CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐẶC TÍNH ĐỘNG CƠ DW10ATED. TỔNG QUAN HỆ THỐNG PHUN DẦU ĐIỆN TỬ 1. Giới thiệu chung về động cơ DW10 ATED.1 Đặc điểm chung.1 : Động cơ DW10 ATED Động cơ DW10 ATED là động cơ Diesel thế hệ mới sử dụng công nghệ phun nhiên liệu trực tiếp kiểu CDI.
Động cơ DW10 ATED được cải tiến từ động cơ DW10TD và là loại động cơ 4 kỳ 4 xylanh được đặt thẳng hàng và làm việc theo thứ tự nổ 1- 3- 4-2. Động cơ có công suất lớn 80 KW/4000 v/ph. Cơ cấu phân phối khí với 1 trục cam và được dẫn động bằng đai răng kết hợp cơ cấu điều chỉnh khe hở thủy lực , duy trì khe hở bằng 0 nhờ áp lực dầu và áp lực của lò xo. Nhờ vậy chất lượng nạp và thải tốt hơn (nạp đầy, thải sạch), nhằm tăng công suất động cơ, giảm được lượng khí thải độc hại gây ô nhiễm môi trường.
Với hệ thống phun nhiên liệu diesel điều khiển bằng điện tử và hệ thống tuần hoàn khí xả tạo cho động cơ luôn làm việc ở chế độ an toàn và hiệu quả cao. Bơm cao và bơm nước làm mát được dẫn động bằng đai răng. Hệ thống cung cấp nhiên liệu sử dụng kiểu phun nhiên liệu trực tiếp kiểu CDI do hãng BOSH cung cấp. Bảng 2-1 Bảng thông số kỹ thuật động cơ.
Thông số Giá trị Đơn vị Số kỳ 4 Số xy lanh 4 xy lanh thẳng hàng Thứ tự làm việc 1-3-4-2 Hành trình piston 88 [mm] Đường kính xilanh 85 [mm] Tổng dung tích 1996 [cm3] Tỷ số nén 18:1 Công suất cực đại 80[kW] / 4000[v/ph] Momen xoắn cực đại 250 Nm / 2000[v/ph] Góc phun sớm 200/ĐCT 1. Đặc điểm các nhóm chi tiết và cơ cấu chính của động cơ DW10 ATED.1 Thân máy và nắp xy lanh. a : Thân máy - Thân máy là chi tiết máy cố định và có kết cấu phức tạp. - Khối lượng và kích thước lớn.
: Thân máy - Thân máy được đúc bằng gang hợp kim với nhiều gân tăng cứng để tăng độ cứng vững và giảm rung động. - 4 xy lanh thẳng hàng tạo thành 1 khối, đường kính mỗi xy lanh : 85mm. - Chiều cao xylanh: 133mm. - Chiều dày xylanh: 0.
- Nắp xy lanh kết cấu rất phức tạp vì trên đó vì trên đó phải bố trí rất nhiều cơ cấu và chi tiết. điều kiện làm việc rất khắc nhiệt do nó chịu nhiệt độ và áp suất cao. : Nắp xy lanh. Nắp đậy, nắp trục cam.
- Nắp đậy dùng để che bụi và ngăn không cho dầu nhờn vung ra ngoài nhằm giảm tiêu hao dầu và giảm tiếng ồn khi động cơ làm việc. - Nắp đậy được làm từ vật liệu nhẹ để thuận tiện trong việc di chuyển. - Trên nắp đậy có 1 lỗ để đổ dầu nhờn. - Nắp trục cam 1 được chế tạo từ hợp kim nhẹ.
: Nắp trục cam. Vòng gioăng bao kín. Dùng để bao kín tránh lọt khí và nước chảy ở bề mặt lắp ghép nắp xy lanh và thân máy. Kết cấu và kiểu loại phụ thuộc vào loại động cơ.
