CHƯƠNG 1 – XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN 1. Tính phụ tải chiếu sáng và ổ cắm 1. Tính toán công suất đèn chiếu sáng và ổ cắm Thiết kế chiếu sáng cho phân xưởng sản xuất công nghiệp có kích thước axbxh là 24x36x5,75 m. Coi trần nhà màu trắng, tường màu vàng, sàn nhà màu sám,với độ rọi yêu cầu là Eyc = 200 lux.1- Bố trí đèn chiếu sáng Theo biểu đồ Kruithof ứng với độ rọi 200 lux nhiệt độ màu cần thiết là m 30000 K sẽ cho môi trường ánh sáng tiện nghi.
Mặt khác vì là xưởng sữa chữa có nhiều máy điện quay nên ta dùng đèn Mercury 100W với quang thông là F= 6000 lumen. Chiều cao phân xưởng là: h = 4,5 + 1,25 = 5,75 (m) Chọn độ cao treo đèn là: h1 = 0,7 (m) Chiều cao mặt bằng làm việc là: h2 = 0,8 (m) Khoảng cách đèn đến mặt công tác: H = h - h1 - h2 = 5,75 - 0,8 - 0,7 = 4,25( m) Chỉ số treo đèn h1 0,7 1 j 0,14 Thoả mãn yêu cầu H h1 4, 25 0,7 3 Khoảng cách giữa các đèn L thỏa mãn không vượt quá giá trị lớn nhất trong bảng sau, tương ứng với từng cấp của bộ đèn. 3 Đồ án môn học cung cấp điện Mai Xuân Minh, lớp D13H1 Bảng 1. Khoảng cách lớn nhất giữa các đèn STT Cấp của bộ đèn Khoảng cách lớn nhất giữa các đèn 1 A 0,50.H Với loại đèn dùng để chiếu sáng cho phân xưởng sản xuất nên chọn khoảng cách giữa các đèn được xác định là: L 0,8 (Cấp B) tức là: H L = 0,8.
4,25 = 3,4 (m) Căn cứ vào kích thước phân xưởng ta chọn khoảng cách giữa các đèn là Ld = 4 m và Ln = 4 m q=2; p=2; Kiểm tra điều kiện đảm bảo độ đồng đều ánh sang tại mọi điểm Ln L L L q n và d p d 3 2 3 2 4 4 4 4 hay 2 và 2 thỏa mãn 3 2 3 2 Vậy số lượng đèn tối thiểu để đảm bảo đồng đều chiếu sáng là a b 36 24 N min . 54 Ln Ld 4 4 Chỉ số địa điểm cần tính: a.(36 24) Lấy độ phản xạ của trần và đèn lần lượt là : tran =50 % và tuong =30 % (Tra bảng 47.pl gt cung cấp điện Trần Quang Khánh) ứng với hệ số phản xạ đã nêu trên và hệ số không gian là kkg =3,5 ta tìm được hệ số lợi dụng kld = 0,58; Hệ số dự trữ lấy bằng kdt=1,3 0,59. Xác định quang thông tổng: k.0,58 Xưởng sữa chữa có nhiều máy điện quay nên ta dùng đèn Mercury 100W với quang thông là F= 6000 lumen. 4 Đồ án môn học cung cấp điện Mai Xuân Minh, lớp D13H1 Bảng 1.2: Quang thông của một số bộ đèn Quang thông STT Loại đèn (lumen) 1 FL40Wx2 2.000 Như vậy tổng số đèn cần lắp đặt là 54 được bố trí như sau: Hình 1.2: Bố trí đèn toàn phân xưởng Công suất chiếu sáng là: Pcs = kđt .36 N mạch oc = = 4,32~ 5 mạch 200 Poc = 5*3000 = 15000W= 15 (kW) 5 Đồ án môn học cung cấp điện Mai Xuân Minh, lớp D13H1 Vậy tổng công suất của phụ tải chiếu sáng và ổ cắm là: Pcsoc = Pcs+ Poc = 5,4 + 15 = 20,4 (kW) coscsoc = 0,85 Pcsoc 20, 4 Scsoc 24(kVA) cos csoc 0,85 Qcsoc Scsoc 2 Pcsoc 2 242 20, 42 12,64(kVAr ) 1.
