bản được tính từ công thức: T = L / (f × n), trong đó L là chiều dài gia công, f là lượng cắt, n là số vòng quay.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH CHI TIẾT GIA CÔNG 1. PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG VÀ ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT GIA CÔNG. Càng gạt là một chi tiết điển hình của các chi tiết dạng càng. Chức năng cơ bản của càng gạt dùng để đẩy bánh răng trong các hộp tốc độ, hộp chạy dao khi cần thay đổi tỉ số truyền.

Bề mặt làm việc chủ yếu của càng gạt là bề mặt trụ Ø60 vì khi làm việc chúng di trượt trên trục. Kích thước cơ bản là kích thước 140 vì nó dảm bảo khoảng cách giữa trục và cần gạt. Chính vì vậy mà khi gia công cần đảm bảo độ chính xác cao các kích thước 140 và Ø60. Ngoài ra lỗ dùng để kẹp chặt Ø25, rãnh then, các mặt đầu cần được gia công.

Vật liệu chế tạo càng gạt : Càng gạt làm việc với tải trọng không quá lớn, nó chủ yếu dung để gạt các bánh răng ăn khớp. Vì vậy chúng ta dung gang xám GX 15-32 làm vật liệu chế tạo càng gạt. Cơ tính của gang xám GX 15-32 là : σkéo = 15 KG/mm2 σuốn = 32 KG/mm2 σnén = 65 KG/mm2 Độ cứng : HB = 163-229 Thành phần hóa học của gang xám GX 15-32 là: C Si Mn P S 3,2 – 3,5 % 2,0 – 2,4 % 0,7 – 1,1% < 0,4 % < 0,15% 1. PHÂN TÍCH TÍNH CÔNG NGHỆ TRONG KẾT CẤU CỦA CHI TIẾT.

Cũng như các dạng chi tiết khác, đối với chi tiết dạng càng tính công nghệ có ý nghĩa quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và độ chính xác gia công. Vì vậy, khi thiết kế càng nên chú ý tới kết cấu của nó như: Độ cứng vững của càng. 6 Chiều dài của các lỗ cơ bản nên bằng nhau và càng mặt đầu của chúng nằm trên hai mặt phẳng song song với nhau là tốt nhất. Kết cấu của càng nên đối xứng qua một mặt phẳng nào đó.

Đối với những càng có lỗ vuông góc với nhau thì kết cấu phải thuận lợi cho việc gia công các lỗ đó. Kết cấu của càng phải thuận lợi cho việc gia công nhiều chi tiết cùng một lúc. Hình dáng của càng phải thuận lợi cho việc chọn chuẩn thô và chuẩn tinh thống nhất. XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT.

Công thức tính sản lượng hàng năm N=N1m 1 + ( +100 ) N: số chi tiết được sản xuất trong một năm; N1: số sản phẩm (số máy) được sản xuất trong một năm N1=5000 m: số chi tiết trong một sản phẩm m=1  : số chi tiết được chế tạo thêm để dự trữ (5% đến 7%) : số phần trăm phế phẩm =3% 6%. Khối lượng của chi tiết Công thức tính khối lượng của chi tiết là: Q V. V: thể tích của chi tiết (dm 3 ).  : trọng lượng riêng của vật liệu (=6,8 - 7,4 (kg/dm3) Mà thể tích của 1 chi tiết bằng: 7 V = V1 + V2 + V3 Với: V1 là thể tích của hai khối trụ đầu: V1 = π.

45 =102018 mm3 V2 là thể tích của khối trụ giữa : V2 = ( π. 15= 75360 mm3 V3 là thể tích phần thành và gân tăng cứng tính gần đúng như sau: V3 = 8340 mm3 Vậy ta có: V = V1 + V2 + V3 = 102018 + 75360 + 8340 = 185718 mm3 = 0,186 m3 Từ đó ta được : Q V. = 0,186* 7,09 = 1,319 Kg Dựa vào bảng trên ta có dạng sản xuất hàng loạt lớn 8 CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI 2. XÁC DỊNH PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI. Loại phôi được xác định theo kết cấu của chi tiết, vật liệu, điều kiện, dạng sản xuất và điều kiện sản xuất cụ thể của từng nhà máy, xí nghiệp, địa phương.

