Đồ án Công nghệ Chế tạo máy: Thiết kế quy trình gia công chi tiết Nắp Bơm

Tài liệu đồ án Công nghệ chế tạo máy chi tiết về quy trình công nghệ gia công nắp bơm. Gồm thuyết minh tính toán, chọn phôi, đồ gá và bản vẽ.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học

2025

64
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Phân Tích Chi Tiết và Xác Định Dạng Sản Xuất Nắp Bơm

Đồ án CTM về quy trình công nghệ gia công nắp bơm bắt đầu với việc phân tích toàn diện chi tiết sản phẩm. Nắp bơm là một chi tiết cơ khí quan trọng có chức năng đóng kín và chịu áp lực trong hệ thống bơm nước. Với sản lượng 20.000 chiếc/năm, dạng sản xuất được xác định là sản xuất loạt vừa, đòi hỏi phải lựa chọn thiết bị và phương pháp gia công phù hợp. Phân tích tính công nghệ của kết cấu cho thấy chi tiết có các bề mặt phẳng, lỗ khoan đồng trục, và yêu cầu độ nhám khác nhau. Vật liệu chế tạo thường là gang xám hoặc thép đúc, phù hợp với phương pháp tạo phôi bằng đúc. Các yêu cầu kỹ thuật bao gồm dung sai kích thước, độ nhám bề mặt và độ chính xác hình học cao, đặc biệt là các lỗ khoan Ø35 cần độ chính xác IT7.

1.1. Chức Năng và Điều Kiện Làm Việc

Nắp bơm đóng vai trò chính trong hệ thống bơm nước, chịu áp lực và nhiệt độ cao. Chi tiết phải có độ kín khí tốtđộ bền cơ học cao. Các bề mặt tiếp xúc đòi hỏi độ nhám Ra ≤ 1,6 μm để đảm bảo khít nối. Lỗ khoan phải đồng trục và vuông góc với mặt đáy để tránh rò rỉ. Điều kiện làm việc khắc nghiệt yêu cầu chọn phương pháp gia công đảm bảo chất lượng cao.

1.2. Phân Tích Tính Công nghệ và Yêu Cầu Kỹ Thuật

Tính công nghệ của kết cấu nắp bơm khá tốt, với các bề mặt gia công dễ tiếp cận. Tuy nhiên, lỗ khoan Ø35 yêu cầu độ chính xác IT7 và độ đồng trục IT7/2. Dung sai kích thước được xác định theo tiêu chuẩn, độ nhám Ra = 0,8 - 1,6 μm cho mặt tiếp xúc. Vật liệu gang xám có tính gia công tương đối khó do tính brittle, cần chế độ cắt thích hợp.

II. Chọn Phôi và Xác Định Lượng Dư Gia Công

Việc chọn phôi là bước quan trọng trong thiết kế quy trình công nghệ. Đối với nắp bơm, phương pháp tạo phôi bằng đúc cát được lựa chọn vì chi tiết có hình dạng phức tạp và sản lượng vừa phải. Lượng dư gia công phải được tính toán chính xác để cân bằng giữa tiết kiệm vật liệuđộ chính xác gia công. Theo tiêu chuẩn, lượng dư đúc cho bề mặt phẳng là 2-4mm, lỗ khoan 1-2mm. Sai lệch cho phép kích thước đúc (ISO 12644) được áp dụng, thường ± 0,5mm cho kích thước chính. Bản vẽ lồng phôi phải được thiết kế kỹ lưỡng để đảm bảo phôi có đủ độ cứng và tránh biến dạng trong quá trình đúc.

2.1. Phương Pháp Tạo Phôi và Thông Số Phôi

Đúc cát được chọn do chi tiết nắp bơm có hình dạng đối xứng, dễ thiết kế khuôn. Thông số phôi bao gồm kích thước tổng thể lớn hơn chi tiết 2-4mm. Độ dốc tách khuôn (draft angle) 1-2° được áp dụng để dễ tách phôi. Phôi phải chống nóng đều để tránh ứng suất nhiệt và nứt đúc. Bề mặt phôi được đánh giá theo TCVN 5617 trước khi gia công.

2.2. Lượng Dư Gia Công và Sai Lệch Cho Phép

Lượng dư gia công tối thiểu cho mặt phẳng: δ = 2,5mm, lỗ khoan: δ = 1,5mm. Tổng sai lệch vị trí không gian được tính: i = Δ + 2ε, trong đó Δ là sai lệch đúc, ε là sai số gá đặt. Sai lệch kích thước đúc ± 0,5mm được kiểm tra tại bộ phận đúc. Bảng tra cứu TCVN cung cấp lượng dư cho từng loại gia công.