Phụ tải thông thoáng và làm mát Lưu lượng gió cần cấp vào xưởng là: Qgió ar m / phut D.1) ar : tỉ số trao đổi không khí D,R,H : chiều dài, rộng, cao của phân xưởng; với D = 36(m),R =24 (m),là chiều rộng – dài phân xưởng (theo đề bài); h = 5,75(m) – chiều cao của phân xưởng 828 m3 / phut 24.5, 75 Suy ra : Q 6 Chọn quạt hút công nghiệp có Qquat = 4500 m3/h, với số lượng là : 60.828 N 16,56 vậy ta chọn N = 17 Qquat 3000 Chọn quạt DLHC40-PG4S F với các thông số kỹ thuật như sau : MODEL Điện Tần Lượng Công Sải Áp Tốc Độ áp số gió suất cánh suất độ ồn (V) (Hz) (m3/h) (W) (mm) (Pa) (rpm) (dB) DLHCV40- 380 50 4500 300 400 108 1400 68 PG4S F Bảng 1.3: Thông số quạt công nghiệp MODEL Điện Tần Lượng Công Sải Áp Tốc Độ áp số gió suất cánh suất độ ồn (V) (Hz) (m3/h) (W) (mm) (Pa) (rpm) (dB) DLHCV30-PG4 F 220 50 2200 215 300 68 1400 61 DLHCV35-PG4S F 380 50 2200 215 300 68 1400 61 DLHCV35-PG4 F 220 50 2800 215 350 90 1400 64 DLHCV35-PG4S F 380 50 2800 215 350 90 1400 64 DLHCV40-PG4 F 220 50 4500 300 400 108 1400 68 DLHCV40-PG4S F 380 50 4500 300 400 108 1400 68 6 Đồ án môn học cung cấp điện Mai Xuân Minh, lớp D13H1 DLHCV50-PG4S F 220 50 5800 450 500 118 1400 73 DLHCV50-PG4S F 380 50 5800 450 500 118 1400 73 DLHCV60-PG4 F 220 50 8500 660 600 130 1400 80 DLHCV60-PG4S F 380 50 8500 660 600 130 1400 80 Phụ tải tính toán nhóm phụ tải thông thoáng-làm mát ( với coslm=0,8) : Plm = N. Tính toán phụ tải động lực Tiến hành chia nhóm: - Các thiết bị điện trong cùng một nhóm gần nhau; - Nếu có thể, trong cùng một nhóm nên bố trí các máy có cùng chế độ làm việc; - Công suất các nhóm xấp xỉ bằng nhau.4: Phân nhóm thiết bị điện cho phân xưởng Số hiệu Công STT Tên thiết bị trên sơ Hệ số Cosφ suất đồ P(KW) Nhóm 1 1 Máy tiện ngang bán tự động 1 0,85 0,77 15 2 Máy tiện xoay 6 0,8 0,75 8,5 3 Máy tiện xoay 7 0,82 0,75 7,5 4 Máy khoan định tâm 13 0,8 0,7 2,8 5 Máy tiện ngang bán tự động 19 0,85 0,77 15 6 Máy tiện ngang bán tự động 26 0,85 0,77 27,5 7 Máy hàn hồ quang 34 0,63 0,9 37,5 8 Máy biến áp 35 0,65 0,7 41,25 Tổng 155,05 Nhóm 2 1 Máy tiện ngang bán tự động 2 0,85 0,77 18 2 Máy tiện ngang bán tự động 3 0,85 0,77 27,5 3 Máy tiện xoay 4 0,82 0,75 1,5 4 Máy tiện xoay 5 0,82 0,75 2,8 5 Máy tiện xoay 8 0,82 0,75 10 6 Máy khoan đứng 9 0,87 0,7 4,5 7 Máy khoan đứng 10 0,87 0,7 9,375 8 Máy khoan đứng 11 0,87 0,7 2,8 9 Máy khoan đứng 12 0,87 0,7 9,375 10 Máy tiện bán tự động 17 0,81 0,75 7,5 7 Đồ án môn học cung cấp điện Mai Xuân Minh, lớp D13H1 11 Máy mài nhọn 18 0,85 0,7 2,2 Tổng 95,55 Nhóm 3 1 Máy tiện bán tự động 14 0,81 0,75 2,8 2 Máy tiện bán tự động 15 0,81 0,75 