Chọn phôi tức là chọn phương pháp chế tạo phôi, xác định lượng dư, kích thước và dung sai của phôi. Khi chọn phôi phải chú ý sao cho hình dáng của phôi gần với hình dáng của chi tiết. Chế tạo phôi bằng phương pháp đúc được sử dụng rộng rãi hiện nay vì phôi đúc có hình dạng và kết cấu phức tạp và có thể đạt được kích thước từ nhỏ đến lớn. Cơ tính và độ chính xác của phôi đúc phụ thuộc vào phương pháp và độ chính xác làm khuôn đúc.

Tùy theo tính chất sản xuất, vật liệu của chi tiết đúc, trình độ kỹ thuật mà chọn phương pháp đúc khác nhau. Căn cứ vào chi tiết được giao ta có thể chọn đúc trong khuôn kim loại hoặc khuôn cát. Phương án 1: Đúc trong khuôn kim loại  Ưu điểm: Độ chính xác của phôi cao. Giảm được thời gian làm khuôn.

 Nhược điểm: Tính dẫn nhiệt của khuôn cao nên khả năng điền đầy của khuôn kém. Sự co giãn của khuôn kim loại lớn nên dễ gây ra nứt phôi. Giá thành làm khuôn cao do việc chế tạo khuôn khó. Khó đúc được các phôi có hình dạng phức tạp.

Phương án 2: Đúc trong khuôn cát  Ưu điểm: Chế tạo khuôn mẫu đơn giản. 9 Giá thành hạ. Có thể đúc được các phôi có hình dạng phức tạp. Khả năng điền đầy của khuôn cát tốt hơn khuôn kim loại.

 Nhược điểm: Độ chính xác của phôi không cao. Mất nhiều thời gian làm khuôn Từ các phương án trên kết hợp với dạng sản xuất ta đi đến quyết định chọn phương án chế tạo phôi bằng phương pháp đúc trong khuôn kim loại. Sau khi nghiên cứu bản vẽ, nhận dạng đúng chi tiết và các bề mặt cần gia công là hai lỗ Ø25, một lỗ Ø60 và các mặt đầu. Hai lỗ Ø25 được đúc đặc, việc cắt gọt sẽ do phần gia công đảm nhiệm.

Cùng 1 chi tiết ta có các phương án chọn mặt phân khuôn khác nhau tùy thuộc vào chi tiết và phương pháp đúc. Căn cứ vào bản vẽ ta có thể có các phương án chọn mặt phân khuôn như sau: o Phương án 1: Với phương án chọn mặt phân khuôn như hình vẽ ta thấy: Lòng khuôn được bố chí trong một hòm khuôn do đó tránh được sai số khi lắp ráp khuôn. Lõi đặt đứng tránh được biến dạng thân lõi do kim loại lỏng gây ra. 10 Dễ thiết kế đậu ngót và đậu rót.

Do đường kính lớn hơn nhiều so với chiều cao lỗ nên ta có thể thay lõi khuôn bằng phần nhô của khuôn trên. Khi đó đảm bảo độ chính xác của khuôn đúc, giảm bớt được thời gian làm lõi và làm hộp lõi o Phương án 2: Với phương án chọn mặt phân khuôn như hình vẽ ta thấy: Khi lắp ráp khó định vị chính xác giữa hai mặt phân khuôn trên và dưới. Do đó khó tạo ra lỗ tròn có kích thước đạt yêu cầu. Lõi nằm ngang chịu tác dụng lớn của kim loại lỏng dễ gây ra biến dạng thân lõi và khó kiểm tra khi lắp ráp.

Phải làm hai mẫu và hai lõi. Khó thiết kế đậu ngót và đậu rót.  Từ hai phương án trên ta quyết định chọn phương án 1 để gia công chi tiết càng gạt. THIẾT KẾ BẢN BẢN VẼ CHI TIẾT LỒNG PHÔI.