III. Tiến Trình Công Nghệ và Trình Tự Gia Công

Tiến trình công nghệ gia công nắp bơm được thiết kế với 8 nguyên công chính để đảm bảo chất lượng chi tiết cao. Trình tự gia công tuân theo nguyên tắc gia công từ thô đến mịn, từ bề mặt quan trọng đến bề mặt phụ. Nguyên công 1, 2: Phay mặt đầu 1 và 2 để tạo chuẩn công nghệ. Nguyên công 3: Khoan 4 lỗ Ø10 để định vị và kẹp chi tiết ở các nguyên công tiếp theo. Nguyên công 4: Phay mặt bên và mặt 4. Nguyên công 5, 6: Khoan và taro M12. Nguyên công 7: Khoét lỗ Ø16. Nguyên công 8: Khoét lỗ Ø35 - nguyên công then chốt vì yêu cầu độ chính xác cao IT7. Mỗi nguyên công được thiết kế với sơ đồ gá đặt cụ thể và chế độ cắt phù hợp với tính chất vật liệu gang xám.

3.1. Lập Chuẩn Công Nghệ và Chọn Phương Pháp Gia Công

Chuẩn công nghệ được lập dựa trên mặt đáy và mặt phẳng lớn nhất. Phương pháp gia công thô sử dụng phay dàn và khoan lỗ, gia công mịn dùng khoét doa chính xác. Chọn dao cắt theo tiêu chuẩn ISO 1641: dao phay HSS cho gang, dao khoan HSS Ø35. Chế độ cắt được tra cứu từ bảng công nghệ, điều chỉnh theo độ cứng vật liệuyêu cầu tỉ mịn bề mặt.

3.2. Trình Tự Gia Công Các Bề Mặt Phôi

Đánh số bề mặt gia công: Mặt 1, 2 (phẳng lớn), Mặt 3, 4 (phẳng nhỏ), Lỗ A (Ø35), Lỗ B (Ø16), Lỗ C (M12), Lỗ D (Ø10). Trình tự gia công đảm bảo gá đặt an toàntối ưu thời gian. Mặt 1 được gia công trước để định vị cho các nguyên công sau. Lỗ Ø35 được khoét thô-bán thô-thành phẩm để đạt IT7.

IV. Thiết Kế Nguyên Công Khoét Lỗ Ø35 và Tính Chế Độ Cắt

Nguyên công khoét lỗ Ø35nguyên công then chốt của quy trình, yêu cầu độ chính xác IT7độ nhám Ra ≤ 1,6 μm. Sơ đồ gá đặt được thiết kế sao cho chi tiết được kẹp cứng vững, không bị trượtdễ tách ra. Lực kẹp cần thiết được tính toán dựa trên lực cắt và hệ số an toàn. Chế độ cắt gồm vận tốc cắt v = 35-40 m/min cho gang, bước tiến s = 0,1-0,15 mm/vòng, chiều sâu cắt t = 1-2mm. Thời gian gia công cơ bản được tính: Tg = L / (n × s), trong đó L là chiều dài lỗ + dự phòng. Lượng dư gia công Ø35 được tính dựa trên tổng sai lệch vị trí không gian i, từ đó xác định số lần gia công (thô, bán thô, thành phẩm). Thiết kế đồ gá bao gồm phần thân gá, cơ cấu kẹp, cơ cấu định tâm, đảm bảo chi tiết được kẹp tại vị trí chính xác với độ lặp lại cao.

4.1. Tính Toán Lượng Dư và Chế Độ Cắt Khoét Ø35

Tổng sai lệch vị trí không gian i = Δ(đúc) + 2ε(gá), trong đó Δ ≈ 0,5mm, ε ≈ 0,1mm, nên i ≈ 0,7mm. Lượng dư gia công tối thiểu δmin = (i + σ) / 2 ≈ 0,9mm. Số lần gia công: Khoét thô δ1 = 1,5mm, bán thô δ2 = 0,5mm, thành phẩm δ3 = 0,2mm. Chế độ cắt khoét thô: v = 35 m/min, s = 0,15mm/vòng, t = 2mm. Chế độ cắt thành phẩm: v = 40 m/min, s = 0,1mm/vòng, t = 0,2mm.

4.2. Thiết Kế Đồ Gá và Tính Lực Kẹp

Đồ gá nguyên công khoét Ø35 bao gồm phần thân, cơ cấu kẹp pneumatic, cơ cấu định tâm. Lực cắt tính toán: Fc = C × d × s / v^n, với d = 35mm. Lực kẹp cần thiết: Fkẹp ≥ Fc × 1,5 = khoảng 3000-4000 N. Cơ cấu kẹp được chọn loại pneumatic để tiết kiệm thời giandễ điều chỉnh. Sai số chế tạo đồ gá được kiểm soát ≤ 0,05mm để đảm bảo độ lặp lại.

28/12/2025