2,8 3 Máy tiện bán tự động 16 0,81 0,75 5,5 4 Máy tiện ngang tự động 20 0,85 0,77 18 5 Máy tiện ren 21 0,87 0,7 3 6 Máy tiện ren 22 0,87 0,7 2,2 7 Máy tiện ngang tự động 27 0,85 0,77 27,5 8 Máy tiện ren 28 0,87 0,7 5 9 Máy tiện ren 29 0,87 0,7 4,5 10 Máy tiện ren 36 0,8 0,75 15 11 Máy hàn xung 37 0,72 0,67 30 Tổng 116,3 Nhóm 4 1 Máy tiện ren 23 0,87 0,7 2,8 2 Máy tiện xoay 24 0,82 0,75 5,5 3 Máy doa 25 0,85 0,7 4,5 4 Máy tiện ren 30 0,87 0,7 6,25 5 Máy tiện ren 31 0,87 0,7 12,5 6 Máy doa 32 0,85 0,7 7,5 7 Máy doa 33 0,85 0,7 6 8 Máy chỉnh lưu hàn 38 0,66 0,8 37,5 9 Máy chỉnh lưu hàn 39 0,66 0,8 20 Tổng 102,55 8 Đồ án môn học cung cấp điện Mai Xuân Minh, lớp D13H1 - Hình 1.3 - Sơ đồ phân nhóm phụ tải Sử dụng phương pháp hệ số sử dụng ku và hệ số đồng thời của nhóm thiết bị điện ks Mỗi một phụ tải không phải luôn làm việc với công suất định mức của nó và không đồng thời làm việc với các phụ tải khác trong nhóm. Hệ số sử dụng công suất lớn nhất ku Là hệ số cho biết công suất thực tế của một thiết bị thường nhỏ hơn công suất định mức của nó trong điều kiện làm việc bình thường. Hệ số ku áp dụng riêng cho từng tải, phụ thuộc vào tính chất tải : - Động cơ công nghiệp ku=0,75 - Tải chiếu sáng : ku=1,0 - Mạch ổ cắm : ku=0,1 0,2 hoặc lớn hơn phu thuộc hoàn toàn vào thiết bị sử dụng ổ cắm Hệ số đồng thời sử dụng điện ks : 9 Đồ án môn học cung cấp điện Mai Xuân Minh, lớp D13H1 Là hệ số cho biết sự làm việc đồng thời của các thiết bị điện trong nhóm.
Hệ số ks được áp dụng riêng cho nhóm thiết bị được cấp từ một tủ phân phối hoặc bảng phân phối nhỏ. Hệ số ks được xác định không giống nhau cho từng nước khác nhau, và thường theo kinh nghiệm của người thiết kế. Công suất tính toán của một nhóm N có n thiết bị có thể tính như sau : n PttN ksN kui Pđmi (1.2) i 1 n cos k P i ui đmi costb i 1 n (1.3) k P i 1 ui đmi PttN SttN cos (1.4) tb Q S 2 P 2 ttN ttN ttN Ta có bảng tính toán cho nhóm 1 : Bảng 1.4: Phụ tải nhóm 1 Số Hệ hiệu số Công STT Tên thiết bị trên Cosφ suất ku.cosφ sơ Ku P(KW) đồ Máy tiện ngang 12,75 9,82 1 1 0,85 0,77 15 bán tự động 2 Máy tiện xoay 6 0,8 0,75 8,5 6,80 5,10 3 Máy tiện xoay 7 0,82 0,75 7,5 6,15 4,61 Máy khoan định 2,24 1,57 4 13 0,8 0,7 2,8 tâm Máy tiện ngang 12,75 9,82 5 19 0,85 0,77 15 bán tự động Máy tiện ngang 23,38 18,00 6 26 0,85 0,77 27,5 bán tự động Máy hàn hồ 23,63 21,26 7 34 0,63 0,9 37,5 quang 8 Máy biến áp 35 0,65 0,7 41,25 26,81 18,77 Tổng 155,05 114,50 88,95 - Nhóm 1 với 8 thiết bị ta chọn hệ số đồng thời ks = 0,7 theo tiêu chuẩn IEC 10 Đồ án môn học cung cấp điện Mai Xuân Minh, lớp D13H1 n Ptt ks kui Pđmi 0,7.