Ở động cơ DW10 ATED thì dùng loại gioăng bằng thép nhiều lớp xếp lại với nhau, bề mặt được phủ 1 lớp chất dẻo để tăng tính làm kín. Lỗ đột dấu Hình 2.5 : Gioăng bao kín. Có 5 loại gioăng được nhận biết bởi các lỗ đột dấu Chiều dày các lá thép cụ thể như sau. Chiều dày Số lỗ 1.
Nhóm piston gồm piston, xécmăng, chốt piston, xécmăng khí, xécmăng dầu và các chi tiết hãm chốt piston. Piston là một chi tiết quan trọng của động cơ, cùng với xylanh và nắp xylanh tạo thành buồng cháy. Trong quá trình làm việc của động cơ đốt trong, nhóm piston có các nhiệm vụ chính sau: - Đảm bảo bao kín buồng cháy, giữ cho không khí cháy trong buồng cháy không lọt xuống cácte và ngăn không cho dầu nhờn từ hộp trục khuỷu sục lên buồng cháy. - Tiếp nhận lực khí thể sinh ra do quá trình cháy nổ và truyền tới thanh truyền để làm quay trục khuỷu, nén khí trong quá trình nén, đẩy khí thải trong quá trình thải và hút khí nạp mới trong quá trình nạp.
Trục khuỷu, thanh truyền, nhóm pít tông 5 : Bạc lót trên. 7: Tấm chắn dọc trục. Piston được đúc bằng hợp kim nhẹ, do đó khối lượng của piston tương đối nhẹ. Trên piston có bố trí 3 rãnh để lắp xéc măng, trong đó có hai xéc măng khí và một xéc măng dầu.7 : Pít tông Đỉnh piston có dạng lõm hình omega nhằm tăng dung tích buồng cháy và để phù hợp với kiểu phun nhiên liệu trực tiếp.
Dòng khí khi nạp vào có mức độ xoáy lốc cao tạo điều kiện tốt cho quá trình hoà trộn nhiên liệu. Khi động cơ làm việc đầu piston nhận phần lớn nhiệt lượng do khí cháy truyền cho nó và nhiệt lượng này truyền vào xécmăng thông qua rãnh xécmăng, rồi đến nước làm mát động cơ. Ngoài ra trong quá trình làm việc piston còn được làm mát bằng cách phun dầu vào phía dưới đỉnh piston. Thân piston làm nhiệm vụ dẫn hướng cho piston chuyển động trong xylanh, là nơi chịu lực ngang N và là nơi để bố trí bệ chốt piston.
Để bao kín không gian buồng cháy trong xilanh (dùng xécmăng khí) và ngăn không cho dầu nhờn sục vào buồng cháy (dùng xéc măng dầu). Với động cơ DW10 ATED thì mỗi pít tông có 3 Xéc măng. xéc măng khí 3 có chiều dày 3. xéc măng khí 2 có chiều dày 2 mm.
xéc măng dầu 1 có chiều dày 3 mm. Chốt piston được chế tạo bằng thép hợp kim. Mặt bên trong chốt pittông có dạng hình trụ rỗng. Chốt piston được lắp tự do trên bệ chốt và đầu nhỏ thanh truyền.
Sử dụng hai vòng khoá để hãm hai đầu chốt pittông nhằm chống chuyển động dọc trục. Khi làm việc chốt piston có thể xoay tự do trong bệ chốt piston và bạc lót của đầu nhỏ thanh truyền. Trục khuỷu là một trong những chi tiết quan trọng nhất, có cường độ làm việc lớn nhất và giá thành cao nhất của động cơ. Có nhiệm vụ tiếp nhận lực tác dụng trên piston truyền qua thanh truyền và biến chuyển động tịnh tiến của piston thành chuyển động quay của trục để đưa công suất ra ngoài trong chu trình sinh công của động cơ và nhận năng lượng từ bánh đà sau đó truyền qua thanh truyền và piston thực hiện quá trình nén cũng như trao đổi khí.
Trục khuỷu của động cơ DW10 ATED là trục khuỷu nguyên - 5 cổ khuỷu và 4 chốt khuỷu. - Bề mặt cổ trục được mài bóng và được tráng phủ lên bề mặt 1 lớp thép nhằm nâng cao sức bền cho trục khuỷu. Kết cấu này đảm bảo cho trục khuỷu có độ cứng vững cao. Trục khuỷu 1 : Chốt khuỷu.