Xác định lượng dư gia công cho các nguyên công: lượng dư gia công được tính toán cụ thể cho từng nguyên công căn cứ vào thứ tự các bước công nghệ cụ thể. Tuy nhiên việc tính toán cụ thể cho từng nguyên công tốn rất nhiều thời gian. Do đó trong thực tế người ta chỉ tính lượng dư cụ thể cho vài nguyên công. Các nguyên công còn lại được tra trong sổ tay công nghệ chế tạo máy.

Với chi tiết càng gạt ta có thể xác định lượng dư như sau: Lượng dư tra trong bảng 3.94 (trang 252) sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 1 ta được lượng dư trên, dưới là 2,5mm, cạnh là 2mm. Căn cứ vào bản vẽ chi tiết và lượng dư tra được ta thiết kế được bản vẽ lồng phôi. 12 CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CHI TIẾT 3. XÁC ĐỊNH DƯỜNG LỐI CÔNG NGHỆ VÀ CHỌN PHƯƠNG ÁN GIA CÔNG.

Phương án gia công phụ thuộc vào dạng sản xuất. Với dạng sản xuất loạt lớn ta chọn phương án gia công tuần tự. Tức là theo nguyên tắc phân tán nguyên công, quy trình công nghệ được tách ra thành các nguyên công đơn giản. Theo nguyên tắc này mỗi máy thực hiện một nguyên công nhất định, đồ gá được sử dụng là đồ gá chuyên dung.

Dường lối công nghệ này tích hợp với điều kiện sản xuất ở việt nam. Sau khi nghiên cứu chi tiết ta chọn được các phương án gia công cho các bề mặt như sau: Nguyên Tên nguyên công Máy công 1 Phay mặt đầu thứ nhất 6H12 2 Phay mặt đầu hai 6H12 3 Phay mặt đầu thứ ba 6H12 4 Khoét, doa lỗ Ø60 2H175 5 Khoan, khoét và doa 2 lỗ Ø25 K125 6 Vát mép 1x45 bên dưới K125 7 Vát mép 1x45 bên trên K125 8 Gia công lỗ Ø3 K125 9 Kiểm tra 10 Cắt đứt càng 6H82 13 3. THIẾT KẾ NGUYÊN CÔNG. Việc thiết kế nguyên công phải đảm bảo năng xuất và độ chính xác theo yêu cầu.

Năng xuất và độ chính xác phụ thuộc vào chế độ cắt, lượng dư, số bước, thứ tự các bước công nghệ… Vậy nên, khi thiết kế nguyên công phải dựa vào dạng sản xuất là phân tán nguyên công mà chọn sơ đồ cho hợp lý. Nguyên công 1: Gia công mặt thứ nhất bằng dao phay mặt đầu. Lập sơ đồ gá đặt: Định vị : Chọn mặt thứ 2 làm chuẩn thô để gia công mặt thứ nhất. Phiến tỳ hạn chế 3 bậc tự do.

Một khối V cố định hạn chế 2 bậc tự do. Một khối V di động hạn chế 1 bậc tự do. Kẹp chặt : Chi tiết được kẹp chặt bằng hai khối V ở hai đầu. Chọn máy : 14 Ta chọn máy phay đứng 6H12 có thông số kỹ thuật như sau (trang 221 chế độ cắt và gia công cơ khí) Công xuất của máy Nm = 7 KW Chọn dao : Ta dùng dao phay mặt đầu ,răng chắp mảnh hợp kim cứng.94 trang 376 sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 1.

Ta có các thông số sau: Đường kính dao,: D= 100mm. Số răng Z = 10, d = 32, B = 39 mm. Mác mảng hợp kim : BK6 (bảng4 - 3, tr293, Sổ tay CNCTM1) 15 Lượng dư gia công: Lượng dư gia công thô: 2mm Lượng dư gia công tinh: 0,5mm Tra chế độ cắt: Bước 1: phay thô. Chiều sâu cắt t = 2mm.

Lượng chạy dao: tra bảng 5-141trang 127 sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 2 ta có Sz = 0,2 mm/răng ( chiều rộng phay B>30 ) 16 Lượng chạy dao vòng là: Sv = 10.0,2 = 2 mm/vòng Tốc độ cắt tra bảng 5-143 sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 2 (trang128) Ta có với dao là D/Z = 100/10, t = 2mm, Sz = 0,2 mm/răng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