Bánh đà : Bánh đà có công dụng chủ yếu là đảm bảo tốc độ quay của trục khuỷu đồng đều .Trong quá trình làm việc, bánh đà tích trữ năng lượng dư sinh ra trong hành trình sinh công để bù đắp lại phần năng lượng thiếu hụt trong các hành trình tiêu hao công.làm cho trục khuỷu quay đều hơn, giảm biên độ dao động của trục khuỷu. Bánh đà của động cơ DW10 ATED là loại bánh đà dạng đĩa và được đúc bằng thép các bon có thành phần các bon thấp. - Đường kính bánh đà 275 mm. - Vành răng bánh đà có 60 răng trong đó có 2 cái dùng để xác định điểm chết trên.
Cơ cấu phân phối khí.9 : Cơ cấu phân phối khí a: Con đội thủy lực. b : Bố trí các chi tiết. 2: cò mổ loại con lăn. 5 : con đội thủy lực.
6 : Buồng áp suất cao. 10 : pít tông Cơ cấu phối khí bao gồm cò mổ loại con lăn và cơ cấu điều chỉnh khe hở xu páp thủy lực nên luôn duy trì khe hở xu páp bằng 0 nhờ áp lực dầu và áp lực của lò xo. Cò mổ loại con lăn dùng 1 vòng bi kim giúp giảm ma sát do đó cải thiện được tính kinh tế của nhiên liệu. Mỗi xylanh bố trí 2 xupap.
- Xu pap và ống dẫn hướng được chế tạo từ thép. - Xu páp nạp có đường kính 35,6 mm. Xu páp thải có đường kính 33,8 mm. Đường kính thân xu páp 5,987 mm.
b : Trục cam Trục cam được chế tạo từ thép hợp kim , trục cam được đặt trên nắp xylanh và trục cam có 5 cổ trục chính. - Đường kính lò xo 20,9 mm. - Số vòng lò xo 9 vòng. Phương án dẫn động trục cam.
10 : Phương án dẫn động trục cam. 1 : bánh răng trục khuỷu gồm 21 răng. 2 : bánh đai căng đai ( đường kính 60mm). 3 bánh răng bơm cao áp gồm 42 răng.
6 : bánh răng trục cam gồm 42 răng. 7: bộ căng đai bằng tay. 8 : bánh răng trục bơm nước làm mát gồm 20 răng. Trục cam được dẫn động bằng đai răng nên kết cấu đơn giản, làm việc êm và bền đồng thời trục cam được bố trí phía trên thân máy nên thuận lợi cho việc lắp đặt và sửa chữa.
Ngoài ra số răng của bánh răng trục bơm cao áp và bánh răng trục cam gấp đối số răng của bánh răng trục khuỷa nên khi đó nếu trục khuỷa quay 2 vòng thì trục cam và trục bơm cao áp sẽ quay được 1 vòng quay. Thông số kỹ thuật của dây đai. Mã động cơ RHZ Tên động cơ DW10 ATED Bề dày (mm) 25.4 Số răng 141 Nhà cung cấp DAYCO Vật liệu HSN 1. Tổng quan về hệ thống phun dầu điện tử 1.Lịch sử hình thành hệ thống nhiên liệu điện tử động cơ diesel Ra đời sớm (1897) nhưng động cơ diesel không phát triển như động cơ xăng (1885) do gây ra nhiều tiếng ồn, khí thải ô nhiễm.
Tuy nhiên cùng với sự phát triển của kỹ thuật công nghệ, các vấn đề trên dần được giải quyết và động cơ diesel ngày càng trở nên phổ biến và hữu dụng hơn. Hệ thống nhiên liệu diesel không ngừng được cải tiến với các giải pháp kỹ thuật tối ưu nhắm làm giảm mức độ phát sinh ô nhiễm và suất tiêu hao nhiên liệu.